Luận án: Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Bộ Công an

Tìm hiểu các giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng tại Bộ Công an. Khám phá chiến lược hiệu quả và các biện pháp tối ưu hóa quản lý tài chính.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

249
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Bộ Công an

Đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội. Nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước cho hoạt động này tại Bộ Công an có những đặc thù riêng. Các công trình được đầu tư chủ yếu phục vụ mục tiêu an ninh, quốc phòng, không mang tính chất kinh doanh. Công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo chất lượng và tuổi thọ công trình. Quá trình này bao gồm nhiều khâu từ lập dự án, thẩm định, thi công đến nghiệm thu, quyết toán. Việc quản lý hiệu quả nguồn vốn này góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đồng thời, công tác này cũng góp phần thực hiện các mục tiêu xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ Công an còn tồn tại nhiều bất cập cần được nghiên cứu và hoàn thiện.

1.1. Khái niệm và vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động tạo lập, cải tạo và mở rộng các tài sản cố định phục vụ sản xuất và đời sống. Hoạt động này đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở vật chất, kỹ thuật và phương thức sản xuất. Đầu tư xây dựng cơ bản là điều kiện phát triển các ngành kinh tế, thay đổi tỷ lệ cân đối giữa chúng. Khi đầu tư được tăng cường, cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ. Hoạt động này góp phần thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển của ngành kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

1.2. Đặc thù quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ Công an

Bộ Công an có những đặc thù riêng trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước. Các công trình được đầu tư chủ yếu phục vụ mục tiêu an ninh, quốc phòng như trụ sở làm việc, trại giam, cơ sở đào tạo. Việc quản lý nguồn vốn này đòi hỏi tính bảo mật cao và quy trình nghiêm ngặt. Công tác lập dự án, thẩm định và phê duyệt phải tuân thủ các quy định chuyên ngành. Bên cạnh đó, Bộ Công an còn phải đảm bảo tiến độ thi công các công trình trọng điểm phục vụ nhiệm vụ chính trị. Những đặc thù này đặt ra yêu cầu cao đối với công tác quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách.

II. Phân tích thực trạng và vấn đề quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ Công an

Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Bộ Công an còn nhiều tồn tại bất cập. Tình trạng đầu tư dàn trải diễn ra phổ biến, thể hiện trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư. Một số quyết định chủ trương đầu tư thiếu chính xác, dẫn đến lãng phí nguồn lực. Nợ đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở mức cao và có xu hướng ngày càng tăng. Công tác lập và phân bổ vốn ngân sách còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn lỏng lẻo, thiếu chặt chẽ. Công tác quyết toán vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản còn chậm trễ. Hệ thống kiểm tra, giám sát nội bộ về quản lý vốn chưa phát huy hiệu quả. Công tác đấu thầu và thi công dự án còn nhiều sai phạm. Tình trạng thất thoát, lãng phí trong xây dựng làm giảm sút chất lượng công trình, ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình so với thiết kế.

2.1. Tình trạng đầu tư dàn trải và lãng phí nguồn lực

Đầu tư dàn trải là vấn đề nổi cộm trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ Công an. Tình trạng này thể hiện ở việc phê duyệt quá nhiều dự án cùng lúc vượt quá khả năng cân đối vốn. Nhiều dự án triển khai kéo dài nhiều năm, không đảm bảo tiến độ theo kế hoạch. Việc đầu tư dàn trải dẫn đến nguồn lực bị phân tán, không tập trung cho các công trình trọng điểm. Hệ quả là nhiều công trình chậm tiến độ, đội vốn, chất lượng không đảm bảo. Tình trạng này gây lãng phí lớn nguồn vốn ngân sách nhà nước, ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư chung của toàn ngành công an.

2.2. Bất cập trong công tác quyết toán và kiểm soát thanh toán

Công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ Công an còn nhiều bất cập. Nhiều dự án hoàn thành nhưng chậm quyết toán, kéo dài nhiều năm. Việc xác định giá trị quyết toán còn nhiều sai sót, thiếu chính xác. Công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản chưa chặt chẽ, còn tình trạng thanh toán vượt dự toán được duyệt. Hệ thống quản lý thông tin về vốn đầu tư xây dựng cơ bản chưa đồng bộ. Việc tổng hợp, báo cáo số liệu còn nhiều hạn chế. Những bất cập này ảnh hưởng lớn đến hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ Công an.

III. Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Bộ Công an

Để tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Bộ Công an, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, đổi mới phương thức lập và phân bổ vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản các công trình dự án trong ngành Công an. Thứ hai, hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Thứ ba, hoàn thiện công tác quyết toán vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản các công trình, dự án. Thứ tư, hoàn thiện phân cấp quản lý vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản. Thứ năm, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ. Thứ sáu, tăng cường quản lý nhà nước trong triển khai đấu thầu và thi công dự án. Thứ bảy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong giai đoạn tổ chức thi công xây dựng công trình. Thứ tám, tăng cường quản lý đối với nghiệm thu, thẩm định chất lượng và bàn giao công trình. Thứ chín, đổi mới hình thức hợp đồng thi công và quy định cụ thể hình thức xử phạt. Thứ mười, tăng cường chính sách đào tạo con người và kiến nghị với Chính phủ hoàn thiện hệ thống pháp luật.

3.1. Đổi mới phương thức lập và phân bổ vốn ngân sách

Đổi mới phương thức lập và phân bổ vốn ngân sách là giải pháp quan trọng đầu tiên. Cần xây dựng cơ chế lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm sát với thực tế. Việc phân bổ vốn phải đảm bảo nguyên tắc tập trung, ưu tiên các công trình trọng điểm. Cần tăng cường công tác thẩm định trước khi phê duyệt dự án đầu tư. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư để làm căn cứ phân bổ vốn. Đồng thời, cần tăng cường vai trò của các cơ quan chuyên môn trong việc tham mưu, tư vấn về phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

3.2. Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán và quyết toán vốn

Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán và quyết toán vốn là giải pháp then chốt. Cần xây dựng quy trình kiểm soát thanh toán chặt chẽ, rõ ràng trách nhiệm từng khâu. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và theo dõi thanh toán. Đẩy nhanh tiến độ quyết toán các dự án hoàn thành, xử lý dứt điểm nợ đọng. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm về nguy cơ vượt dự toán, chậm tiến độ. Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát thanh toán và quyết toán. Cần có chế tài xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy trình thanh toán và quyết toán.

IV. Kết luận và kiến nghị ứng dụng giải pháp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Luận án đã nghiên cứu tổng thể về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Bộ Công an. Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác này còn nhiều tồn tại, bất cập cần được giải quyết. Các giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ, toàn diện, từ lập kế hoạch đến quyết toán. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Đồng thời, cần kiến nghị với Chính phủ khẩn trương xây dựng và ban hành kịp thời, đồng bộ các văn bản hướng dẫn. Các giải pháp cần được triển khai phù hợp với đặc thù của ngành Công an. Cần tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý là xu hướng tất yếu. Kết quả nghiên cứu của luận án có ý nghĩa thực tiễn cao, là cơ sở khoa học để Bộ Công an hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn tới.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Luận án có ý nghĩa lý luận quan trọng trong việc hệ thống hóa cơ sở khoa học về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Nghiên cứu đã làm sáng tỏ bản chất, vai trò của công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước. Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp cơ sở khoa học để Bộ Công an rà soát, hoàn thiện cơ chế quản lý. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện thực tế. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng rộng rãi tại các đơn vị trong toàn ngành Công an.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo và kiến nghị chính sách

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Hướng nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào đánh giá hiệu quả của các giải pháp sau khi triển khai. Cần nghiên cứu mô hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các nước phát triển để áp dụng tại Việt Nam. Kiến nghị Chính phủ hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản. Cần ban hành các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư thống nhất. Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo nguồn nhân lực quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/04/2026
Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại bộ công an luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành tài chính ngân hàng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư xây dụng cơ bản từ nguồn Ngân sách Nhà nuớc Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại Bộ Công an Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dụng cơ bản từ nguồn Ngân sách Nhà nuớc tại Bộ Công an 12 Chưong1 LÝ LUẬN Cơ BẢN VÈ QUẢN LÝ VÓN ĐÀU TU XÂY DỰNG Cơ BẢN TÙ NGUÒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. NHỮNG VÁN ĐÈ LÝ LUẬN Cơ BẢN ĐÀU TU XÂY DựNG Cơ BẢN VÀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI ĐÀU TU XÂY DựNG Cơ BẢN 1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư xây dựng cơ bản 1. Khái niệm, đặc điểm Đầu tư là sự bỏ vốn (chi tiêu vốn) cùng với các nguồn lực khác trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó (tạo ra, khai thác, sử dụng một tài sản) nhằm thu về các kết quà có lợi trong tương lai.

Đầu tư là sự bỏ ra, hy sinh các nguồn lực hiện tại (tiền, của cải, công nghệ, đội ngũ lao động, trí tuệ, bí quyết công nghệ.) để tiến hành một loại hoạt động nào đó ở hiện tại nhằm đạt được kểt quả lớn trong tương lai. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản - Đầu tư XDCB bào đảm tính tương úng giũa cơ sở vật chất, kỹ thuật và phương thức sản xuất. - Đầu tư XDCB là điều kiện phát triển các ngành kinh tế, thay đồi tỷ lệ cân đối giữa chúng. Như vậy, đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạt động rất quan trọng: là một khâu trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm thay đổi cơ chế quàn lý kinh tế, chính sách kinh tế của nhà nước.

Vai trò của Nhà nước đối với đầu tư xây dụng CO' băn Vai trò của Nhà nước đối với đầu tư XDCB thể hiện trên hai khía cạnh: 1. Vai trò quản lý, điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của các chủ thể trong nền kinh tế 1. Vai trò trực tiếp đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước ở Việt Nam 1. VÓN ĐÀU TƯ XÂY DỤNG cơ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 1. Khái niệm, đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản Vốn đầu tư XDCB được hiểu là: toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phi về thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác ghi ưong tổng dự toán. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản Tùy theo yêu cầu nghiên cứu và quàn lý vốn đầu tư, người ta có thể phân loại vốn đầu tư XDCB theo nhiều nhiều căn cứ khác nhau: 13 - Căn cứ vào chù đầu tư - Căn cứ vào cơ cấu đầu tư - Căn cứ theo thời gian đầu tư - Căn cứ vào nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB. Vốn đầu tư xây dựng cơ băn từ ngân sách nhà nước 1.

Khái niệm, đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bàn từ ngân sách nhà nước Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận quan trọng của vốn đầu XDCB trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công của quốc gia. Các nhân tố chi phối quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngăn sách nhà nước Quy mô vốn đầu tư XDCB từ NSNN phụ thuộc rất nhiều nhân tố, song chủ yếu phụ thuộc vào hai nhân tố chủ yếu sau đây: Một là, các công trình, dự án và quy mô các công trình dự án do Nhà nước nói chung, các cơ quan quản lý nhà nước nói riêng tổ chức thực hiện. Hai là, quy mô NSNN và khả năng cân đối NSNN trong ngắn hạn và trong dài hạn. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước * Theo tính chất công việc của hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từNSNN.

* Theo nguồn hình thành, tính chất vốn và mục tiêu đầu tư, vốn đầu tư XDCBtưNSNN. QUẢN LÝ VÓN ĐÀU TU XÂY DựNG cơ BẢN TÙ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Khái niệm, đặc điếm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công cụ, cách thức mà các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư XDCB các công trình, dự án của Nhà nước tác động vào quá trình phân bổ, cấp phát, sử dụng vốn đầu tư cùa Nhà nước nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường của đất nước nói chung cùa từng ngành, địa phương nói riêng. Với quan niệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN như vậy cho thấy: Một là, chù thể quản lý vốn đầu tư XDCB bao gồm Nhà nước nói chung, các cơ 14 quan chức năng quản lý nhà nước nói riêng; các chủ thể được nhà nước trao quyền quản lý trực tiếp các công trình, dự án đầu tư XDCB (Chủ đầu tư, Ban quản lý đầu tư); các nhà thầu.

Hai là, đối tượng quản lý là một bộ phận nguồn lực tài chính cùa NSNN được Nhà nước phân bổ cho hoạt động đầu tư XDCB thuộc các công trình dự án của Nhà nước. Ba là, mục tiêu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN không chạy theo lợi nhuận đơn thuần mà hướng tới tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật góp phần phát triển kinh tế, xã hội và bào vệ môi trường của đất nước nói chung, cùa ngành, vùng miền, địa phương nói riêng. Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng CO’ bản từ ngân sách nhà nước Tùy theo vị trí, chức năng của chủ thế quản lý mà có những nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN khác nhau, song nội dung chung của quản lý vốn đầu tư XDCB từ vốn NSNN các công trình, dự án bao gồm các nội dung chủ yểu sau đây: 1. Phân cấp quản lý vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước 1.

Lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước 1. Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ ngăn sách nhà nước 1. Kiêm tra thực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triên từ ngân sách nhà nước 1. Phổi hợp trong quản lý vốn đầu tư phát triển từ ngăn sách nhà nước của các cơ quan chức năng 15 1.

Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nuớc 1. Các tiêu chí đánh giá việc lập và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản 1. Các tiêu chí đánh giá cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 1. Các tiêu chí đánh giá quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản 1.

Tiêu chí đánh giá công tác phân cấp quăn lý vốn đầu tư xây dựng cơ bàn từ ngân sách nhà nước 1. Tiêu chỉ đánh giá công tác thanh tra kiểm tra, giám sát việc quản lý sử dụng vốn về mặt định lượng - Chi tiêu tổng quát Hiệu quà tuyệt đối là hiệu quả được xác định trên hiệu số giữa kết quả đạt được của hoạt động đầu tư và chi phí đầu tư đã bỏ ra. Hiệu quả _ Các kết quả đầu Tổng số vốn đầu tư tư đạt được đầu tư thực hiện Hiệu quà tưong đối là tỷ lệ giũa các kết quả đạt được do thực hiện đầu tư với tổng số vốn đầu tư đã thực hiện. Hiệu quả ĐTPT Kết quả ĐTPT đạt được từ NSNN Vốn NSNN đã thực hiện - Hệ sổ huy động tài sân cố định Vốn đầu tư phát triển nhằm mục tiêu tạo ra tài sàn cố định theo yêu cầu cùa các chương trình, dự án.

Hệ số huy động TSCĐ xác định mối quan hệ giá trị TSCĐ được huy động so với tổng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước. Hệ số huy động _ Giá trị TSCĐ huy động TSCĐ " Tổng vốn ĐTPT từNSNN Hệ số này nằm trong khoảng 0 -í-1, nếu hệ số này càng lớn thì hiệu quả vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước càng cao. - Hệ sổ tăng vốn sán lượng (ICOR - Incremental Capital Output Ratio) Vốn đầu tư Vốn đầu tư ICOR GDP do vốn tạo ra AGDP 16 Từ đó suy ra Vốn đầu tư Mức tăng GDP = ------------~__________ ICOR Hệ sổ ICORs cho biết muốn tăng được 1% giá trị tổng sản phẩm trong nước (GDP) thì cần phải đầu tư bao nhiêu % vốn đầu tư. Hệ số này càng nhỏ thì chúng tỏ hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển càng lớn.

Chỉ tiêu này được sử dụng để so sánh hiệu quả đầu tư ở phạm vi rộng và khoảng thời gian dài. Hiệu quả sử dụng đồng vốn NSNN là hiệu quả tổng hợp và được đo bàng các chỉ tiêu sau đây: - Hệ sổ gia tăng tư bàn - Đầu ra (ICOR) ICOR = ^ AY Lượng đầu tư tăng thêm (AK) Lượng đầu ra thu được từ vốn đầu tư tăng thêm trong nền kinh tế (AY). Lượng đầu ra thu được từ vốn đầu tư tăng thêm chính là GDP hoặc GNP tăng thêm. ICOR phàn ánh hiệu quả phân bổ và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN - Chi tiêu tiến độ và quy mô giải ngân vốn đầu tưXDCB từNSNN Tỷ lệ giải ngân vốn Tổng vốn đã giải ngân = ,' ° —-------r—------------------------------ X 100% đâu XDCB từ NSNN Tổng vốn thông báo K.H hàng năm Trên đây là nhũng tiêu chí chù yếu đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN các chương trình, dự án.

Đương nhiên, trong thực tiễn, các tiêu chí đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư XDCB là những tiêu chí có tính chất động do sự biến động của nhiều nhân tố quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng CO' bản từ Ngân sách Nhà nuóc 1. Những nhân tố chủ quan Một là, năng lực quản lý cùa chủ đầu tư. Hai là, trình độ, năng lực, ý thức của đội ngũ cán bộ quản lý giúp việc cho chù đầu tư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ