Chương 1 Những vấn đề chung về cho vay nông nghiệp, nông thôn tại ngân hàng thương mại Chương 2 Thực trạng cho vay nông nghiệp, nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và hát triển Nông thôn iệt Nam chi nhánh huyện Tam ương, ĩnh húc. Chương 3 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay nông nghiệp nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và hát triển nông thôn iệt Nam chi nhánh huyện Tam ương, ĩnh húc. 7 CHƯƠNG CƠ SỞ L TH T V CHO VAY NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Hoạ ng cho vay c a ngân h ng hương ạ.
Khái niệm Thông tư số 39/20 6/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín d ng chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng có giải thích “ ho vay là hình thức cấp tín d ng, theo đó tổ chức tín d ng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử d ng vào m c đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” [7]. hát triển cho vay NNNT là sự gia tăng về doanh số và dư nợ cho vay NNNT (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản) trong tổng cơ cấu cho vay, đồng thời tăng về số lượng các dịch v cấp, mạng lưới hoạt động và các tiện ích sản phẩm; nâng cao chất lượng của từng loại hình dịch v. Nguyên tắc và điều kiện cho vay. Nguyên tắc cho vay: Khách hàng vay vốn của tổ chức tín d ng phải đảm bảo nguyên tắc sau - ử d ng vốn đúng m c đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín d ng.
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng. Điều kiện cho vay: Tổ chức tín d ng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau ó năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân iệt Nam háp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự; 8 á nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; 1. Các hình thức Cho vay của một Ngân hàng thương mại có thể phân chia thành nhiều loại tùy theo tiêu thức phân loại khác nhau.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay ăn cứ vào m c đích sử d ng vốn vay, các khoản vay ngân hàng bao gồm: Vay tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh. Vay tiêu dùng: à khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá nhân, hộ gia đình như xây nhà, sửa nhà, mua xe ô tô, du học, chữa bệnh, cưới hỏi. Vay sản xuất kinh doanh: à các khoản vay ph c v m c đích bổ sung vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình như bổ sung vốn lưu động, mua sắm tài sản cố định, đầu tư cơ s vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư kinh doanh chứng khoán, vàng. Căn cứ vào phương thức cho vay Theo tiêu thức này, cho vay ngân hàng chủ yếu chủ yếu bao gồm ho vay từng lần, cho vay trả góp, ho vay theo hạn mức thấu chi, ho vay theo hạn mức tín d ng.
ho vay từng lần: à phương pháp cho vay mà mỗi lần vay khách hàng và Ngân hàng đều phải làm các thủ t c cần thiết và ký hợp đồng tín d ng. Đây là hình thức cho vay theo món khi khách hàng có nhu cầu. ho vay trả góp: Đây là hình thức cho vay mà Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn vay. ho vay theo hạn mức thấu chi: à phương thức cho vay mà Ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp nhận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên số dư tài khoản thanh toán của khách hàng tới một hạn mức nhất định, trong thời 9 gian nhất định.
Hiện nay, phương thức cho vay này đang được các NHTM thực hiện ngày càng rộng rãi b i tính ưu việt của nó. ho vay theo hạn mức tín d ng: ho vay theo hạn mức tín d ng là phương pháp cho vay mà Ngân hàng và khách xác định và thỏa thuận một hạn mức tín d ng, duy trì hạn mức cho vay được tính từ thời điểm hạn mức cho vay bắt đầu có hiệu lực, cho đến thời điểm hạn mức tín d ng đó hết hiệu lực hoặc hạn mức cho vay khác thay thế. Căn cứ biện pháp đảm bảo khoản vay Theo tiêu thức này, cho vay khách hàng chủ yếu bao gồm cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp). Trong cả hai hình thức cho vay đều có kì hạn linh hoạt ngắn hạn hoặc trung và dài hạn.
ho vay có tài sản đảm bảo: là loại cho vay mà Ngân hàng đưa ra điều kiện khách hàng vay phải thế chấp tài sản, cầm cố hoặc có bảo lãnh của bên thứ ba. Cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp): là loại cho vay mà Ngân hàng không yêu cầu tài sản đảm bảo, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa trên uy tín của bên thứ ba. Đây là phương thức cho vay chủ yếu áp d ng đối với các khách hàng truyền thống, lâu năm và có uy tín. Hoạ ng cho vay c a NHTM vớ Nông ngh ệ nông hôn 1.
T ng uan v nông ngh ệ , nông hôn 1. Khái quát về ngành nghề nông nghiệp nông thôn Theo quan điểm hiện tại, nền kinh tế của một quốc gia, vùng lãnh thổ được phân chi thành 3 khu vực nông nghiệp, công nghiệp, dịch v. ó hai cách để hiểu về khái niệm ngành nông nghiệp. Theo nghĩa rộng Nông nghiệp là tổ hợp các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thu sản.
o sự phát triển của phân công lao động xã hội, các ngành 10 này hình thành và phát triển tương đối độc lập, nhưng lại gắn bó mật thiết với nhau. Nông nghiệp là một ngành cơ bản của nền kinh tế cả nước, vừa chịu sự chi phối chung của nền kinh tế quốc dân vừa gắn bó chặt ch với các ngành khác trên địa bàn nông thôn. Theo nghĩa hẹp Nông nghiệp bao gồm trồng trọt và chăn nuôi. Tóm lại, khái niệm nông thôn cần phải dựa trên cơ s kết hợp nhiều tiêu chí trên đây và có thể hiểu Nông thôn là một vùng lãnh thổ, một khu vực có ranh giới địa lý trong đó dân cư sinh sống chủ yếu là nông dân - những người có hoạt động nghề nghiệp là nông nghiệp - hay các cư dân không phải là nông dân nhưng có quan hệ nghề nghiệp mật thiết với nông nghiệp.
Nông thôn cũng là nơi có mật độ dân cư, cơ s hạ tầng, trình độ sản xuất hàng hoá thấp hơn đô thị theo tiêu chí so sánh của quốc gia đó. Như vậy, lĩnh vực NNNT là một địa bàn mà đó hoạt động XNN được coi là bao trùm. Tuy nhiên, với sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, lĩnh vực NNNT không còn là khu vực hoạt động XNN thuần tuý mà còn có cả hoạt động công nghiệp và dịch v , khi nền kinh tế càng phát triển thì t trọng của hoạt động XNN thuần tuý s giảm đi nhưng con số tuyệt đối không ngừng tăng lên. Vai trò của nông nghiệp trong việc phát triển kinh tế, xã hội Trong những thập niên 40 và 50 của thế k XX, phần lớn các nhà kinh tế không đánh giá cao vai trò của NNNT trong việc tăng trư ng và phát triển kinh tế nên các chính sách phát triển kinh tế thời gian này ít quan tâm đến NNNT.
Trong quá trình phát triển, một số nước chỉ chú trọng vào phát triển đô thị, khu công nghiệp hiện đại mà không chú ý đến việc phát triển NNNT. Điều này đã ảnh hư ng rất lớn đến sự tăng trư ng và phát triển kinh tế của các quốc gia, tạo ra sự mất cân đối giữa nông nghiệp và công nghiệp, giữa sản xuất và tiêu dùng. 11 Năm 96 , trong cuốn sách “ ai trò của nông nghiệp trong phát triển" của Johnston và Mellor giới thiệu 5 đóng góp quan trọng của lĩnh vực nông nghiệp trong quá trình phát triển kinh tế. Đó là - ung cấp lương thực thực phẩm - ung cấp nguyên liệu cho công nghiệp - ung cấp ngoại tệ cho nền kinh tế - ung cấp vốn cho các ngành kinh tế khác - àm phát triển thị trường nội địa Kể từ thập niên 60, khi cuộc “cách mạng xanh” m ra khả năng thực tế cân đối an ninh lương thực thế giới và một số nước dựa vào việc phát triển nông nghiệp để NH đất nước.
Từ đó, nông nghiệp mới được nhìn nhận đóng vai trò tích cực trong phát triển kinh tế và cần thiết phải đầu tư. iệt Nam đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu, phát triển NNNT có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế đất nước b i - NNNT là nơi sản xuất lương thực, thực phẩm cho nhu cầu cơ bản của nhân dân, cung cấp nông sản, nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu. Trong nhiều năm, nông nghiệp tạo ra khoảng 40% thu nhập quốc dân và trên 40% giá trị xuất khẩu, góp phần tạo nguồn tích luỹ cho sự nghiệp NH, HĐH đất nước. - NNNT là nơi cung cấp nguồn nhân lực dự trữ dồi dào cho công nghiệp, chiếm trên 70% lao động xã hội.
Trong quá trình NH, HĐH, lao động nông nghiệp chuyển dần sang làm công nghiệp, dịch v. ì vậy, phát triển NNNT s góp phần giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Đảng ta tiếp t c đưa ra những quan điểm chỉ đạo đối với vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Đại hội XII đã khẳng định những thành tựu trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung, những kết quả đạt được của nông nghiệp, nông dân, nông thôn nói riêng và nhấn mạnh “ ự phát triển ổn định trong ngành nông nghiệp, nhất là sản xuất lương 12 thực đã đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.
Kinh tế nông thôn và đời sống nông dân được cải thiện hơn trước. iệc tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, đầu tư, phát triển giống mới có năng suất, chất lượng cao, phát triển các c m công nghiệp, làng nghề, tiểu thủ công nghiệp.