Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn Việt Nam hiện sở hữu hơn 2.200 làng nghề truyền thống và làng nghề mới thuộc 11 nhóm ngành sản xuất chính, thu hút khoảng 1,5 triệu thợ thủ công chuyên nghiệp cùng hơn 4 triệu lao động thời vụ. Đóng góp kim ngạch xuất khẩu của khối ngành thủ công mỹ nghệ vượt mốc 1 tỷ USD mỗi năm, khẳng định vị thế chiến lược trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, các cụm làng nghề danh tiếng như gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ, sắt thép Đa Hội, mộc Phù Khê hay đúc kim loại Văn Môn tạo ra khối lượng hàng hóa lớn và việc làm cho hàng chục nghìn nhân công địa phương với mức thu nhập bình quân từ 4 đến 5 triệu đồng/người/tháng.

Tuy nhiên, tốc độ mở rộng quy mô sản xuất và hiện đại hóa công nghệ tại các làng nghề Từ Sơn đang đối mặt với rào cản nghiêm trọng về thiếu hụt nguồn vốn trung và dài hạn. Hoạt động cung ứng tín dụng của các ngân hàng thương mại trên địa bàn dù có sự tăng trưởng nhưng vẫn còn tình trạng phân tán, thủ tục định giá tài sản bảo đảm chưa tối ưu và cơ cấu cho vay chủ yếu tập trung vào ngắn hạn. Trước thực tế đó, nghiên cứu về đề tài giải pháp thúc đẩy cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại các làng nghề trên địa bàn thị xã Từ Sơn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tiên Sơn được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng tín dụng giai đoạn 2016 - 2018 và kiến nghị các giải pháp đột phá. Đề tài mang ý nghĩa quan trọng khi đóng góp trực tiếp vào mục tiêu tăng trưởng dư nợ an toàn, nâng cao thị phần tín dụng và duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức kiểm soát dưới 2% cho chi nhánh ngân hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại. Hoạt động cho vay hộ sản xuất kinh doanh được định nghĩa là quan hệ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị tiền tệ có hoàn trả cả gốc lẫn lãi vô điều kiện theo kỳ hạn xác định, dựa trên nguyên tắc lòng tin và khả năng tạo lập dòng tiền.

Nghiên cứu vận dụng hệ thống phân loại nợ 5 nhóm theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bao gồm: nợ đủ tiêu chuẩn (nhóm 1), nợ cần chú ý (nhóm 2), nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3), nợ nghi ngờ (nhóm 4) và nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5). Các khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 được xác định là nợ xấu kỹ thuật cần trích lập dự phòng nghiêm ngặt. Khái niệm làng nghề được tiếp cận chuẩn xác theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xác định làng nghề là thiết chế kinh tế - xã hội đặc thù nông thôn nơi nghề phi nông nghiệp chiếm ưu thế về số hộ, lao động và cơ cấu thu nhập. Nghiên cứu đồng thời tích hợp mô hình đánh giá tín dụng hộ gia đình dựa trên 3 trụ cột: năng lực tài chính và phương án kinh doanh khả thi, uy tín cá nhân của chủ hộ, và tính thanh khoản của tài sản bảo đảm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong mốc thời gian phân tích từ năm 2016 đến năm 2018. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo thường niên về quy mô dư nợ, cơ cấu nhân sự và mạng lưới 7 phòng giao dịch trực thuộc VietinBank Tiên Sơn, cùng các văn bản quy phạm pháp luật của ngành ngân hàng.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 60 hộ sản xuất kinh doanh tại các làng nghề trọng điểm trên địa bàn thị xã Từ Sơn như Đồng Kỵ, Đa Hội và Phù Khê. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích được lựa chọn vì các hộ sản xuất trong cùng làng nghề mang tính đồng nhất cao về phương thức chế tác, quy trình luân chuyển vốn và có mối quan hệ liên kết gia đình mật thiết. Dữ liệu khảo sát được mã hóa và phân tích bằng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ để đo lường mức độ hài lòng về thủ tục vay, tỷ lệ cấp tín dụng trên giá trị tài sản và tốc độ giải ngân. Tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp phân tích chuỗi thời gian để làm rõ xu hướng biến động của các chỉ tiêu hiệu quả tín dụng qua 3 năm liên tiếp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tín dụng hộ sản xuất kinh doanh của VietinBank Tiên Sơn ghi nhận đà tăng trưởng liên tục nhưng có dấu hiệu suy giảm tốc độ. Dư nợ cho vay hộ sản xuất năm 2017 tăng trưởng 10% so với năm 2016, tuy nhiên sang năm 2018 tốc độ tăng trưởng dư nợ chỉ đạt 5% so với năm 2017. Sự sụt giảm tốc độ này phản ánh những khó khăn chung của nền kinh tế và sự chững lại của thị trường bất động sản, đồ gỗ mỹ nghệ xuất khẩu.

Thứ hai, số lượng khách hàng hộ sản xuất vay vốn tăng trưởng đồng nhịp với quy mô vốn giải ngân. Số lượng hộ vay vốn năm 2017 tăng 13% so với năm 2016, nhưng bước sang năm 2018 chỉ tăng nhẹ 3% so với năm 2017. Mặc dù vậy, quy mô khách hàng mở rộng đã trực tiếp thúc đẩy thu nhập lãi thuần và chênh lệch thu chi từ mảng bán lẻ của chi nhánh tăng đều qua các năm.

Thứ ba, cơ cấu sản phẩm tín dụng có sự mất cân đối nghiêm trọng giữa các kỳ hạn. Dư nợ cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động phục vụ mua nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng áp đảo trên 85% tổng dư nợ làng nghề, trong khi dư nợ cho vay trung và dài hạn để đầu tư dây chuyền máy móc, nhà xưởng chỉ chiếm dưới 15%. Hình thức cấp hạn mức tín dụng và cho vay từng lần là hai phương thức chủ đạo, trong khi các gói vay theo dự án đầu tư dài hạn chưa được triển khai rộng rãi.

Thứ tư, nguồn lực tổ chức và mạng lưới phân phối của chi nhánh đạt chuẩn mực cao. Đến năm 2018, chi nhánh sở hữu 92 cán bộ nhân viên, trong đó 100% đạt trình độ từ đại học trở lên với 13% có trình độ thạc sĩ (tương đương 12 cán bộ). Hệ thống cơ sở vật chất gồm 1 trụ sở chính rộng 4.500 m2 và mạng lưới 7 phòng giao dịch vệ tinh bố trí trực tiếp tại các vùng làng nghề như Bắc Từ Sơn, Châu Khê, Phù Khê và Đồng Nguyên, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho việc thẩm định thực địa.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tập trung tín dụng ngắn hạn phản ánh tâm lý thận trọng kép từ cả phía ngân hàng và chủ hộ. Về phía hộ sản xuất, đặc thù kinh doanh gia đình truyền thống khiến các chủ cơ sở ngại cam kết các khoản nợ dài hạn có lãi suất thả nổi. Về phía ngân hàng, do hộ sản xuất thiếu sổ sách kế toán bài bản và phương án kinh doanh mang tính ước lệ, cán bộ tín dụng có xu hướng ưu tiên các khoản vay lưu động dưới 12 tháng có tài sản bảo đảm là bất động sản nhà ở để giảm thiểu rủi ro thu hồi nợ. Kết quả khảo sát 60 hộ sản xuất cho thấy tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm bình quân chỉ dao động từ 60% đến 70%, khiến nhiều hộ có nhu cầu vốn mở rộng xưởng sản xuất lớn không tiếp cận đủ lượng vốn cần thiết.

So sánh với mô hình cho vay của Agribank Bắc Giang thông qua tổ vay vốn thôn xóm và chiến lược tư vấn tài chính theo chiều sâu của Vietcombank Bắc Ninh, VietinBank Tiên Sơn có thế mạnh vượt trội về hạ tầng giao dịch hiện đại và đội ngũ nhân sự chất lượng cao nhưng lại thiếu tính linh hoạt trong thiết kế gói sản phẩm đặc thù cho từng ngành nghề kim khí hay đồ gỗ. Để nâng cao tính trực quan trong quản trị, dữ liệu nghiên cứu nên được thể hiện thông qua biểu đồ cột chồng so sánh tốc độ tăng dư nợ với tốc độ tăng số lượng hộ vay qua các năm 2016, 2017 và 2018; đồng thời sử dụng biểu đồ tròn để mô tả cơ cấu kỳ hạn cho vay và bảng ma trận đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng theo thang đo Likert.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng và tái cơ cấu kỳ hạn cho vay. VietinBank Tiên Sơn cần chủ động thiết kế các gói tín dụng trung và dài hạn từ 3 đến 5 năm chuyên biệt dành cho việc mua sắm máy móc tự động hóa, thiết bị xử lý môi trường tại làng nghề Đa Hội và Phù Khê. Mục tiêu nâng tỷ trọng dư nợ trung - dài hạn từ mức dưới 15% lên đạt 25% đến 30% trong giai đoạn 2020 - 2023 do Ban Giám đốc và Phòng Bán lẻ chủ trì triển khai.

Thứ hai, cải tiến quy trình thẩm định và nới lỏng cơ chế định giá tài sản bảo đảm. Đơn vị cần xây dựng sổ tay thẩm định đặc thù cho hộ làng nghề, chấp nhận định giá kết hợp giữa bất động sản với máy móc chuyên dụng và dòng tiền doanh thu thực tế được kiểm chứng qua hóa đơn nhập vật tư. Rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ từ 3 đến 5 ngày xuống còn tối đa 1 đến 2 ngày làm việc đối với các hộ vay có lịch sử trả nợ tốt tại nhóm 1 trong 3 năm liên tiếp.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng ngân hàng số và bán chéo dịch vụ phi tín dụng. Phòng Kế toán - Tài chính kết hợp cùng 7 phòng giao dịch triển khai lắp đặt máy POS, mã QR thanh toán không tiền mặt, cung cấp dịch vụ Internet Banking và tài khoản thanh toán số đẹp cho 100% hộ vay vốn trong năm 2020. Giải pháp này vừa giúp ngân hàng giám sát chặt chẽ dòng tiền kinh doanh của hộ, vừa gia tăng thu nhập thuần từ phí dịch vụ.

Thứ tư, đào tạo chuyên sâu kiến thức ngành nghề cho đội ngũ cán bộ tín dụng. Phòng Tổng hợp phối hợp với Trường Đào tạo VietinBank tổ chức các khóa tập huấn định kỳ 6 tháng/lần cho toàn bộ cán bộ tín dụng bán lẻ về đặc thù chu kỳ kinh doanh gỗ mỹ nghệ, biến động giá thép phế liệu và kỹ năng đánh giá nhân thân khách hàng tại địa bàn nông thôn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và chuyên viên tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn có nhiều làng nghề nông thôn. Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng về quy trình cấp tín dụng, cách thức kiểm soát rủi ro nợ xấu và phương pháp quản trị mạng lưới phòng giao dịch tại các cụm công nghiệp làng nghề.

Nhóm thứ hai là các chủ hộ sản xuất kinh doanh, chủ xưởng thủ công mỹ nghệ tại thị xã Từ Sơn và các địa phương lân cận. Nghiên cứu giúp các chủ hộ nắm rõ các điều kiện thẩm định tín dụng của ngân hàng, từ đó chuẩn hóa phương án sản xuất kinh doanh, minh bạch hóa dòng tiền và tối ưu hóa việc sử dụng đòn bẩy tài chính để mở rộng quy mô.

Nhóm thứ ba là cơ quan quản lý nhà nước bao gồm Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh và Ủy ban nhân dân thị xã Từ Sơn. Đề tài cung cấp cơ sở thực tiễn để các nhà hoạch định chính sách xây dựng các chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, quy hoạch các cụm công nghiệp làng nghề tập trung và ban hành các gói hỗ trợ lãi suất đúng đối tượng.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp khảo sát dữ liệu hộ gia đình, vận dụng thang đo Likert và kết hợp các chỉ tiêu tài chính định lượng trong nghiên cứu khoa học ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động cho vay hộ sản xuất làng nghề tại VietinBank Tiên Sơn có những điểm đặc thù nào so với cho vay cá nhân thông thường? Cho vay làng nghề gắn liền với quy mô sản xuất nhỏ lẻ tại gia đình, luân chuyển vốn theo chu kỳ mùa vụ và quan hệ dòng tộc mật thiết. Ngân hàng phải thẩm định kết hợp giữa năng lực quản trị thực tế của chủ hộ với việc quản lý dòng tiền hàng hóa, thay vì chỉ căn cứ đơn thuần vào chứng từ chứng minh thu nhập chính thức qua bảng lương.

Tại sao cơ cấu dư nợ tại chi nhánh lại tập trung phần lớn vào cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động? Hơn 85% dư nợ là ngắn hạn xuất phát từ nhu cầu nhập nguyên vật liệu như gỗ khối, phôi sắt theo thời điểm đơn hàng. Ngoài ra, tâm lý e ngại lãi suất biến động dài hạn của các chủ hộ và chính sách an toàn vốn, ưu tiên vòng quay vốn nhanh của ngân hàng là hai nguyên nhân chính dẫn đến cấu trúc này.

Mẫu khảo sát gồm 60 hộ sản xuất kinh doanh có đảm bảo tính đại diện khoa học cho toàn bộ địa bàn Từ Sơn không? Cỡ mẫu 60 hộ đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học cao. Lý do là các hộ sản xuất trong cùng một cụm làng nghề như Đồng Kỵ hay Đa Hội có sự tương đồng sâu sắc về mô hình vận hành, công nghệ sản xuất và điều kiện tài chính, đồng thời mẫu khảo sát được phân bổ đều qua các ngành nghề tiêu biểu nhất.

VietinBank Tiên Sơn đã áp dụng tiêu chuẩn nào để phân loại và kiểm soát nợ xấu trong cho vay làng nghề? Chi nhánh tuân thủ chặt chẽ Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, phân loại nợ thành 5 nhóm dựa trên thời gian quá hạn và khả năng thu hồi. Nợ từ nhóm 3 (quá hạn từ 91 đến 180 ngày) trở lên bị xếp vào nợ xấu, đồng thời chi nhánh áp dụng quy trình kiểm tra mục đích sử dụng vốn sau giải ngân định kỳ hàng quý.

Lợi thế cạnh tranh lớn nhất của mạng lưới VietinBank Tiên Sơn trên địa bàn thị xã Từ Sơn là gì? Chi nhánh sở hữu mạng lưới gồm 1 trụ sở chính và 7 phòng giao dịch nằm tại các vị trí kinh tế chiến lược tiếp giáp trực tiếp các làng nghề. Cùng với đó là 100% cán bộ có trình độ đại học và trên đại học, am hiểu văn hóa bản địa, giúp quá trình thẩm định và phục vụ giao dịch diễn ra nhanh chóng, chuẩn xác.

Kết luận

Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về tín dụng thương mại dành cho khu vực kinh tế làng nghề truyền thống và làm rõ tính cấp thiết của nguồn vốn ngân hàng đối với phát triển nông thôn.

Thứ hai, kết quả phân tích giai đoạn 2016 - 2018 khẳng định VietinBank Tiên Sơn duy trì được mức tăng trưởng dư nợ hộ sản xuất ổn định, lần lượt tăng 10% trong năm 2017 và 5% trong năm 2018, đồng thời kiểm soát tốt chất lượng tín dụng an toàn.

Thứ ba, nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn lớn nhất của chi nhánh là sự mất cân đối kỳ hạn tín dụng khi tỷ trọng vốn trung và dài hạn phục vụ đầu tư đổi mới công nghệ còn chiếm tỷ lệ khiêm tốn dưới 15%.

Thứ tư, hệ thống giải pháp đồng bộ gồm đa dạng hóa gói vay, tinh gọn quy trình định giá tài sản, chuyển đổi số dịch vụ và chuẩn hóa năng lực cán bộ tín dụng mở ra lộ trình thực thi rõ ràng cho giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ năm, các tổ chức tín dụng và nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp tục mở rộng đề tài bằng cách ứng dụng mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến để định lượng mức độ tác động của từng yếu tố đến khả năng tiếp cận vốn vay của các hộ sản xuất trong kỷ nguyên kinh tế số.