CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI THỦ THIÊM VÀ ĐOẠN KÈ BỜ SÔNG 1.1 Tổng quan về dự án kè bảo vệ bờ sông cho khu đô thị Thủ Thiêm.1 Điều kiện địa hình. 1 Bản đồ quy hoạch bán đảo Thủ Thiêm 1/2000 5 Hình 1. 2 Phân đoạn cho xử lý bờ sông của dự án - Đọan 1 và 2 (từ K0 – K1+125): là đọan bờ lõm đang bị xói lở mạnh, vực sâu có xu hướng lấn vào bờ. Công trình bảo vệ bờ được xây dựng là do tự phát, không thống nhất với nhau.
Công trình bảo vệ bờ chủ yếu chống xói lở bề mặt, chân kè đang có nguy cơ hư hỏng. Khu vực này hiện chưa có kè bảo vệ bờ. - Đọan 4: là khu vực công trình Caric. Tình trạng xói mòn ở đây diễn ra mạnh.
Hiện tại công trình bảo vệ bờ gần như không có. - Đọan 5 (K3+360 – K6 + 102): là đọan đường bờ ổn định nhất. Kè bờ được xây dựng bằng các tấm bê tông đang trong tình trạng tốt. - Đọan 6 (K6+102 – K6 + 986): là đọan bờ lồi chuyển tiếp sang bờ lõm.
Hiện tượng xói lở xảy ra nhẹ, xu thế bồi chiếm ưu thế hơn. Hiện tại chưa có công trình bảo vệ bờ. Trong tương lai đây là khu vực được bảo tồn. - Đọan 7 (K6+986 – K8+430): là khu vực bờ lõm, hiện tượng xói mòn đang diễn ra mạnh, vực sâu đang có xu thế tiến vào bờ, dòng chủ lưu khi triều lên hướng thẳng vào bờ.
Hiện tại chưa có công trình bảo vệ bờ. Trong tương lai khu vực này sẽ 6 được xây dựng bến du thuyền, do đó cần có biện pháp bảo vệ chống xói sâu và xói ngang.1 trình bày chiều rộng của bãi sông từ Z = 0 đến 2,5m. Nếu tính từ mức nước cao nhất 1,45m thì chiều rộng này còn lớn hơn đáng kể. Bảng 1 : 1 Chiều rộng bãi sông Sài Gòn Z = 0 2,5m Vị trí B (m) Đoạn Từ Đến Max Min 1 K0+00 K0+547 30.53 Đường bờ sông phía Thủ Thiêm, nói chung khá ổn định trong nhiều năm.
Hai đoạn sông có biến động nhiều nhất là: đoạn bờ lõm phía trên (đối diện với Tân Cảng) bị xói và đoạn hạ lưu có xu thế bồi. Vì thế, dải bờ này cần được cải tạo cùng với việc kè bờ đê, đảm bảo tính mỹ quan của bờ sông. - Đoạn từ đầu tuyến đến hầm Thủ Thiêm là khu dân cư cũ đã giải tỏa và khu vực đã san lấp mặt bằng, cao độ trung bình từ +1. Cục bộ một số vị trí là ao hồ trũng thấp chưa san lấp có cao độ trung bình từ +0.
- Đoạn từ hầm Thủ Thiêm đến cuối tuyến là đoạn đi qua khu vực đất trống, vườn cây cũ chưa xây dựng nhà có cao độ trung bình từ +0.5m và đoạn đi qua ao hồ trũng thấp chưa san lấp có cao độ trung bình từ -0. - Đường hiện hữu giao cắt với tuyến R3 bao gồm: + Đường Lương Định Của giao cắt với R3 tại cọc C75 (Km 1+480) là đường bê tông nhựa, mặt đường hiện hữu rộng trung bình 8m. + Đường Mai Chí Thọ giao cắt với R3 tại cọc C92(Km1+820) ÷C98(Km 1+940) là đường nội bộ trên lưng hầm Thủ Thiêm, cụ thể như sau: 7 Mặt bằng: Chiều dài đường hiện hữu đoạn trên lưng hầm Thủ Thiêm giao cắt với R3 là 100m. Bảng 1 : 2 Bảng thống kê đặc điểm động học đường bờ sông Sài Gòn (bao quanh bán đảo Thủ Thiêm) cho phân đoạn 1, 2: Đoạn 1 2 TT Đặc điểm động học Km0+000 ÷ km0+547 K0+547 K1+125 (hiện trạng) 1 Dạng đường bờ Lõm Bờ lồi Địa hình bãi phẳng, bị xói mạnh.
Địa hình bãi và mức độ Đường bờ không liên tục, bãi bị đào 2 Đường bờ không liên tục, bị cắt chia cắt bới, đắp bởi 1rạch nhỏ Chiều rộng bãi ứng với Z 3 5m ÷ 7m 5m 10m = - 2m Kè đá (K0+557 K0+697), Cọc gỗ Kè rọ đá (K0+147÷ K0+384), Kè Vật liệu cấu tạo bãi và thưa (K0+547 4 đá xây (K0÷K0+147, công trình bảo vệ K0+557), bãi cát thoải (K0+697 K0+384÷K0+547). K1+125) Đang bị xói mạnh (Bờ không được 5 Diễn biến bờ sông xói bảo vệ) 6 Vận tốc sát bờ (m/s) 0.6 7 Chiều rộng sông (m) 202m ÷ 251m 320m 330m 8 Zcồn (m) / Zvực (m) -20/-24.22 Hướng ra xa bờ Thủ Thiêm, Hướng vào bờ Thủ Thiêm, Vmax = 9 Trục động lực/Vmax Vmax=1.91m/s Hiện trạng và quy hoạch Khu vực nhà hàng nhà nghỉ Khu thương mại, khu sửa chữa tàu, Hiện trạng khai thác bờ 10 dưỡng (khu làng tôi), bờ sông thuyền, đất đang được khai thác cho sông đượng bảo vệ xây dựng 2 kênh đào mới thông với rạch Cá Xây dựng cầu Thủ Thiêm, 1 kênh đào Trê lớn, dọc bờ sông là công viên mới thông với rạch Cá Trê lớn, dọc bờ 11 Quy hoạch cây xanh, đất ngập nước rộng sông là khu công viên cây xanh, đất 120m ngập nước rộng 120m Bờ xói nhẹ, bãi ngoài kè hợp lý, Khu vực xói mạnh, bờ sông chưa phù đường bờ hiện trạng chưa phù hợp hợp với quy hoạch, đang bị lấn chiếm. với quy hoạch, cần thống nhất Bờ sông, bãi sông cần được bảo vệ trong cải tạo đường bờ, cao trình chắc chắn chống tác động của dòng trước và sau khi kè. Cải tạo bãi nước chảy thúc vào bờ từ phía cảng ở Đánh giá chung và kiến 12 sông để tăng cường thoát nước, bờ đối diện.Kè bảo vệ cầu, bảo vệ nghị nên dùng kè mềm, cần thống nhất cửa kênh rạch và bảo vệ bờ kênh.
Kè mềm thống nhất với đoạn trên, cần dạng kè bờ sông, kè bảo vệ cửa khai thác bãiCần chọn dạng kè phù kênh rạch và bảo vệ bờ kênh, bảo hợp để bảo vệ bờ, bảo vệ cầu, cải vệ cầu (hoặc kè cọc ván tạo bãi 8 Bảng 1 : 3 Bảng thống kê đặc điểm động học đường bờ sông Sài Gòn (bao quanh bán đảo Thủ Thiêm) cho phân đoạn 3, 4: Đoạn 3 4 TT Đặc điểm động học K1+125 K2+710 Km2+710 ÷ km3+360 (hiện trạng) 1 Dạng đường bờ Đoạn chuyển tiếp và lồi Lồi Địa hình bãi bồi (không liên tục), Địa hình bãi phẳng, bị xói Địa hình bãi và mức độ đường bờ không liên tục, chia cắt 2 mạnh. Đường bờ không liên chia cắt bởi 3 rạch: Cầu cống và hai rạch tục, bị cắt bởi rạch Ông Cậy nhỏ Chiều rộng bãi ứng với Z = 3 5m ÷ 7m 5m ÷ 7m - 2m Vật liệu cấu tạo bãi và Chủ yếu là bãi bùn, còn lại là 4 Đá kè công trình bảo vệ cọc gỗ thưa và dày (K1+125 K1+713) đang bị Bị xói, hệ thống đá kè khối lớn 5 Diễn biến bờ sông xói, (K1+713 K2+710) xói bị phá vỡ mạnh nhẹ 6 Vận tốc sát bờ (m/s) 0.4m 7 Chiều rộng sông (m) 221m 300m 214m ÷ 364m 8 Zcồn (m) / Zvực (m) -15.50 Ở giữa và hướng ra xa bờ Thủ Hướng ra xa bờ Thủ Thiêm, 9 Trục động lực/Vmax Thiêm, Vmax = 1.75m/s Hiện trạng và quy hoạch Hiện trạng khai thác bờ Khu dân cư đường ven sông Khu vực công trình Caric, 10 sông thưa và dày xưởng sản xuất Đào mới một kênh lớn thông với Xây dựng cầu bắc qua quận 1, hồ trung tâm, Khu vực cầu Thủ xây dựng hầm Thủ Thiêm, dọc Thiêm, dọc bờ sông (Phía Bắc là 11 Quy hoạch bừ sông là đường dạo ven sông, khu công viên cây xanh và đất phía trong là công viên cây ngập nước 120m) đoạn phía xanh, rahcj Ông Cậy bị san lấp dưới là đường dạo ven sông Đường bờ (hiện trạng) không phù hợp với quy hoạch, cần cải Khu vực xói mạnh, đường bờ tạo bãi sông tăng cường thoát (hiện trạng) chưa phù hợp với Đánh giá chung và kiến nước. Cần thống nhất dạng kè quy hoạch, cần gia cố bãi, bảo 12 nghị bảo vệ bờ sông, kè bảo vệ cửa vệ bờ sông, chọn dạng kè hợp kênh và chân cầu. Đường bờ cần lý bảo vệ bờ và khu hầm Thủ được bảo vệ tạo mỹ quan cho Thiêm khu vực.
9 Bảng 1 : 4 Bảng thống kê đặc điểm động học đường bờ sông Sài Gòn (bao quanh bán đảo Thủ Thiêm) cho phân đoạn 5, 6: Đoạn 5 6 TT Đặc điểm động học (hiện trạng) Km3+360 ÷ km6+102 K6+102 K6+986 1 Dạng đường bờ Bờ lồi Bờ lồi và chuyển tiếp Bãi bồi, không liên tục, phẳng thấp. Đường bờ không liên tục, Địa hình bãi và mức độ 2 bị chia cắt bởi các rạch: cầu Bãi bồi, liên tục, phẳng. Đường chia cắt phao 5, cầu phao 11, cầu phao bờ liên tục 13. Chiều rộng bãi ứng với Z = 3 7m 7m 10m - 2m Giồng cát phủ phía trên, phía Vật liệu cấu tạo bãi và Các tấm bê tông cốt thép, phía 4 dưới là bãi công trình bảo vệ dưới là cuội sỏi bùn và sỏi 5 Diễn biến bờ sông Bồi Bồi 6 Vận tốc sát bờ (m/s) 0.4 7 Chiều rộng sông (m) 263m ÷ 351m 298m 481m 8 Zcồn (m) / Zvực (m) -12.00 Hướng ra xa bờ Thủ Thiêm, Hướng ra xa bờ Thủ Thiêm, 9 Trục động lực/Vmax Vmax = Vmax=1.75m/s Hiện trạng và quy hoạch Hiện trạng khai thác bờ 10 Đường ven sông, khu dân cư sông Khu bãi cát, cây tạp Giữ nguyên hệ thống rạch (cải tạo rạch cầu phao 5) và thực vật dọc bờ, đoạn Km3+360 - 11 Quy hoạch km4+412 là đường dạo ven Giữ nguyên hệ thống bãi sông, sông, xây dựng mới hai cầu: 1 kênh rạch và thực vật dọc sông cầu nối sang quận 4, 1 cầu nối sang quận 7 Khu vực xói ít, đường bờ (hiện trạng) tương đối phù hợp với quy hoạch, quy hoạch có phần Đánh giá chung và kiến Đường bờ (hiện trạng) tương 12 hơi mở rộng ra sông Sài Gòn.
nghị Cần chọn dạng kè phù hợp để đối phù hợp với quy hoạch, giữ bảo vệ bờ, bảo vệ cầu, cải tạo nguyên khu vực đầm lầy bãi 10 Bảng 1 : 5 Bảng thống kê đặc điểm động học đường bờ sông Sài Gòn (bao quanh bán đảo Thủ Thiêm) cho phân đoạn 7: Đoạn 7 TT Đặc điểm động học (hiện trạng) K6+986 K8+430 1 Dạng đường bờ Bờ lõm Địa hình bãi và mức độ 2 chia cắt Bãi xói, bị chia cắt bởi các rạch nhỏ Chiều rộng bãi ứng với Z = 3 7m 10m - 2m Vật liệu cấu tạo bãi và 4 Bùn, cát, gốc cây công trình bảo vệ 5 Diễn biến bờ sông Xói mạnh 6 Vận tốc sát bờ (m/s) 0.4 7 Chiều rộng sông (m) 383m 448m 8 Zcồn (m) / Zvực (m) -14.79 Hướng ra xa bờ Thủ Thiêm và ở 9 Trục động lực/Vmax giữa sông, Vmax = 1.