Chương 1 là phần giới thiệu một cách tổng quan trước khi tác giả đi vào nội dung chi tiết các chương tiếp theo về hoạt động tại ngân hàng BIDV. Kết thúc chương là phần trình bày tóm tắt về bố cục của bài nghiên cứu để có thể hiểu tổng quát về nội dung trình bày của luận văn. 6 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NỢ XẤU VÀ CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 2.Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Ngày 26/4/1957, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV được thành lập, là một trong những định chế tài chính lâu đời nhất tại Việt Nam trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. BIDV không chỉ là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân sử dụng dịch vụ tài chính ngân hàng trong nước mà còn có uy tín trên thị trường quốc tế.
Bên cạnh đó, BIDV phát triển và luôn đồng hành cùng với những mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm của đất nước qua các thời kỳ: - Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957-1981) - Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981-1989) - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV (1989-2012) - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV từ 01/05/2012 BIDV luôn cố gắng đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, ưu tiên phát triển ngân hàng số, đa dạng hóa nền khách hàng, đẩy mạnh hoạt động bán lẻ, chuyển dịch cơ cấu nhằm tăng tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng. Ngoài ra, BIDV luôn đẩy mạnh nâng cao và phát triển chuyên môn đội ngũ nhân sự; phát triển thương hiệu BIDV ngày càng có giá trị trên thị trường trong nước và quốc tế. + Khách hàng cá nhân: tăng trưởng 14% đạt 11,6 triệu khách hàng trong năm 2020, chiếm 11,9% dân số cả nước. + Khách hàng doanh nghiệp (KHDN): tăng tỷ trọng KHDN, SME, FDI và giảm dần phụ thuộc KHDN lớn.
• Khách hàng doanh nghiệp lớn: với hơn 3.100 khách hàng hiện tại, phát triển được 44 khách hàng mới trong năm 2020. • Khách hàng SME: đạt 309.000 khách hàng, khách hàng mới đạt gần 26.000 khách hàng, tăng trưởng 8% so với năm 2019. 7 • Khách hàng doanh nghiệp FDI: so với năm 2019 tăng trưởng 7%, thêm 339 khách hàng mới, đạt 5.500 khách hàng trong năm 2020. + Khách hàng định chế tài chính: năm 2020 đạt 2.800 khách hàng.
BIDV hiện có tổng số 191 chi nhánh khắp 63 tỉnh thành toàn quốc, thành lập mới 35 phòng giao dịch trong năm 2020, ngoài ra còn có các chi nhánh và phòng giao dịch tại các nước khác như Lào, Campuchia, Nga, … Bên cạnh đó, trong năm 2020 ngân hàng BIDV cũng đã tự phát triển và đưa vào sử dụng được hơn 71 phần mềm, triển khai thêm nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại. Riêng trong năm 2020, ngân hàng BIDV chi gần 200 tỷ đồng triển khai 63 chương trình an sinh xã hội, cán bộ nhân viên BIDV cũng đóng góp trên 73 tỷ đồng ủng hộ miền Trung và các chương trình, quỹ, cơ sở phòng chống dịch bệnh Covid- 19. BIDV cũng đã nộp 8.550 tỷ đồng vào ngân sách năm 2020, nằm trong top đầu những doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam.Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Theo Báo cáo tài chính năm 2020, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV tiếp tục duy trì vị trí ngân hàng TMCP có quy mô tài sản lớn nhất tại Việt Nam, tổng tài sản tăng trưởng 1,8% so với 2019, đạt 1. Cơ cấu tài sản cải thiện theo hướng bền vững với tỷ trọng tài sản sinh lời trên tổng tài sản tăng 0,7% và đạt 95,8%.1: Tổng tài sản giai đoạn 2017-2020 tại ngân hàng BIDV (Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng BIDV) Năm 2020, giá trị vốn hóa thị trường của BIDV đạt 193.000 tỷ đồng, giữ vị trí thứ 5 trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Với cơ cấu sở hữu hiện tại, NHNN vẫn chiếm phần lớn với gần 81% cổ phần tại BIDV, thứ hai là KEB Hana Bank với 15% và 4% còn lại là thuộc sở hữu của các cổ đông khác.2 Tỷ lệ cơ cấu sở hữu năm 2020 tại ngân hàng BIDV (Nguồn: Website bidv.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng BIDV 2017-2020 Đơn vị: 1.000 VNĐ Chỉ tiêu 2017 2018 2019 2020 Tổng doanh thu(*) 89,169,923 102,455,178 115,351,416 117,452,648 Tổng lợi nhuận trước thuế 8,665,177 9,472,505 10,732,209 9,026,243 Tổng chi phí 51,634,287 59,891,334 69,531,618 71,142,633 Lợi nhuận ròng(**) 6,786,710 7,357,869 8,368,491 6,996,622 (*): Bao gồm doanh thu thuần hàng hóa và dịch vụ, doanh thu tài chính và doanh thu khác (**): Trừ lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số (nếu có). (Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng BIDV) 10 Trong năm 2020, ngân hàng BIDV có tổng thu nhập tăng trưởng 3,2% đạt 124.668 tỷ so với năm 2019. Cụ thể như sau: Nguồn vốn huy động: đạt 1.248 tỷ vào ngày 31/12/2020, chiếm 11% thị phần trong toàn ngành, đảm bảo được an toàn thanh khoản trong hệ thống, trong đó huy động vốn tổ chức, dân cư tăng 9,1% đạt 1. Cơ cấu huy động vốn: BIDV đã phát hành thành công hơn 23.700 tỷ trái phiếu tăng vốn.
Trong năm 2020, huy động vốn không kỳ hạn (KKH) bình quân so với năm 2019 tăng trưởng 14,9%, tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn trên tổng huy động vốn bình quân cũng tăng 0,7% và đạt 14,5%. Trong hoạt động cho vay, tổng dư nợ tín dụng và đầu tư tăng 8,5%, đạt 1.520 tỷ so với năm 2019. Dư nợ tín dụng về thị phần cho vay tổ chức kinh tế và dân cư đứng đầu trong khối những ngân hàng TMCP, đạt 1.3 : Cho vay khách hàng giai đoạn 2017-2020 tại BIDV (Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng BIDV) 11 Cơ cấu hoạt động cho vay: tập trung đúng lĩnh vực cần ưu tiên theo định hướng của Chính phủ. Cho vay các phân khúc khách hàng mục tiêu và theo kỳ hạn tăng trưởng tốt với: + Khối bán lẻ: dư nợ tăng trưởng 13,7% so với năm 2019, chiếm tỷ trọng lớn nhất các phân khúc khách hàng với 35,7% tổng dư nợ tín dụng.
+ Khối bán buôn: có số lượng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) đạt gần 310 nghìn, tăng 6,2% so với năm 2019, chiếm 40% số lượng doanh nghiệp SME của cả nước, dư nợ tăng trưởng tốt với 16%, chiếm 27% tổng dư nợ tín dụng. + Theo loại tiền: Chuyển dần từ quan hệ vay mượn sang mua bán ngoại tệ theo đúng định hướng, chủ trương của Chính phủ. Cho vay VND có sự tăng trưởng, cho vay ngoại tệ được kiểm soát. + Theo kỳ hạn: Dư nợ trung dài hạn trên tổng dư nợ là 37%, tăng 7,4% so với đầu năm.2 Dư nợ theo kỳ hạn tại ngân hàng BIDV giai đoạn 2017-2020 Đơn vị: 1.000VNĐ Chỉ tiêu 2017 2018 2019 2020 Nợ ngắn hạn (dưới 1 năm) 502,852,624 611,216,895 704,206,858 763,273,042 Nợ trung hạn (từ 1 đến 5 năm) 81,745,839 71,538,449 71,220,522 70,325,370 Nợ dài hạn 282,286,844 305,983,436 341,497,499 380,697,505 (trên 5 năm) (Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng BIDV) 12 HÌNH 2.
Cơ cấu nợ theo kỳ hạn năm 2020 tại ngân hàng BIDV (Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng BIDV) + Theo lĩnh vực kinh doanh: duy trì tăng trưởng tín dụng các lĩnh vực ưu tiên trong bối cảnh dịch Covid-19. Các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro như lĩnh vực bất động sản, chứng khoán, cho vay dự án BT, BOT tăng trưởng thấp hơn so với tăng trưởng toàn ngành: BĐS tăng trưởng 1,9% trong khi toàn ngành tăng 11,9% dư nợ lĩnh vực chứng khoán tăng 10% trong khi toàn ngành tăng 15%; cho vay các dự án BT, BOT trong lĩnh vực giao thông giảm 4,8% trong khi toàn ngành chỉ giảm 1,8%. Các chỉ tiêu an toàn khác: + Áp dụng theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 1,54%. + Trích DPRR được thực hiện đầy đủ.
Tính đến 31/12/2020 dư quỹ dự phòng rủi ro là 19. + Theo Thông tư 41/2016-TT-NHNN ngày 30/12/2016, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu đáp ứng theo quy định, đạt trên 8% toàn hệ thống. + Tỷ lệ cho vay trên tổng huy động giảm dần qua các quý trong năm, xoay quanh mức 86-87%. 13 + Tỷ lệ vốn ngắn hạn sử dụng cho vay trung dài hạn duy trì trong khoảng 26%- 28%, thấp hơn quy định là dưới 40%.
Hoạt động thu dịch vụ: Tổng thu nhập ròng tăng 4% so với 2019, đạt 50.037 tỷ, cao nhất hệ thống ngân hàng TMCP, cụ thể: + Thu dịch vụ ròng đạt 7.219 tỷ tăng trưởng 19,6% so với năm 2019. Trong đó: Thu dịch vụ bảo hiểm tăng trưởng 81%; Thu từ thanh toán ngân hàng điện tử tăng 61%; Thu từ tài trợ thương mại tăng 28%, Thu từ dịch vụ không gồm phí bảo lãnh tăng trưởng 23,4% đạt 5. + Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối đạt 1.732 tỷ, so với năm 2019 tăng 15,9%, nằm trong TOP 3 những ngân hàng có thị phần mua bán ngoại tệ lớn nhất thị trường. + Tổng thu nhập ròng từ hoạt động đầu tư năm 2020 đạt 154 tỷ, hoàn thành 125% kế hoạch năm.
+ Lợi nhuận trước thuế của Khối công ty trực thuộc đạt 748 tỷ, vượt 58% kế hoạch năm 2020; Lợi nhuận trước thuế khối Liên doanh, liên kết đạt 632 tỷ, vượt 11% kế hoạch năm.5: Thu nhập từ hoạt động dịch vụ giai đoạn 2017-2020 tại BIDV (Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng BIDV) 14 Cơ cấu về thu dịch vụ: tăng trưởng trên 34,6%, nổi bật như: • Thu dịch vụ thẻ tăng trưởng tốt, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. • Tổng thu ròng dịch vụ thanh toán tăng trưởng 14% so với năm 2019, đạt 2. • Thanh toán ngân hàng điện tử tăng 82%, số lượng giao dịch xếp thứ 3 về số lượng đạt gần 150 triệu. BIDV cũng kết nối với nhiều công ty Fintech nhằm đưa các dịch vụ trung gian thanh toán vào sử dụng như dịch vụ thanh toán trực tuyến, ví điện tử, hỗ trợ thu hộ chi hộ.
Cơ cấu lãi giai đoạn 2018-2020 tại ngân hàng BIDV (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng BIDV) Theo chỉ đạo của NHNN về việc hỗ trợ khách hàng khó khăn do ảnh hưởng Covid-19, BIDV đã chủ động giảm thu nhập hơn 6.400 tỷ để miễn giảm lãi, phí, cơ cấu 15 nợ. Lợi nhuận trước thuế đạt 9.026 tỷ, tăng 4,8% so với năm 2019. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ROA đạt 0,48% và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE đạt 9,18%. Ngân hàng BIDV cũng đã nộp vào ngân sách nhà nước gần 27.900 tỷ đồng giai đoạn từ 2016 đến 2020.