BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM --------------- DƯƠNG KIM ĐẠI GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM --------------- DƯƠNG KIM ĐẠI GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP Chuyên ngành : Kinh tế tài chính – Ngân hàng Mã số : 60.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THỊ MỘNG TUYẾT TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 MỤC LỤC ----------- DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH . Khái niệm tự do hóa tài chính . Trình tự tự do hóa tài chính . Vai trò của tự do hóa tài chính đối với nền kinh tế . Những mặt trái của tự do hóa tài chính . Diễn biến tự do hóa tài chính trên thế giới . Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam . Một số định hướng trong quá trình thực hiện tự do hóa tài chính . Chủ động thực hiện các chính sách để sử dụng có hiệu quả dòng vốn nước ngoài 26 1. Chủ động đối phó với những bất ổn của dòng vốn trong quá trình tự do hóa tài chính . 27 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM. Bối cảnh kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2001- 2010 . Trước khi gia nhập WTO . Sau khi gia nhập WTO. Thực trạng quá trình tự do hóa tài chính ở Việt Nam . 35 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tự do hóa lãi suất . Diễn biến tự do hóa lãi suất . Thành tựu đạt được. Những hạn chế, tồn tại. Tự do hóa hoạt động tín dụng . Diễn biến tự do hóa hoạt động tín dụng . Thành tựu đạt được. Những hạn chế, tồn tại. Tự do hóa hoạt động của các định chế tài chính trung gian . Thành tựu đạt được. Những hạn chế, tồn tại. Tự do hóa thị trường chứng khoán . Diễn biến tự do hóa thị trường chứng khoán . Thành tựu đạt được. Những tồn tại, hạn chế:. Tự do hóa dịch vụ tài chính . Diễn biến tự do hóa dịch vụ tài chính . Thành tựu đạt được. Những tồn tại, hạn chế. Tự do hóa thị trường ngoại hối . Những thành tựu đạt được . Tác động của tự do hóa thị trường ngoại hối . Đánh giá chung về tự do hóa tài chính tại Việt Nam . Mặt đạt được . Mặt hạn chế . 65 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI .1 Định hướng trong quá trình thực hiện tự do hóa tài chính . Giai đoạn tiếp tục tự do hóa tài chính ( 2012 – 2015 ) . Giai đoạn đẩy mạnh tự do hóa tài chính ( 2016 – 2020 ) . Giai đoạn hoàn tất tự do hóa tài chính ( 2021 – 2025 ) .2 Các nhóm giải pháp đẩy mạnh tự do hóa tài chính . Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách lãi suất . Nhóm giải pháp hoàn thiện thị trường ngoại hối . Nhóm giải pháp phát triển ngành ngân hàng . Nhóm giải pháp phát triển thị trường chứng khoán .3 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong quá trình tự do hóa tài chính . Nhóm giải pháp ổn định vĩ mô . Nhóm giải pháp lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia . 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 87 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 DANH MỤC VIẾT TẮT BQLNH : Bình quân liên ngân hàng DNNN : Doanh nghiệp nhà nước FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài FII : Đầu tư gián tiếp nước ngoài GDP : Tổng sản phẩm quốc nội HĐQT : Hội đồng quản trị IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế NHNN : Ngân hàng nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại NHTMQD : Ngân hàng thương mại quốc doanh NSNN : Ngân sách nhà nước OTC : Thị trường chứng khoán phi tập trung TCTD : Tổ chức tín dụng TDHTC : Tự do hóa tài chính TTCK : Thị trường chứng khoán TTTC : Thị trường tài chính UBCKNN : Ủy ban chứng khoán nhà nước UBND : Ủy ban nhân dân UPCOM : Sàn giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết USD : đồng đô la Mỹ VNĐ : đồng Việt Nam WB : Ngân hàng thế giới WTO : Tổ chức thương mại thế giới TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tình hình TDHTC ở một số nước Đông Nam Á trước khủng hoảng 1997 .1: Tăng trưởng GDP theo ngành (%) .2: Tỷ trọng tín dụng ngắn hạn so với tổng dư nợ của các ngân hàng trên địa bàn TPHCM (%) .3: Hoạt động tín dụng .4: Huy động vốn .5: Tốc độ tăng trưởng phí bảo hiểm gốc theo nghiệp vụ bảo hiểm toàn thị trường . 58 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Cam kết và giải ngân vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (tỷ đô la Mỹ) .2: Cán cân thương mại và tài khoản vãng lai (%GDP) .3: Tăng trưởng GDP giai đoạn khủng hoảng (2007 – 2010) (%) .4: Cam kết và giải ngân vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 2007-2011 (tỷ đô la Mỹ) .5: Thâm hụt cán cân vãng lai (2007 – 2009) (%GDP) .6: Thị phần huy động vốn .7: Thị phần tín dụng.8: Tỷ lệ vốn hóa thị trường/tổng sản lượng quốc nội (%GDP) .9: Số lượng tài khoản của nhà đầu tư .10: Tỷ giá kỳ hạn 1 năm của hợp đồng kỳ hạn không chuyển giao (VNĐ/USD) .11: Một số chỉ tiêu về độ sâu tài chính của Việt Nam . 63 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 LỜI MỞ ĐẦU ====== 1. Lý do nghiên cứu Tháng 11/2006, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Đó là thông điệp rõ ràng về những thành công của công cuộc đổi mới được bắt đầu từ năm 1986. Hội nhập kinh tế là một tất yếu của nền kinh tế hiện đại, sẽ tạo ra động lực cho Việt Nam trong tiến trình mở cửa kinh tế, tự do hóa thương mại, tài chính,… Trên thế giới, xu hướng tự do hóa tài chính cùng với hội nhập kinh tế của các nước trên thế giới đã hình thành trong gần bốn thập kỷ qua, và Việt Nam cũng không ngoại lệ. Quá trình đó bước đầu đã đạt được những thành tựu nhất định, góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của nước ta cả trong giai đoạn trước và sau khi hội nhập. Song bên cạnh đó vẫn còn nhiều tồn tại, vướng mắc cần được nghiên cứu sâu hơn về lý luận và đánh giá chính xác thực trạng để từ đó đề ra một lộ trình thực hiện tự do hóa tài chính hợp lý, có thể khai thác được những lợi ích đồng thời tránh được những rủi ro mà tự do hóa tài chính có thể mang lại. Đó cũng là lý do chính yếu tôi chọn đề tài “Giải pháp tự do hóa tài chính ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập” làm nội dung của luận văn. Vấn đề và mục tiêu nghiên cứu: Từ những năm đầu của thế kỷ thứ 20, Việt Nam đã tiến hành xây dựng một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Việt Nam đã tích cực tạo lập những thể chế thị trường cho nền kinh tế, trong đó đã từng bước đưa lĩnh vực tài chính vận động theo hướng tự do. Quá trình tự do hóa tài chính đó đã mang lại nhiều tác động tích cực cho sự phát triển của đất nước, song bên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế. Với thực tiễn đó, đề tài hướng đến mục đích đề xuất một số giải pháp để đẩy mạnh quá trình tự do hóa tài chính ở Việt Nam trong thời gian tới. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài đã chọn phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu kết hợp với phương pháp phân tích, so sánh để đánh giá thực trạng quá trình tự do hóa tài chính ở nước ta. Từ thực tiễn tiến trình tự do hóa tài chính của một số nước, đề tài đi đến thực tiễn Việt Nam và đưa ra giải pháp thực hiện tự do hóa tài chính trong thời gian tới. Ý nghĩa đề tài: Tự do hóa tài chính là một trong những bước mở cửa thị trường rất quan trọng trong bối cảnh hội nhập hiện nay. Thực tiễn đã chứng minh rằng tự do hóa tài chính không những là đòi hỏi của quá trình hội nhập, mà còn là nhu cầu của các quốc gia để tạo điều kiện thu hút nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế. Với thực tiễn đó, đề tài sẽ đánh giá những thành tựu, hạn chế của quá trình tự do hóa tài chính ở Việt Nam trong thời gian qua, để từ đó đề xuất một số giải pháp để thúc đẩy tự do hóa tài chính diễn ra mạnh mẽ hơn nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu về lộ trình và phòng ngừa rủi ro bất ổn trên thị trường tài chính – tiền tệ. Cấu trúc đề tài: Ngoài phần mở đầu và kết luận, cấu trúc đề tài gồm 3 chương: - Chương 1: Tổng quan về tự do hóa tài chính - Chương 2: Thực trạng tự do hóa tài chính ở Việt Nam - Chương 3: Giải pháp thực hiện tự do hóa tài chính ở Việt Nam trong thời gian tới TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH 1. Khái niệm tự do hóa tài chính Theo Johnston và Sundararajan1 thì “Tự do hóa tài chính có thể được định nghĩa là một tập hợp các cải cách và biện pháp chính sách được thiết kế để bãi bỏ kiểm soát và chuyển đổi hệ thống tài chính và cấu trúc của nó để đạt được hệ thống thị trường theo hướng tự do trong một khuôn khổ pháp lý thích hợp”. Với quan điểm này, TDHTC được hiểu là quá trình mà nhà nước thực hiện việc đổi mới quản lý theo hướng hạn chế can thiệp vào thị trường, hạn chế các biện pháp kiểm soát và tiến tới hình thành một thị trường tài chính tự do. Tự do của thị trường tài chính cần phải đảm bảo nguyên tắc tuân thủ pháp luật. Tuy nhiên, pháp luật cần phải đảm bảo định hướng cho sự phát triển theo hướng thị trường. Như vậy, vai trò quản lý của nhà nước đối với thị trường tài chính được thực hiện thông qua công cụ pháp lý thích hợp, đảm bảo thị trường tài chính phát triển tự do và lành mạnh.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, tự do hóa tài chính trở thành một trong những yếu tố then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững. Việt Nam, sau khi chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2006, đã bước vào giai đoạn mở cửa mạnh mẽ hơn với các chính sách tự do hóa tài chính nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài và nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực tài chính trong nước. Giai đoạn 2001-2010 chứng kiến tốc độ tăng trưởng GDP ổn định trên 7%, cùng với sự gia tăng đáng kể của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt 8,2 tỷ đô la Mỹ trong 10 tháng đầu năm 2006. Tuy nhiên, quá trình tự do hóa tài chính cũng đặt ra nhiều thách thức như rủi ro bất ổn dòng vốn, sự cạnh tranh gay gắt trong hệ thống ngân hàng và các hạn chế trong cơ chế quản lý.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá thực trạng tự do hóa tài chính ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập, phân tích những thành tựu và tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình tự do hóa tài chính một cách hiệu quả và bền vững. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2001-2010, với trọng tâm là các lĩnh vực tự do hóa lãi suất, hoạt động tín dụng, thị trường chứng khoán và thị trường ngoại hối tại Việt Nam. Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà hoạch định chính sách trong việc xây dựng lộ trình tự do hóa tài chính phù hợp, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và ổn định kinh tế vĩ mô.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên hai lý thuyết kinh tế tài chính chủ đạo để phân tích tự do hóa tài chính: lý thuyết của Johnston và Sundararajan về tự do hóa tài chính như một tập hợp các cải cách nhằm giảm thiểu sự can thiệp của nhà nước và chuyển đổi hệ thống tài chính theo hướng thị trường tự do trong khuôn khổ pháp lý thích hợp; và lý thuyết của McKinnon về việc cắt giảm sự phân tán tỷ suất lợi nhuận thông qua việc tự do hóa lãi suất, giúp nâng cao hiệu quả phân bổ vốn và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Ba khái niệm chính được sử dụng trong nghiên cứu gồm:
- Tự do hóa lãi suất: lãi suất do thị trường quyết định, phản ánh cung cầu vốn thực tế.
- Tự do hóa hoạt động tín dụng: phân bổ tín dụng dựa trên cơ chế thị trường thay vì quyết định hành chính.
- Tự do hóa tài khoản vốn: cho phép tự do chuyển vốn ra vào quốc tế qua các hình thức FDI, FII và vay nợ quốc tế.
Ngoài ra, luận văn tham khảo mô hình trình tự tự do hóa tài chính của McKinnon, nhấn mạnh vai trò kiểm soát tài khóa, ổn định lạm phát và mở cửa thị trường tiền tệ trước khi tự do hóa tài khoản vốn.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu thứ cấp từ các báo cáo của Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và các tổ chức tài chính quốc tế. Cỡ mẫu dữ liệu bao gồm số liệu kinh tế vĩ mô, hoạt động tín dụng, thị trường chứng khoán và dòng vốn FDI trong giai đoạn 2001-2010. Phương pháp phân tích chủ yếu là phân tích định lượng kết hợp so sánh các chỉ số tài chính qua các năm và đối chiếu với các mô hình lý thuyết. Quá trình nghiên cứu được thực hiện theo timeline từ năm 2011 đến 2012, tập trung đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tự do hóa lãi suất đã có bước tiến quan trọng: Từ năm 1989 đến 2010, Việt Nam đã chuyển từ cơ chế lãi suất hành chính sang cơ chế lãi suất thỏa thuận, với lãi suất thực dương chủ yếu được duy trì. Ví dụ, năm 2008, NHNN cho phép các tổ chức tín dụng tự do ấn định lãi suất trong biên độ 150% lãi suất cơ bản, góp phần cải thiện huy động vốn và phân bổ tín dụng. Tuy nhiên, biên độ khống chế vẫn còn hạn chế tính linh hoạt, gây khó khăn cho các ngân hàng trong việc ứng phó biến động thị trường.
-
Hoạt động tín dụng mở rộng và đa dạng hơn: Tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn tăng từ 39,22% năm 2006 lên 50,22% năm 2011, cho thấy sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu tín dụng. Dư nợ tín dụng của các ngân hàng thương mại ngoài quốc doanh tăng từ 444,2 nghìn tỷ đồng năm 2007 lên 1.351,9 nghìn tỷ đồng năm 2011, tương đương mức tăng khoảng 204%. Tuy nhiên, tín dụng vẫn còn thiên về các doanh nghiệp nhà nước (DNNN), chiếm trên 70% tổng dư nợ, trong khi doanh nghiệp tư nhân tiếp cận vốn còn hạn chế.
-
Phát triển hệ thống các định chế tài chính trung gian: Số lượng ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng nước ngoài tăng nhanh, thị phần huy động vốn của các ngân hàng thương mại quốc doanh giảm từ 74,2% năm 2005 xuống còn 47,7% năm 2010, trong khi ngân hàng thương mại cổ phần tăng từ 17,8% lên 43,4%. Điều này cho thấy sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và đa dạng hóa các thành phần tham gia thị trường tài chính.
-
Dòng vốn FDI có xu hướng giảm sau giai đoạn bùng nổ: Cam kết FDI giảm từ 72 tỷ đô la Mỹ năm 2008 xuống còn 19 tỷ đô la Mỹ năm 2010, giảm gần 74%. Tuy nhiên, giải ngân thực tế vẫn duy trì ổn định, cho thấy hiệu quả trong việc sử dụng vốn đầu tư nước ngoài.
Thảo luận kết quả
Việc tự do hóa lãi suất và hoạt động tín dụng đã góp phần nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực tài chính, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với GDP duy trì trên 7% trong giai đoạn 2002-2006. Tuy nhiên, sự can thiệp hành chính còn tồn tại trong việc khống chế biên độ lãi suất và ưu đãi tín dụng cho DNNN đã làm giảm tính cạnh tranh và hiệu quả của hệ thống ngân hàng. So sánh với các nước trong khu vực như Thái Lan và Trung Quốc, Việt Nam còn chậm trong việc mở rộng tự do hóa tài khoản vốn và phát triển thị trường chứng khoán đa dạng.
Biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch thị phần huy động vốn và tín dụng giữa các nhóm ngân hàng cho thấy xu hướng giảm dần của ngân hàng quốc doanh và tăng trưởng mạnh của ngân hàng cổ phần, phản ánh sự cải thiện tính cạnh tranh trong hệ thống tài chính. Tuy nhiên, sự phụ thuộc lớn vào DNNN trong tín dụng vẫn là rủi ro tiềm ẩn, có thể làm giảm hiệu quả sử dụng vốn và tăng nguy cơ nợ xấu.
Dòng vốn FDI giảm mạnh sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008-2009 cũng cảnh báo về sự nhạy cảm của thị trường tài chính Việt Nam trước biến động quốc tế, đòi hỏi các chính sách quản lý dòng vốn và ổn định vĩ mô chặt chẽ hơn.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoàn thiện chính sách lãi suất theo cơ chế thị trường: Bãi bỏ hoàn toàn biên độ khống chế lãi suất để các tổ chức tín dụng có thể linh hoạt điều chỉnh theo cung cầu vốn, nâng cao hiệu quả huy động và phân bổ vốn. Thời gian thực hiện: 2013-2015. Chủ thể thực hiện: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
-
Tăng cường minh bạch và nâng cao năng lực quản trị ngân hàng: Áp dụng các chuẩn mực quốc tế về quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ và công bố thông tin nhằm nâng cao tính cạnh tranh và ổn định hệ thống ngân hàng. Thời gian: 2014-2017. Chủ thể: Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các ngân hàng thương mại.
-
Đẩy mạnh tự do hóa tài khoản vốn theo lộ trình thận trọng: Mở rộng phạm vi và mức độ tự do hóa tài khoản vốn, đồng thời thiết lập các công cụ phòng ngừa rủi ro dòng vốn ngắn hạn và đầu cơ. Thời gian: 2016-2020. Chủ thể: Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước.
-
Phát triển thị trường chứng khoán và các sản phẩm tài chính mới: Khuyến khích phát triển các sản phẩm phái sinh, hợp đồng tương lai, quyền chọn nhằm đa dạng hóa kênh huy động vốn và phân tán rủi ro. Thời gian: 2013-2018. Chủ thể: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các sở giao dịch chứng khoán.
-
Tăng cường giám sát và quản lý rủi ro tài chính vĩ mô: Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm, nâng cao năng lực giám sát dòng vốn và thị trường tài chính để chủ động ứng phó với biến động. Thời gian: 2013-2015. Chủ thể: Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Các nhà hoạch định chính sách kinh tế và tài chính: Luận văn cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng các chính sách tự do hóa tài chính phù hợp với điều kiện Việt Nam, giúp cân bằng giữa tăng trưởng và ổn định.
-
Các chuyên gia và nhà nghiên cứu kinh tế tài chính: Tài liệu phân tích sâu sắc các khía cạnh lý thuyết và thực tiễn của tự do hóa tài chính, hỗ trợ nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh vực kinh tế tài chính.
-
Ngân hàng và tổ chức tài chính: Cung cấp cái nhìn tổng quan về quá trình tự do hóa tài chính, giúp các tổ chức điều chỉnh chiến lược kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và quản lý rủi ro.
-
Doanh nghiệp và nhà đầu tư: Giúp hiểu rõ hơn về môi trường tài chính đang thay đổi, từ đó đưa ra quyết định đầu tư và huy động vốn hiệu quả trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng mở cửa.
Câu hỏi thường gặp
-
Tự do hóa tài chính là gì và tại sao nó quan trọng với Việt Nam?
Tự do hóa tài chính là quá trình giảm thiểu sự can thiệp của nhà nước vào thị trường tài chính, cho phép các hoạt động tài chính diễn ra theo cơ chế thị trường. Đối với Việt Nam, đây là bước cần thiết để thu hút vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. -
Việt Nam đã đạt được những thành tựu gì trong tự do hóa lãi suất?
Việt Nam đã chuyển từ cơ chế lãi suất hành chính sang cơ chế lãi suất thỏa thuận, duy trì lãi suất thực dương và cho phép các tổ chức tín dụng tự do ấn định lãi suất trong biên