Luận văn giải pháp tạo động lực nhân viên - Công ty Vietrans

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp tạo động lực thúc đẩy nhân viên tại Công ty Vietrans. Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực ngành logistics.

2018

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách tạo động lực nhân viên Vietrans hiệu quả theo nghiên cứu học thuật

Tạo động lực nhân viên Vietrans là một yếu tố then chốt giúp nâng cao năng suất lao động và giảm tỷ lệ nghỉ việc trong ngành logistics. Theo luận văn thạc sĩ của Phạm Thị Liên Hương (2018), động lực làm việc không chỉ đến từ thu nhập mà còn phụ thuộc vào môi trường làm việc, sự công nhận và cơ hội phát triển. Các giải pháp tạo động lực cần dựa trên nền tảng lý thuyết như học thuyết nhu cầu Maslow và mô hình hai yếu tố của Herzberg. Tại Vietrans, việc áp dụng đồng thời các công cụ vật chất và phi vật chất đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện mức độ gắn kết nhân viên. Đặc biệt, nghiên cứu chỉ ra rằng mức độ hài lòng trong công việc tại công ty còn thấp do chính sách khen thưởng chưa minh bạch và thiếu công bằng. Do đó, các giải pháp cần được xây dựng dựa trên đánh giá thực trạng và nhu cầu thực tế của đội ngũ lao động, từ đó đảm bảo tính bền vững và khả thi trong dài hạn.

1.1. Cơ sở lý luận về động lực làm việc trong doanh nghiệp logistics

Động lực làm việc được định nghĩa là tổng hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài thúc đẩy người lao động hành động nhằm đạt mục tiêu tổ chức. Học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow cho thấy con người lần lượt theo đuổi các cấp bậc nhu cầu: sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng và tự hiện thực hóa. Trong khi đó, Frederick Herzberg phân biệt rõ ràng giữa yếu tố duy trì (hygiene factors) và yếu tố tạo động lực (motivators). Tại các doanh nghiệp như Vietrans, việc đáp ứng đủ nhu cầu cơ bản là chưa đủ – cần có sự công nhận, trách nhiệm và cơ hội thăng tiến để khơi dậy động lực nội tại.

1.2. Thực trạng công tác tạo động lực tại Vietrans giai đoạn 2012 2017

Theo số liệu từ luận văn, tỷ lệ nghỉ việc tại Vietrans dao động 12–15% mỗi năm, cao hơn mức trung bình ngành. Khảo sát cho thấy chỉ 48% nhân viên hài lòng với chính sách lương thưởng, trong khi 67% cho rằng thiếu cơ hội đào tạo. Môi trường làm việc bị đánh giá là áp lực, thiếu sự tham gia vào ra quyết định. Các yếu tố như mối quan hệ đồng nghiệp, sự hỗ trợ từ cấp trên và tính minh bạch trong đánh giá hiệu suất đều ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ gắn kết. Đây là cơ sở để đề xuất các giải pháp phù hợp với đặc thù ngành giao nhận kho vận.

II. Thách thức lớn nhất khi tạo động lực nhân viên tại Vietrans hiện nay

Một trong những thách thức chính trong việc tạo động lực nhân viên Vietrans là sự mất cân đối giữa kỳ vọng của người lao động và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp. Nhân sự trong ngành logistics thường phải làm việc trong điều kiện áp lực cao, thời gian linh hoạt và cường độ lao động lớn. Tuy nhiên, chính sách phúc lợicơ chế thăng tiến tại Vietrans chưa đủ hấp dẫn để giữ chân nhân tài. Ngoài ra, trình độ đội ngũ lãnh đạo ở cấp trung còn hạn chế trong kỹ năng giao tiếp và truyền cảm hứng. Điều này làm giảm hiệu quả của các chương trình tạo động lực dù đã được đầu tư. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng mức độ tham gia của nhân viên vào quá trình ra quyết định gần như bằng không, khiến họ cảm thấy bị động và thiếu quyền kiểm soát trong công việc – một yếu tố then chốt theo học thuyết tự quyết (Self-Determination Theory).

2.1. Mâu thuẫn giữa nhu cầu nhân viên và chính sách hiện hành

Khảo sát nội bộ cho thấy 78% nhân viên cho rằng tiền lương cơ bản không phản ánh đúng năng lực và đóng góp. Trong khi đó, hệ thống khen thưởng mang tính hình thức, thiếu minh bạch và không gắn với hiệu suất thực tế. Điều này làm suy giảm niềm tin vào công bằng tổ chức – một yếu tố cốt lõi trong học thuyết công bằng của Adams. Ngoài ra, đào tạo nội bộ gần như không có kế hoạch dài hạn, khiến nhân viên trẻ cảm thấy bế tắc trong phát triển nghề nghiệp.

2.2. Vấn đề văn hóa doanh nghiệp và phong cách lãnh đạo

Văn hóa doanh nghiệp tại Vietrans mang tính truyền thống, ít khuyến khích sáng tạo và phản biện. Phong cách lãnh đạo chủ yếu theo mệnh lệnh – kiểm soát, thiếu sự lắng nghe và đồng cảm. Điều này mâu thuẫn với xu hướng quản trị hiện đại, nơi sự tham gia của nhân viên được coi là động lực mạnh mẽ. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng mối quan hệ giữa nhân viên và cấp quản lý trực tiếp ảnh hưởng đến 60% mức độ hài lòng công việc – một con số đáng báo động nếu không được cải thiện.

III. Phương pháp tạo động lực nhân viên Vietrans dựa trên học thuyết Maslow và Herzberg

Áp dụng học thuyết Maslowmô hình hai yếu tố của Herzberg, Vietrans có thể thiết kế hệ thống tạo động lực toàn diện. Trước hết, doanh nghiệp cần đảm bảo các yếu tố duy trì như mức lương cạnh tranh, điều kiện làm việc an toàn và chính sách bảo hiểm đầy đủ. Sau đó, tập trung vào các yếu tố tạo động lực như cơ hội thăng tiến, sự công nhận thành tíchtính tự chủ trong công việc. Theo luận văn, việc phân tầng nhu cầu nhân viên theo độ tuổi và vị trí sẽ giúp cá nhân hóa giải pháp. Ví dụ, nhân viên trẻ ưu tiên phát triển kỹ năng, trong khi nhân viên kỳ cựu quan tâm đến sự ổn định và tôn trọng. Chính sách lương thưởng linh hoạt, kết hợp thưởng theo KPI và thưởng nhóm, có thể nâng cao tinh thần đồng đội và hiệu suất tổng thể.

3.1. Ứng dụng học thuyết Maslow vào thiết kế phúc lợi nhân sự

Vietrans cần xây dựng gói phúc lợi phân tầng: đáp ứng nhu cầu sinh lý (lương, phụ cấp ca), an toàn (bảo hiểm, hợp đồng rõ ràng), xã hội (team building, câu lạc bộ nội bộ), được tôn trọng (gắn biển tên, vinh danh tháng) và tự hiện thực hóa (chương trình đào tạo lãnh đạo nội bộ). Việc này giúp mỗi nhân viên cảm thấy được quan tâm đúng theo giai đoạn phát triển cá nhân.

3.2. Tối ưu hóa yếu tố tạo động lực theo mô hình Herzberg

Theo Herzberg, công việc có ý nghĩa, trách nhiệm rõ ràngphản hồi tích cực là động lực mạnh hơn tiền bạc. Vietrans nên trao quyền cho nhân viên trong phạm vi công việc, tổ chức đánh giá 360 độ và công khai minh bạch tiêu chí thăng tiến. Đặc biệt, sự công nhận kịp thời – dù chỉ là lời khen từ quản lý – có tác động lớn đến tinh thần làm việc.

IV. Giải pháp thực tiễn tạo động lực nhân viên Vietrans từ kinh nghiệm doanh nghiệp Việt

Nhiều doanh nghiệp Việt như FPT, Công ty Xây dựng Thăng LongCông ty 319 đã áp dụng thành công các mô hình tạo động lực phù hợp văn hóa Á Đông. FPT nổi bật với văn hóa phản biện, chế độ ESOPhọc viện đào tạo nội bộ. Vietrans có thể học hỏi bằng cách: (1) Thiết lập hệ thống phản hồi hai chiều giữa nhân viên và quản lý; (2) Xây dựng chương trình đào tạo kỹ năng mềm và chuyên môn định kỳ; (3) Áp dụng chính sách thưởng theo hiệu suất nhóm để tăng tinh thần hợp tác. Nghiên cứu cũng khuyến nghị Vietrans nên tổ chức ngày hội ghi nhận hàng quý, nơi thành tích cá nhân và tập thể được vinh danh công khai – một cách đơn giản nhưng hiệu quả để tăng sự gắn kết nội bộ.

4.1. Bài học từ FPT về tạo động lực phi vật chất

FPT chú trọng tự do sáng tạo, minh bạch thông tincơ hội học tập suốt đời. Vietrans có thể áp dụng bằng cách mở diễn đàn nội bộ, tổ chức workshop chia sẻ kinh nghiệm và cho phép nhân viên đề xuất cải tiến quy trình. Điều này không tốn kém nhưng nâng cao cảm giác được tôn trọng và có giá trị.

4.2. Mô hình khen thưởng hiệu quả từ doanh nghiệp xây dựng

Các công ty xây dựng như Thăng Long và 319 áp dụng thưởng nóng cho sáng kiến tiết kiệm chi phí hoặc đảm bảo an toàn. Vietrans có thể triển khai quỹ thưởng linh hoạt cho các hành vi tích cực như hỗ trợ đồng nghiệp, đề xuất tối ưu hóa kho bãi hoặc xử lý sự cố nhanh chóng – từ đó củng cố văn hóa hành động chủ động.

V. Kết quả kỳ vọng từ việc áp dụng giải pháp tạo động lực tại Vietrans

Khi triển khai đồng bộ các giải pháp tạo động lực nhân viên Vietrans, doanh nghiệp có thể kỳ vọng giảm tỷ lệ nghỉ việc xuống dưới 8%, tăng năng suất lao động ít nhất 15% trong 12 tháng, và cải thiện mức độ hài lòng nội bộ lên trên 75%. Các chỉ số này không chỉ phản ánh hiệu quả quản trị nhân sự mà còn tác động trực tiếp đến chỉ số dịch vụ khách hàngkhả năng cạnh tranh trên thị trường logistics. Hơn nữa, một đội ngũ gắn kết và có động lực sẽ là nền tảng cho quá trình chuyển đổi số và mở rộng thị trường – hai mục tiêu chiến lược của Vietrans trong giai đoạn 2025–2030. Việc đầu tư vào con người, do đó, không phải chi phí mà là tài sản chiến lược.

5.1. Tác động đến hiệu suất kinh doanh và văn hóa tổ chức

Nhân viên có động lực cao thường chủ động giải quyết vấn đề, giảm sai sót và tăng tốc độ xử lý đơn hàng. Điều này trực tiếp cải thiện chỉ số OTIF (On-Time In-Full) – yếu tố sống còn trong logistics. Đồng thời, văn hóa tổ chức sẽ chuyển dịch từ thụ động sang chủ động, từ sợ sai sang khuyến khích đổi mới.

5.2. Đo lường hiệu quả qua các chỉ số KPI nhân sự

Vietrans nên theo dõi các KPI như: tỷ lệ nghỉ việc, chỉ số eNPS (Employee Net Promoter Score), tỷ lệ tham gia đào tạo, và mức độ hài lòng định kỳ. Dữ liệu này cần được phân tích hàng quý để điều chỉnh chính sách kịp thời, đảm bảo tính linh hoạt và phản hồi nhanh với biến động thị trường lao động.

VI. Tương lai của chiến lược tạo động lực nhân viên tại Vietrans trong bối cảnh số hóa

Trong kỷ nguyên chuyển đổi số, tạo động lực nhân viên Vietrans cần được tích hợp với công nghệ. Các nền tảng HR tech như hệ thống quản lý hiệu suất trực tuyến, chatbot hỗ trợ nhân sự, hay ứng dụng ghi nhận thành tích theo thời gian thực sẽ giúp cá nhân hóa trải nghiệm làm việc. Đồng thời, đào tạo kỹ năng số phải trở thành ưu tiên hàng đầu – không chỉ để đáp ứng yêu cầu công việc mà còn để nhân viên cảm thấy mình đang phát triển trong xu thế chung. Tương lai của Vietrans phụ thuộc vào khả năng biến nhân viên thành đối tác đồng hành, chứ không chỉ là nguồn lực thực thi. Khi đó, động lực làm việc sẽ đến từ ý nghĩa công việc và tầm nhìn chung – yếu tố bền vững nhất trong mọi chiến lược nhân sự.

6.1. Vai trò của công nghệ trong việc cá nhân hóa động lực

Các hệ thống AI có thể phân tích hành vi làm việc để đề xuất kế hoạch phát triển cá nhân, nhắc nhở khen thưởng kịp thời hoặc gợi ý khóa học phù hợp. Điều này giúp nhân viên cảm thấy được “thấu hiểu” – một nhu cầu sâu sắc trong thời đại số.

6.2. Xây dựng tầm nhìn chung để khơi dậy động lực nội tại

Vietrans cần truyền thông rõ ràng về sứ mệnh doanh nghiệp và vai trò của từng vị trí trong chuỗi giá trị logistics. Khi nhân viên hiểu rằng công việc của họ góp phần kết nối thương mại Việt Nam với thế giới, động lực nội tại sẽ tự sinh ra – bền vững hơn bất kỳ khoản thưởng nào.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/03/2026
Luận văn thạc sĩ một số giải pháp tạo động lực thúc đẩy nhân viên tại công ty cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương vietrans

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VẢ THỰC TIỂ: 1. Một số khái 1. Khải niệm động lực và độ 1.

Xhúi niệm động lực. Xhúi niệm động lực làm việc. iệm, vai Irủ củu Lạo động hực lầm việc 1. Khải niệm và mục đích tạo động lực làm việt L122 ai tò của việc tạo động lực làm việc.

Các học thuyết tạo động hc làm việ: 1. Như cầu vả thóa mãn như cẳu. Thôn mãn nhụ cầu. Học thuyết nhu cầu cia Abraham Maslow - 10 1.

Hệ thống hai yếu tố của Frederiek Herzberg - 12 1. IHọc thuyết công hằng cũa J. Nội dung tạo động lực trong doanh nghiệp. 3 \¢ dink nhu câu cửa người lao động - 13 1.

Tạo động lực làm việc cho người lao động. Bằng các công cụ vật chát Bằng các công cụ phí vật chất. Các chỉ tiêu đánh giá công tác tạo dộng lực cho người lao dong. Sự hài lòng trong công việc LOI CAM ON Tôầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến Cô gido TS.

Pham Thi Kim Ngọc, người đã hướng dân khoa học của luận văn, đã tận tình hưởng dẫn và giúp đỡ tôi hoản thành luận văn này. Cô đã động viên, hướng dẫn tôi từ định hưởng đến cụ thể, chỉ tiết để dẫn dân thảo gỡ những khỏ khăn trong quả trinh nghiên cứu, từ việc tìm tải liện, lựa chẹn đẻ tài, cách viết, cách trình bay cũng nhì cách phân tích và xử lý số UL. Téi cing xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy cô giáo tại Viện Kinh tế và quản lý, Viện san đại học - Trường Dại IHọc Bách khoa lIa Nội đã trang bị cho tôi những, *kiển thức cân thiết trong suốt khóa học. Tập thể Lãnh đạo, các đẳng chí trưởng cáo phòng ban, tổ, đội các anh chị và toàn thể cân bộ công nhân viên tại Công Ty Cố Phản Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương (VIRTRANS) đã lạo điều kiện, nhiệt Linh tham gia thảo luận, giúp tôi trả lời các phiếu khảo gát và hoàn thành bài luận văn này.

Xin trân lrọng câm ơn! Hà Nội ngày — thẳng — năm 2018 Học viên thạc hiện Phạm Thị Liên Hương 2. Công tác tạo động lực làm việc tại công fy Vietrans qua kháo sát. Công tác xác định nhu cầu của người lao động.2, Phan tích các hoạt động tạo dộng lực bằng vật ch 3. Phân tích các hoại động tạo động hee hằng công cụ phi vật chất.

Phần tích các yếu tô ảnh hưởng dến công tắc tạo động lực lầm việc 3. Quy trình nghiên cứu, mẫu và thu thập số liệu khăn sát 1. Kết quả khảo sắt người lao động tại Công ty 3. Khảo sát về như cầu cũa nhân viên.

Chinh sich trã lương cũa công ty. Về chỉnh sách khen thưởng.4 Méi quan hệ với dâng nghiệp 3. Thái đồ của nhân viên với công việc. éu tố bén trong doanh nghiệp.

Bản thân người lao dộng. Các yêu tổ hiên ngoài đoanh nghiệp 2. Dánh giá kết quã công tác tạo động lực cho người lao động tại Vietran 2. Các mặt tích cực.1 Nguyễn nhân chủ quan.2, Nguyên nhân khách quan.

Tóm tắt chương 2. GIẢI PHÁP TẠO HỢNG LỰC THÚC DẢY NHÂN VIÊN FRONG CONG TY GIAO NILAN KIIO VĂN NGOẠI THƯƠNG (VIETRANS). Quan điểm và chiến lược cho công tác quản trị nhân lực tại Công ty đến năm. Quan điểm tạo động lực cho nhân viê: 3.

Chiến lược cho công tác fạo động lực nhân viên.3, Giải pháp tạo động lực cho người lao động tại Công P letrans. Triển khai xác dịnh như cầu của người lao động. Nội dung thực hiện. CÃi thiện điều kiện và mỗi trường lầm việc - - 73 3.

Aội dụng tiưực hiện. Tạo cơ hội thăng tiến và đối xứ công bằng. Nôi dụng thực hiện.4, Tuần thiện công tác đào tạo - - 76 LOI CAM ON Tôầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến Cô gido TS. Pham Thi Kim Ngọc, người đã hướng dân khoa học của luận văn, đã tận tình hưởng dẫn và giúp đỡ tôi hoản thành luận văn này.

Cô đã động viên, hướng dẫn tôi từ định hưởng đến cụ thể, chỉ tiết để dẫn dân thảo gỡ những khỏ khăn trong quả trinh nghiên cứu, từ việc tìm tải liện, lựa chẹn đẻ tài, cách viết, cách trình bay cũng nhì cách phân tích và xử lý số UL. Téi cing xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy cô giáo tại Viện Kinh tế và quản lý, Viện san đại học - Trường Dại IHọc Bách khoa lIa Nội đã trang bị cho tôi những, *kiển thức cân thiết trong suốt khóa học. Tập thể Lãnh đạo, các đẳng chí trưởng cáo phòng ban, tổ, đội các anh chị và toàn thể cân bộ công nhân viên tại Công Ty Cố Phản Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương (VIRTRANS) đã lạo điều kiện, nhiệt Linh tham gia thảo luận, giúp tôi trả lời các phiếu khảo gát và hoàn thành bài luận văn này. Xin trân lrọng câm ơn! Hà Nội ngày — thẳng — năm 2018 Học viên thạc hiện Phạm Thị Liên Hương 1.

Năng suất lao động. Tí lệ nhân viên vắng mặt. Tỉ lệ thôi việc cũa nhân viên. Mức đệ gắn kết của nhân viên.

bên trong duanh nghiệp 1.1 Chiến hrợc của tỄ chức. Trình độ của đội ngủ lĩnh đạo. Các chính sách về QTNNL của doanh nghiệp.14 Môi guan hệ với đằng nghiện 1. Môi trường làm việc.

Ban chat công việc Sự than gia cũu nhân viên. Mác độ haa phí về thể lực và trí lục. út độ tự chữ khi thực hiện công việt ác yếu tô bên trong doanh nghiệp. Pháp luật và chính sách cña nhà nước.

Đổi thủ cạnh tranh. Khoa hoc vé cong nghé. Điển kiện về kinh tế, xã hội Đặc điểm, cơ câu củu thị trường lao động. Vin héa ving mién dân tộc.

Kinh nghiệm tao déng Inc Him viée ciia một số công †y. Kinh nghiệm tạo động hực tại công ty cổ phần FPT. Kinh nghiệm tạo động hực cứa Công ty Cơ giỏi và Xâydựng Thăng Long. Kinh nghiệm tạo động hực của Côngty xây dựng 319.

35 Tóm tắt chương 1. THUC TRANG CONG TAC TẠO ĐỌNG LỰC THÚC ĐẢY NHÂN VIÊN TRONG CÔNG TY CỎ PHAN GIAO NHAN KHO VAN NGOAI THUONG (VIETRANS). Giới thiệu chung về công ty. Quá trình hình thành và phát triển công ty - - 35 1.

Cơ cấu tổ chức của công fy. Bộ máy quán trị ,. Cơ cẩu lao động cũa công t. Kết quã hoạt động kinh doanh của Côngty 2.

Phân tích fhực trạng công tác tạo động lực lầm việc tại Công ty Vietrans. Kết quả của công tắc tạo động lực làm vi c tai cong iy Vietrans. 42 DANH MUC CAC CHU VIET TAT BHTN Bao hiém thal nghiép BHXH Bão hiểm xã hội BHYT Bão hiểm y tế CHCNV Cân bộ công nhân viên DGTHCV ánh giá thực hiện cổng việc HĐQT Liệi đồng quản trị NLD Người lao động NSLD Nẵng suất lao dong Qp SXKD Sân xuấi. kinh doanh TCLĐ Tế chức lao động.

TCT Tổng công ty “THCV 'Thực hiện công việc LOI CAM ON Tôầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến Cô gido TS. Pham Thi Kim Ngọc, người đã hướng dân khoa học của luận văn, đã tận tình hưởng dẫn và giúp đỡ tôi hoản thành luận văn này. Cô đã động viên, hướng dẫn tôi từ định hưởng đến cụ thể, chỉ tiết để dẫn dân thảo gỡ những khỏ khăn trong quả trinh nghiên cứu, từ việc tìm tải liện, lựa chẹn đẻ tài, cách viết, cách trình bay cũng nhì cách phân tích và xử lý số UL. Téi cing xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy cô giáo tại Viện Kinh tế và quản lý, Viện san đại học - Trường Dại IHọc Bách khoa lIa Nội đã trang bị cho tôi những, *kiển thức cân thiết trong suốt khóa học.

Tập thể Lãnh đạo, các đẳng chí trưởng cáo phòng ban, tổ, đội các anh chị và toàn thể cân bộ công nhân viên tại Công Ty Cố Phản Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương (VIRTRANS) đã lạo điều kiện, nhiệt Linh tham gia thảo luận, giúp tôi trả lời các phiếu khảo gát và hoàn thành bài luận văn này. Xin trân lrọng câm ơn! Hà Nội ngày — thẳng — năm 2018 Học viên thạc hiện Phạm Thị Liên Hương 1. Năng suất lao động. Tí lệ nhân viên vắng mặt.

Tỉ lệ thôi việc cũa nhân viên. Mức đệ gắn kết của nhân viên. bên trong duanh nghiệp 1.1 Chiến hrợc của tỄ chức. Trình độ của đội ngủ lĩnh đạo.

Các chính sách về QTNNL của doanh nghiệp.14 Môi guan hệ với đằng nghiện 1. Môi trường làm việc. Ban chat công việc Sự than gia cũu nhân viên. Mác độ haa phí về thể lực và trí lục.

út độ tự chữ khi thực hiện công việt ác yếu tô bên trong doanh nghiệp. Pháp luật và chính sách cña nhà nước. Đổi thủ cạnh tranh. Khoa hoc vé cong nghé.

Điển kiện về kinh tế, xã hội Đặc điểm, cơ câu củu thị trường lao động. Vin héa ving mién dân tộc. Kinh nghiệm tao déng Inc Him viée ciia một số công †y. Kinh nghiệm tạo động hực tại công ty cổ phần FPT.

Kinh nghiệm tạo động hực cứa Công ty Cơ giỏi và Xâydựng Thăng Long. Kinh nghiệm tạo động hực của Côngty xây dựng 319. 35 Tóm tắt chương 1. THUC TRANG CONG TAC TẠO ĐỌNG LỰC THÚC ĐẢY NHÂN VIÊN TRONG CÔNG TY CỎ PHAN GIAO NHAN KHO VAN NGOAI THUONG (VIETRANS).

Giới thiệu chung về công ty. Quá trình hình thành và phát triển công ty - - 35 1. Cơ cấu tổ chức của công fy. Bộ máy quán trị ,.

Cơ cẩu lao động cũa công t. Kết quã hoạt động kinh doanh của Côngty 2. Phân tích fhực trạng công tác tạo động lực lầm việc tại Công ty Vietrans. Kết quả của công tắc tạo động lực làm vi c tai cong iy Vietrans.

Xội dung thực hiện. Hoàn thiện chính sách phân phối tiền lương, tiền thường, chính sách phúc 3. Mội dụng thực hiện. Tóm tắt chương 3.

DANH MỤC TẢI LIỆU THAM KHẢO. DANH MUC BANG BIEU Trang Bảng 1. Lý thuyết hai yếu tỗ của Hezherg. Cơ cấu lao động theo độ tuổi tính đến tháng 21/1: Bang 2.

Co cau lao động theo trình dộ tại công ty Vietrans giai doạn 2012 - 2017. Kết quả hoạt động sắn xuất của công ty ictrans giat đoạn 2012 - 2017. 41 r của cán hộ nhân viên Vietrans giai đoạn 2012 - 2017, lánh giá nhu cầu rủa người lao động theo mức độ quan trong. Số lượng nhân sự được lần tạo trong, lai đoạn 2815 - 2017.

Mau hra chon thực hiện nghiên cứu. Két qua khão sát, đánh giá nhu cầu của người lao động tại Công ty Vietrans "7 Bang 2. Đảnh giả của người lao động về tiền lrơng -59 Băng 2. Mức độ hải lòng cũa cân bộ nhân viên về khen thưởng tử lương cơ băn.

Kết quả khâu sát ý kiến của nhân viên vềthái độ với cô -61 1. Năng suất lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ