PHẦN MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Hải Phòng tới năm 2020, kinh tế đối ngoại tiếp tục được xác định là lĩnh vực kinh tế động lực của thành phố. Trong đó hoạt động đầu tư nước ngoài có vai trò đặc biệt quan trọng, là một trong những động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố theo định hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Để thực hiện mục tiêu này, một trong những biện pháp quan trọng là xây dựng và phát triển khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải.
Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải được quy hoạch bao gồm: khu Công nghiệp Nam Đình Vũ 1, khu công nghiệp Nam Đình Vũ 2 và khu Phi Thuế Quan. Dự án đầu tư xây dựng đê biển Nam Đình Vũ thuộc khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải là dự án xây dựng đê bao lấn biển dài nhất Việt Nam hiện nay. Tổng chiều dài toàn tuyến đê là 14. Tuyến đê biển và các công trình trên đê có nhiệm vụ bảo vệ vùng lấn biển trực tiếp diện tích khoảng 2100 ha và hơn 3000 ha vùng bờ biển phía trong để xây dựng khu công nghiệp tập trung của thành phố Hải Phòng.
Toàn bộ tuyến đê được xây dựng chủ yến trên nền đất yếu là bùn sét, màu xám, xám đen, lẫn hữu cơ phân hủy, đôi chỗ kẹp lớp cát mỏng, trạng thái chảy. Một vài đoạn ngắn xen kẹp lớp bùn sét pha (bùn cát pha), màu xám, xám đen, đôi chỗ lẫn vỏ don hến, trạng thái chảy chảy. Hai lớp đất yếu này có chiều sâu trung bình từ 15m đến 23 m. Mặt khác tuyến đê biển Nam Đình Vũ là tuyến đê lấn biển, chịu tác động của sóng, bão và môi trường lớn, nền địa chất yếu, phức tạp vì vậy các phương án biện pháp công trình phải thỏa mãn các yêu cầu: (i) Kết cấu phải vững chắc, chịu được tác động lớn của môi trường như : sóng, gió, dòng chảy, tác động bất thường của môi trường trong quá trình thi công …; (ii) Nền đất yếu nên kết cấu thân đê, xử lý nền phải dạng kết cấu mềm và giảm nhẹ tối đa trọng lượng bản thân; (iii) Công nghệ thi công không phức tạp, phù hợp với trình độ và khả năng thi công hiện có của Việt Nam; (iv) Thời gian thi công nhanh vì tuyến đê này là tiền đề để dự án khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải sớm hoàn thành và (v) Tận dụng nguyên, vật liệu địa phương như cát, đá, xi măng v.
Vì vậy đề tài “Nghiên cứu giải pháp xử lý nền 2 đất yếu đê biển Nam Đình Vũ - Hải Phòng” là hết sức cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI Nghiên cứu ổn định đê biển trên nền đất yếu và đề xuất giải pháp tăng ổn định cho đê biển Nam Đình Vũ – Hải Phòng đảm bảo công trình an toàn và kinh tế. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Nghiên cứu đề xuất giải pháp xử lý nền hợp lý cho các kết cấu của đê biển Nam Đình Vũ Hải Phòng. Từ đó tính toán phân tích ứng suất biến dạng, phân tích ổn định của các giải pháp, lựa chọn biện pháp và kết cấu xử lý nền đảm bảo công trình an toàn và kinh tế.
CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Cách tiếp cận. Trên cơ sở các tài liệu về về địa tầng, các thông số địa chất của đất nền, tài liệu thủy văn…mục tiêu, yêu cầu của dự án lấn bằng tuyến đê bao, từ đó nghiên cứu các giải pháp công trình và tương ứng là các giải pháp nền để đảm bảo công trình làm việc ổn định. Trên cơ sở phân tích về lý thuyết, tính toán và mô hình hóa sự làm việc của công trình trên nền đất yếu, luận văn đề xuất phương án cụ thể phù hợp với tình hình điều kiện thực tế đê biển Nam Đình Vũ – Hải Phòng nhằm làm cho công trình an toàn và kinh tế. - Phương pháp nghiên cứu.
+ Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập tổng hợp tài liệu; + Phương pháp nghiên cứu lý thuyết, sử dụng mô hình toán và các phần mềm ứng dụng; + Phương pháp chuyên gia và hội thảo; + Phương pháp phân tích, tổng hợp và đề xuất giải pháp xử lý nền hợp lý. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. TÍNH CẤP THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐÊ BIỂN NAM ĐÌNH VŨ Hải Phòng là thành phố ven biển, nằm phía Đông miền Duyên hải Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội 102 km, có tổng diện tích tự nhiên là 152.45% diện tích tự nhiên cả nước. Hải Phòng nằm ở vị trí giao lưu thuận lợi với các tỉnh trong nước và quốc tế thông qua hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông và đường hàng không.
Trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Hải Phòng tới năm 2010, kinh tế đối ngoại tiếp tục được xác định là lĩnh vực kinh tế động lực của thành phố. Trong đó hoạt động đầu tư nước ngoài có vai trò đặc biệt quan trọng, là một trong những động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố theo định hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Để thực hiện mục tiêu này, một trong những biện pháp quan trọng là xây dựng và phát triển khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải. Để đạt được mục tiêu đề ra, Hải Phòng đang nỗ lực hoàn thiện quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế có mặt bằng sạch, an toàn đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế ngày càng cao và tạo ra môi trường đầu tư ngày càng thuận lợi tại Hải Phòng.
Xây dựng khu Kinh tế Đình Vũ – Cát Hải thành một trong những trung tâm kinh tế biển của vùng Bắc Bộ cả nước, là đầu mối giao thương quốc tế hiện đại ở Bắc Bộ, là động lực lôi kéo, thúc đẩy Hải Phòng phát triển, trở thành hạt nhân tạo sự chuyển biến cơ bản cho thành phố theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá. Ngày 10/1/2008 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 06/2008/QĐ- TTg v/v Thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu Kinh tế Đình vũ – Cát Hải thành phố Hải Phòng. Ngày 01/02/2008, Thủ tướng Chính phủ có văn bản số 180/TTg-CN chấp thuận điều chỉnh mở rộng 2 khu công nghiệp và bổ sung 11 khu công nghiệp mới với tổng diện tích 8157ha và danh mục các khu công nghiệp dự kiến ưu tiên thành lập mới đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Ngày 5/5/2009 Uỷ ban Nhân dân thành phố Hải Phòng có Quyết định số 795/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu phi thuế quan và Khu Công nghiệp Nam Đình Vũ 4 (khu 1) do Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Đình Vũ làm chủ đầu tư.
Ngày 16/4/2009 Uỷ ban Nhân dân thành phố Hải Phòng có Quyết định số 644/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu Công nghiệp Nam Đình Vũ (Khu 2) do Công ty Cổ phần Công ty cổ phần Khu Công nghiệp Hải Phòng làm chủ đầu tư. Khu Công nghiệp Nam Đình Vũ (khu 1) là dự án có quy mô lớn trong khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải. Tổng diện tích khu công nghiệp là 899. Khu Phi Thuế quan Nam Đình Vũ thuộc Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải là một trong hai Khu phi thuế quan tạo thành một khu chức năng đặc biệt của Khu Kinh tế, đảm nhiệm chức năng ngoại quan, là cửa sổ quan trọng của Khu Kinh tế ra ngoài.
Khu Phi thuế quan có diện tích 437. Khu Công nghiệp Nam Đình Vũ (Khu 2) có diện tích 646 ha. Các Khu Công nghiệp và Phi thuế quan nói trên dự kiến thu hút từ 10-15 tỉ USD đầu tư nước ngoài với tổng số lao động lên đến hàng trăm nghìn lao động với nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp, thương mại, dân sinh quan trọng. Để đảm bảo lợi ích, tài sản cũng như an toàn con người của các nhà đầu tư, chủ động phòng chống bão lũ, nước biển dâng, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án lấn biển tạo quỹ đất, vươn ra chiếm lĩnh biển, tạo tiền đề phát triển kinh tế biển, Uỷ ban Nhân dân thành phố Hải Phòng đã phê duyệt chủ trương Đầu tư xây dựng tuyến đê biển Nam Đình Vũ.
Qua phân tích quy mô diện tích, tỉ suất đầu tư trên mỗi ha diện tích đất, số lượng lao động sẽ tham gia vào hoạt động của các khu công nghiệp, khu phi thuế quan trong khu vực Nam Đình Vũ thấy rằng việc đầu tư tuyến đê biển bảo vệ khu vực này là cần thiết. Sau khi tuyến đê biển được đầu tư xây dựng, toàn bộ diện tích đất sau đê sẽ được bảo vệ an toàn trước tình hình thời tiết biển khắc nghiệt, bão lũ gia tăng, biến đổi khí hậu và nước biển dâng bất thường… Việc đầu tư xây dựng tuyến đê biển Nam Đình Vũ giúp đẩy nhanh quá trình hình thành Trung tâm công nghiệp thương mại trọng tâm trong Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải. Bên cạnh đó, tuyến đê biển Nam Đình Vũ sau khi được đầu tư xây dựng cùng với các tuyến đê biển quốc gia Đồ Sơn, đê Cát Hải góp phần tăng cường năng lực phòng chống lụt bão, đối chọi với thiên nhiên khắc nhiệt vùng ven biển Hải Phòng, thúc đẩy kinh tế biển khu vực Hải Phòng phát triển trở thành nghành kinh tế mũi nhọn, đóng góp chủ yếu vào mục tiêu đến năm 2020, kinh tế biển chiếm 50 55%. 5 Hình 1 - 1: Vị trí vùng dự án đê biển Nam Đình Vũ 1.
TỔNG QUAN CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU CHO ĐÊ BIỂN Bất kỳ biện pháp xử lý nền đất nào nếu làm tăng được cường độ liên kết giữa các hạt đất và làm tăng được độ chặt của đất nền thì đều mục đích chung là tăng khả năng chịu tải của đất nền, giảm khả năng biến dạng, giảm độ lún và tính thấm của đất nền.