Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong năm 2017, nền kinh tế Việt Nam ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đạt 6,81%, cao hơn mức tăng trưởng bình quân của giai đoạn 2011–2017. Lạm phát được kiểm soát ở mức dưới 5%, thấp hơn mức trung bình 6,5% của giai đoạn trước đó. Sự ổn định kinh tế vĩ mô kéo theo nhu cầu vốn tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng gia tăng mạnh mẽ. Trước bối cảnh đó, các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTM) đẩy mạnh mở rộng quy mô tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, việc tăng trưởng tín dụng nhanh chóng cũng làm gia tăng rủi ro nợ xấu trong toàn hệ thống. Theo Báo cáo tổng quan thị trường tài chính năm 2017 của Ủy ban Giám sát Tài chính quốc gia, tỷ lệ nợ xấu thực tế của hệ thống ngân hàng ước tính ở mức 9,5%, cao hơn đáng kể so với con số dưới 3% theo thống kê hành chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN).

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), chiến lược giai đoạn 2015–2017 tập trung mở rộng mạnh mẽ vào các phân khúc tín dụng tiêu dùng (thương hiệu FE Credit), cho vay tín chấp cá nhân và phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME, Micro SME). Định hướng kinh doanh này giúp ngân hàng đạt mức tăng trưởng cao về doanh thu và lợi nhuận, song cũng trực tiếp đẩy quy mô và tỷ lệ nợ xấu tăng vọt. Cụ thể, tỷ lệ nợ xấu cho vay khách hàng của VPBank đã tăng từ 2,69% năm 2015 lên 2,91% năm 2016 và chạm mức 3,39% vào năm 2017 (vượt ngưỡng kiểm soát an toàn 3% do NHNN quy định). Riêng tại FE Credit, tỷ lệ nợ xấu năm 2015 là 4%, năm 2016 tăng lên 6,3% và năm 2017 ở mức 5%. Thực trạng trên đặt ra yêu cầu cấp thiết phải phân tích thực trạng và xây dựng các giải pháp tăng cường xử lý nợ xấu phù hợp với thực tế vận hành của VPBank.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Tìm hiểu, hệ thống hóa và phân tích cơ sở lý luận về nợ xấu, tác động và vai trò của công tác xử lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại; nghiên cứu bài học kinh nghiệm xử lý nợ xấu tại một số quốc gia.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng nợ xấu cũng như công tác xử lý nợ xấu tại VPBank giai đoạn 2015–2017, từ đó chỉ ra những thành quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp tại ngân hàng và các kiến nghị đối với cơ quan nhà nước nhằm tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác xử lý nợ xấu tại VPBank.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận chung về nợ xấu, thực trạng nợ xấu, quy trình và kết quả xử lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại, cùng các giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nợ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, hoạt động kinh doanh và nợ xấu được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2015 đến hết năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nợ xấu dựa trên hệ thống khung lý luận chuẩn tắc quốc tế và quy định pháp lý chuyên ngành tại Việt Nam:

  • Định nghĩa nợ xấu: Tác giả hệ thống hóa định nghĩa nợ xấu theo hướng dẫn quản lý rủi ro tín dụng của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS) (nhấn mạnh yếu tố tổn thất tương lai và tiêu chí quá hạn trên 90 ngày hoặc khi ngân hàng nhận thấy người vay mất khả năng hoàn trả); định nghĩa của Phòng Thống kê Liên Hợp Quốc và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) (khoản vay quá hạn gốc hoặc lãi từ 90 ngày trở lên, các khoản vay gia hạn nợ hoặc có lý do nghi ngờ về khả năng trả nợ).
  • Khung phân loại nợ: Căn cứ theo Điều 10 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN về phân loại tài sản có, mức trích và phương pháp trích lập dự phòng rủi ro. Khoản vay được chia thành 5 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn - quá hạn 91 đến 180 ngày), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ - quá hạn 181 đến 360 ngày) và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn - quá hạn trên 360 ngày). Nợ xấu được xác định là tổng dư nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.
  • Nguyên tắc xử lý nợ xấu: Căn cứ 4 nguyên tắc tại Điều 3 Nghị quyết số 42/2017/QH14 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng (công khai minh bạch, tuân thủ cơ chế thị trường và bảo vệ người gửi tiền, không sử dụng ngân sách nhà nước, xử lý nghiêm trách nhiệm cá nhân/tổ chức vi phạm).
  • Mô hình so sánh quốc tế: Phân tích mô hình công ty quản lý tài sản (AMC) phân tán và tập trung (TAMC thành lập năm 2001, chia sẻ lời–lỗ theo tỷ lệ 80/20) tại Thái Lan; vai trò người cho vay cuối cùng của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ), Bảo hiểm tiền gửi DICJ, công ty thu hồi nợ RCC và hệ thống luật phục hồi/phá sản tại Nhật Bản; mô hình tách ngân hàng chính sách và 4 công ty AMC của 4 NHTM nhà nước lớn tại Trung Quốc.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng, so sánh tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu tài chính, quy mô dư nợ, cơ cấu nhóm nợ và tỷ lệ nợ xấu qua các năm tài chính.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp logic, phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán và Báo cáo thường niên của VPBank các năm 2015, 2016, 2017.
  • Báo cáo tổng quan thị trường tài chính năm 2017 của Ủy ban Giám sát Tài chính quốc gia; các báo cáo và thông tư điều hành của Ngân hàng Nhà nước; dữ liệu thông tin từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC).
  • Các công trình nghiên cứu chuyên ngành liên quan đến xử lý nợ xấu và pháp luật bảo đảm tiền vay tại Việt Nam và quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về nợ xấu và xử lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

Chương 1 làm rõ bản chất của nợ xấu thông qua các tiêu chí thời gian quá hạn (trên 90 ngày) và khả năng suy giảm hoàn trả nợ gốc/lãi. Tác giả phân loại chi tiết các dấu hiệu nhận diện nợ xấu thành 2 nhóm:

  • Dấu hiệu phi tài chính: Hành vi khách hàng trốn tránh tiếp xúc, vi phạm kỳ hạn cam kết, trì hoãn trả nợ; tình hình kinh doanh chuyển dịch sang lĩnh vực mới thiếu kinh nghiệm, mất các đối tác mua bán lớn, vướng tranh chấp pháp lý thuế/hải quan; mâu thuẫn nội bộ doanh nghiệp hoặc xáo trộn nhân sự quản lý cấp cao.
  • Dấu hiệu tài chính: Kết quả kinh doanh thua lỗ, chi phí vận hành tăng đột biến không tương xứng doanh thu, doanh thu bán chịu tăng vọt do bị chiếm dụng vốn hoặc nới lỏng bán hàng, hoạt động thanh lý tài sản cố định để thu hẹp quy mô, tỷ lệ đòn bẩy tài chính vốn vay trên vốn chủ sở hữu tăng cao bất thường.

Về phân loại nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN, chương này trình bày bảng tiêu chí định lượng từ nhóm 1 đến nhóm 5:

Nhóm nợ Tên nhóm Tiêu chí định lượng chính
Nhóm 1 Nợ đủ tiêu chuẩn Trong hạn hoặc quá hạn dưới 10 ngày, đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi.
Nhóm 2 Nợ cần chú ý Quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.
Nhóm 3 Nợ dưới tiêu chuẩn Quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; gia hạn nợ lần đầu; nợ được miễn/giảm lãi; nợ vi phạm các điều khoản Luật TCTD.
Nhóm 4 Nợ nghi ngờ Quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày; cơ cấu lại lần thứ hai.
Nhóm 5 Nợ có khả năng mất vốn Quá hạn trên 360 ngày; nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên; nợ cơ cấu lại lần thứ hai/thứ ba trở lên; nợ TCTD bị kiểm soát đặc biệt/phong tỏa.

Tác giả phân tích tác động đa chiều của nợ xấu đối với ngân hàng (giảm uy tín, cản trở huy động vốn, tăng chi phí vốn bị ứ đọng và chi phí xử lý nợ), đối với khách hàng (bị chặn vay vốn do lưu vết CIC) và nền kinh tế (ứ đọng vốn đầu tư, đe dọa an toàn hệ thống ngân hàng). Chương 1 cũng tổng hợp các bài học quốc tế từ Thái Lan, Nhật Bản và Trung Quốc, từ đó rút ra bài học cho VPBank về việc thiết lập cơ chế giám sát từ sớm, tuân thủ Nghị quyết 42/2017/QH14, kết hợp xử lý nợ với tái cấu trúc doanh nghiệp và vận hành công ty VPBank AMC theo đúng cơ chế thị trường.

Chương 2: Thực trạng xử lý nợ xấu VPBank

Chương 2 khái quát quá trình phát triển của VPBank (thành lập ngày 12/8/1993, tính đến năm 2017 có 219 điểm giao dịch, gần 24.000 nhân viên, vốn điều lệ đạt mức 15.706 tỷ đồng, niêm yết gần 1,5 tỷ cổ phiếu trên sàn HOSE). Cơ cấu tổ chức gồm ĐHĐCĐ, HĐQT, BKS, Tổng Giám đốc, các Ủy ban (Ủy ban Nhân sự, Ủy ban Quản lý rủi ro, Ủy ban Điều hành) và các Hội đồng (Hội đồng Tín dụng, Hội đồng Đầu tư, Hội đồng Quản lý Tài sản Nợ - Có).

Hoạt động kinh doanh và tín dụng giai đoạn 2015–2017 ghi nhận sự mở rộng nhanh:

  • Tổng tài sản tăng từ 193.752 tỷ đồng (2015) lên 277.752 tỷ đồng (2017, tăng 1,4 lần).
  • Lợi nhuận trước thuế tăng từ 3.130 tỷ đồng (2015) lên 8.130 tỷ đồng (2017, tăng hơn 2 lần).
  • Tổng dư nợ cấp tín dụng tăng từ 126.673 tỷ đồng (2015) lên 158.696 tỷ đồng (2016, tăng 24%) và đạt 196.673 tỷ đồng (2017). Trong đó, cho vay khách hàng tăng từ 116.666 tỷ đồng (2015) lên 144.673 tỷ đồng (2016, tăng 24%) và đạt 182.666 tỷ đồng (2017, tăng 26%).
  • Bốn trụ cột kinh doanh chiến lược (Tín dụng tiêu dùng FE Credit, KHDN vừa và nhỏ SME, Khách hàng cá nhân KHCN, Tín dụng tiểu thương) đóng góp 71% tổng dư nợ cấp tín dụng năm 2017. Năm 2017, FE Credit giải ngân 3,7 triệu khoản vay mới, phát hành thẻ cho 3 triệu khách hàng, đạt 12.957 tỷ đồng thu nhập hoạt động (TOI) và 3.358 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế. Khối Tín dụng tiểu thương đạt dư nợ gần 3.400 tỷ đồng với mạng lưới 236 điểm giao dịch tại 51 tỉnh thành.

Cơ cấu cho vay theo ngành và huy động vốn của VPBank qua các năm:

Chỉ tiêu / Năm 2015 2016 2017
Cơ cấu dư nợ theo ngành (%)
- Hộ gia đình, tự tiêu dùng 38,59% 58,34% 53,64%
- Bán buôn, bán lẻ, buôn ô tô xe máy 6,64% 5,40% 12,21%
- Kinh doanh bất động sản 16,33% 11,71% 8,51%
- Công nghiệp chế biến, chế tạo 8,26% 5,82% 6,65%
- Xây dựng 5,45% 3,46% 4,56%
- Nông, lâm, thủy sản 3,94% 0,72% 1,94%
- Ngành khác 20,79% 14,55% 12,49%
Huy động vốn (tỷ đồng)
- Tổng vốn huy động 169.781 201.274 236.781
- Tiền gửi khách hàng + Phát hành GTCG 152.656 172.440 199.656
- Tiền gửi khách hàng 130.551 — —
- Phát hành giấy tờ có giá (GTCG) 21.105 48.651 66.105

Diễn biến quy mô và cơ cấu nợ xấu tại VPBank:

Chỉ tiêu nợ xấu 2015 2016 2017 Tăng trưởng 2017/2016
Tổng dư nợ cho vay (tỷ đồng) 116.666 144.673 182.666 +26%
Tổng nợ xấu (tỷ đồng) 3.138 4.210 6.199 +47%
Tỷ lệ nợ xấu (%) 2,69% 2,91% 3,39% —
Nợ nhóm 3 - Dưới tiêu chuẩn (tỷ đồng / %) 1.272 (1,09%) 2.338 (1,62%) 3.166 (1,73%) —
Nợ nhóm 4 - Nghi ngờ (tỷ đồng / %) 512 (0,44%) 976 (0,67%) 1.966 (1,08%) —
Nợ nhóm 5 - Có khả năng mất vốn (tỷ đồng / %) 1.354 (1,16%) 896 (0,62%) 1.067 (0,58%) —

Tác giả chỉ ra tốc độ tăng nợ xấu năm 2017 (+47%) cao gần gấp đôi tốc độ tăng trưởng tín dụng (+26%), đẩy tỷ lệ nợ xấu lên 3,39%. Nguyên nhân nợ xấu được phân tích từ ba phía:

  • Về phía ngân hàng: Sự bùng nổ của cho vay tín chấp (đạt quy mô 22.800 tỷ đồng năm 2017) và tín dụng tiêu dùng FE Credit (tỷ lệ nợ xấu 4% - 6,3% - 5%); áp lực chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng khiến cán bộ tín dụng (CBTD) xem nhẹ thẩm định; đội ngũ cán bộ trẻ thiếu kinh nghiệm phân tích dòng tiền; một số trường hợp suy thoái đạo đức thông đồng làm giả hồ sơ; khâu giám sát nợ sau vay chưa sâu sát.
  • Về phía khách hàng: Nguồn thu suy giảm do mất việc, tai nạn, doanh nghiệp kinh doanh đình trệ; sử dụng vốn sai mục đích cam kết; một bộ phận khách hàng cố tình gian lận hồ sơ và chây ỳ nghĩa vụ trả nợ.
  • Yếu tố khách quan: Tác động biến động vĩ mô, hành lang pháp lý xử lý tài sản bảo đảm và thị trường mua bán nợ chưa hoàn chỉnh.

Quy trình xử lý nợ xấu thực tế tại VPBank bao gồm:

  • Bước 1: Giám sát tín dụng (bộ phận quản trị tín dụng định kỳ rà soát, lập danh sách nợ xuống hạng hoặc nợ đến hạn đốc thúc; bộ phận quản lý rủi ro trích lập dự phòng rủi ro).
  • Bước 2: Kiểm tra hồ sơ khoản vay (kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng tín dụng; đối với nợ có tài sản đảm bảo thì rà soát giấy tờ và định giá lại tài sản; đối với nợ tín chấp thì thẩm tra lại nguồn thu nhập thực tế của bên vay).
  • Bước 3: Triệu tập khách hàng (gặp mặt trực tiếp tìm hiểu nguyên nhân suy giảm tài chính, đánh giá khả năng thực trả để thương thảo cơ cấu nợ hoặc thu hồi).

Chương 3: Giải pháp tăng cường xử lý nợ xấu VPBank

Trên cơ sở định hướng hoạt động năm 2018, chương này đề xuất 2 nhóm giải pháp và kiến nghị:

  • Giải pháp nội bộ tại VPBank: Nâng cao chất lượng thẩm định và phê duyệt khoản vay, đặc biệt kiểm soát chặt dòng tiền vay tín chấp và tín dụng tiêu dùng; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay nhằm phát hiện sớm việc sử dụng vốn sai mục đích; đào tạo chuyên môn phân tích báo cáo tài chính và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng; nâng cao năng lực hoạt động của Công ty Quản lý tài sản VPBank AMC (vận hành xử lý nợ theo cơ chế thị trường, không biến AMC thành kho chứa nợ xấu); kết hợp linh hoạt các biện pháp cơ cấu nợ, chủ động trích lập quỹ dự phòng rủi ro và phát mại tài sản bảo đảm.
  • Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước: Kiến nghị Chính phủ hoàn thiện khung pháp lý về quyền thu giữ và xử lý tài sản bảo đảm, phát triển thị trường mua bán nợ tập trung minh bạch; kiến nghị NHNN nâng cấp hệ thống dữ liệu thông tin tín dụng CIC, ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị quyết số 42/2017/QH14 và tăng cường thanh tra giám sát hoạt động tín dụng tiêu dùng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể:

  • Phản ánh toàn diện quy mô tài chính của VPBank giai đoạn 2015–2017: Tổng tài sản tăng từ 193.752 tỷ đồng lên 277.752 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế tăng từ 3.130 tỷ đồng lên 8.130 tỷ đồng; Dư nợ cho vay khách hàng tăng từ 116.666 tỷ đồng lên 182.666 tỷ đồng.
  • Bóc tách chi tiết thực trạng nợ xấu: Quy mô nợ xấu tăng từ 3.138 tỷ đồng (2015) lên 4.210 tỷ đồng (2016) và đạt 6.199 tỷ đồng (2017). Tỷ lệ nợ xấu tăng từ 2,69% lên 3,39%, chính thức vượt ngưỡng trần an toàn 3% của NHNN trong năm 2017. Nợ nhóm 3 tăng từ 1,09% lên 1,73%, nợ nhóm 4 tăng từ 0,44% lên 1,08%, trong khi nợ nhóm 5 giảm tỷ trọng từ 1,16% xuống 0,58%.
  • Xác định nguyên nhân cốt lõi gắn liền với chiến lược ngân hàng: Sự tăng trưởng nhanh của phân khúc cho vay tín chấp (22.800 tỷ đồng năm 2017) và tín dụng tiêu dùng FE Credit (với tỷ lệ nợ xấu ở mức 4%–6,3%–5% qua 3 năm).

Về mặt đóng góp so với các công trình trước đây, tác giả chỉ rõ các nghiên cứu trước (như của Nhuệ Mẫn 2013, Lê Thị Thu Thủy 2016, Cao Thị Thúy 2015, Nguyễn Đình Hảo 2012) chủ yếu tiếp cận ở góc độ pháp lý chung hoặc tại các ngân hàng chính sách, ngân hàng thương mại nhà nước. Công trình này là nghiên cứu khảo sát trực tiếp thực trạng nợ xấu và công tác xử lý nợ tại VPBank trong giai đoạn 2015–2017 – thời điểm ngân hàng đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sang phân khúc tín dụng tiêu dùng và cho vay tín chấp khiến nợ xấu gia tăng vượt chuẩn an toàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2015–2017 tại một ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân cụ thể (VPBank), chưa mở rộng phân tích so sánh chi tiết với các ngân hàng thương mại khác có cùng quy mô trong hệ thống.
  • Các phân tích về quy trình xử lý nợ chủ yếu dựa trên các quy định nội bộ và báo cáo tổng hợp cấp hội sở, chưa đi sâu vào số liệu thu hồi nợ thực tế chi tiết theo từng địa bàn chi nhánh hoặc từng gói sản phẩm vay tiêu dùng cụ thể của FE Credit.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng gồm:

  • Đánh giá hiệu quả thực tế của việc áp dụng Nghị quyết số 42/2017/QH14 đối với tiến độ xử lý tài sản bảo đảm và thu hồi nợ xấu tại VPBank trong giai đoạn sau năm 2018.
  • Nghiên cứu mô hình ứng dụng công nghệ số và hệ thống chấm điểm tín dụng tự động nhằm phòng ngừa nợ xấu trong hoạt động tài chính tiêu dùng.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị rủi ro tài chính tham khảo phương pháp phân tích thực trạng tín dụng, phương pháp phân loại nhóm nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN và khung đánh giá nguyên nhân nợ xấu.
  • Cán bộ làm công tác thẩm định tín dụng, quản trị rủi ro và xử lý nợ tại các NHTM: Có thể tham khảo bảng hệ thống các dấu hiệu nhận diện nợ xấu (phi tài chính và tài chính) cùng quy trình 3 bước xử lý nợ nội bộ.
  • Các nhà nghiên cứu về thị trường nợ: Có thể khai thác bảng số liệu tổng hợp về 3 cơ chế AMC của Thái Lan (TAMC), bài học can thiệp của BOJ và công ty RCC (Nhật Bản) để làm tài liệu so sánh cơ chế xử lý nợ xấu tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nợ xấu của VPBank trong giai đoạn 2015–2017 diễn biến như thế nào so với quy định an toàn của NHNN?
Trong giai đoạn 2015–2017, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay khách hàng của VPBank tăng liên tục: từ 2,69% (năm 2015) lên 2,91% (năm 2016) và chạm mức 3,39% (năm 2017). Mức 3,39% của năm 2017 đã chính thức vượt qua ngưỡng an toàn 3% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

2. Phân khúc hoạt động nào đóng vai trò lớn nhất khiến nợ xấu tại VPBank gia tăng nhanh chóng trong giai đoạn này?
Nguyên nhân trực tiếp xuất phát từ sự tăng trưởng nóng của mảng cho vay tín chấp (quy mô đạt 22.800 tỷ đồng năm 2017) và tín dụng tiêu dùng qua công ty tài chính FE Credit. Tỷ lệ nợ xấu tại FE Credit ở mức rất cao: 4% năm 2015, tăng lên 6,3% năm 2016 và ở mức 5% năm 2017.

3. Sự dịch chuyển cơ cấu giữa các nhóm nợ 3, 4, 5 tại VPBank trong giai đoạn 2015–2017 diễn ra ra sao?
Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) tăng từ 1.272 tỷ đồng (1,09%) năm 2015 lên 3.166 tỷ đồng (1,73%) năm 2017; Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) tăng từ 512 tỷ đồng (0,44%) lên 1.966 tỷ đồng (1,08%). Ngược lại, nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) giảm tỷ trọng trong tổng dư nợ từ 1,16% (1.354 tỷ đồng năm 2015) xuống còn 0,58% (1.067 tỷ đồng năm 2017).

4. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm gì từ mô hình công ty quản lý tài sản AMC của Thái Lan?
Mô hình AMC phân tán tư nhân của Thái Lan giai đoạn 1998–1999 kém hiệu quả do nợ xấu không thực sự được tách khỏi bảng cân đối. Ngược lại, mô hình AMC tập trung (TAMC thành lập năm 2001) thành công nhờ cơ chế phát hành trái phiếu được bảo lãnh và nguyên tắc chia sẻ lời–lỗ theo tỷ lệ 80/20 với các TCTD. Bài học cho VPBank là cần định vị VPBank AMC là đơn vị xử lý nợ chuyên nghiệp theo cơ chế thị trường, tránh biến AMC thành kho lưu giữ nợ xấu thuần túy.

5. Quy trình xử lý khi phát sinh nợ xấu tại VPBank được thực hiện qua các bước nào?
Quy trình gồm 3 bước: (1) Giám sát tín dụng, rà soát nợ xuống hạng và trích lập dự phòng; (2) Kiểm tra, rà soát hồ sơ pháp lý khoản vay, định giá lại tài sản bảo đảm hoặc xác minh lại nguồn thu nhập đối với nợ tín chấp; (3) Triệu tập khách hàng để tìm hiểu nguyên nhân và thống nhất phương án xử lý (thu hồi hoặc cơ cấu nợ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Nguyệt Hà đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về nợ xấu, đồng thời phân tích chi tiết bức tranh nợ xấu tại VPBank giai đoạn 2015–2017 với tốc độ tăng trưởng nợ xấu lên đến 47% trong năm 2017. Nghiên cứu đã làm rõ nguyên nhân nợ xấu vượt ngưỡng an toàn xuất phát từ sự mở rộng nóng của phân khúc tín chấp và tín dụng tiêu dùng FE Credit. Trên cơ sở phân tích thực trạng và kinh nghiệm quốc tế, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp nội bộ tại ngân hàng và các kiến nghị điều hành chính sách nhằm kiểm soát và nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu.