Luận án: Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Bộ Công an

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

249
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Bộ Công an

Đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội. Nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước cho hoạt động này tại Bộ Công an có những đặc thù riêng. Các công trình được đầu tư chủ yếu phục vụ mục tiêu an ninh, quốc phòng, không mang tính chất kinh doanh. Công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo chất lượng và tuổi thọ công trình. Quá trình này bao gồm nhiều khâu từ lập dự án, thẩm định, thi công đến nghiệm thu, quyết toán. Việc quản lý hiệu quả nguồn vốn này góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đồng thời, công tác này cũng góp phần thực hiện các mục tiêu xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ Công an còn tồn tại nhiều bất cập cần được nghiên cứu và hoàn thiện.

1.1. Khái niệm và vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động tạo lập, cải tạo và mở rộng các tài sản cố định phục vụ sản xuất và đời sống. Hoạt động này đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở vật chất, kỹ thuật và phương thức sản xuất. Đầu tư xây dựng cơ bản là điều kiện phát triển các ngành kinh tế, thay đổi tỷ lệ cân đối giữa chúng. Khi đầu tư được tăng cường, cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ. Hoạt động này góp phần thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển của ngành kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

1.2. Đặc thù quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ Công an

Bộ Công an có những đặc thù riêng trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước. Các công trình được đầu tư chủ yếu phục vụ mục tiêu an ninh, quốc phòng như trụ sở làm việc, trại giam, cơ sở đào tạo. Việc quản lý nguồn vốn này đòi hỏi tính bảo mật cao và quy trình nghiêm ngặt. Công tác lập dự án, thẩm định và phê duyệt phải tuân thủ các quy định chuyên ngành. Bên cạnh đó, Bộ Công an còn phải đảm bảo tiến độ thi công các công trình trọng điểm phục vụ nhiệm vụ chính trị. Những đặc thù này đặt ra yêu cầu cao đối với công tác quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách.

II. Phân tích thực trạng và vấn đề quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ Công an

Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Bộ Công an còn nhiều tồn tại bất cập. Tình trạng đầu tư dàn trải diễn ra phổ biến, thể hiện trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư. Một số quyết định chủ trương đầu tư thiếu chính xác, dẫn đến lãng phí nguồn lực. Nợ đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở mức cao và có xu hướng ngày càng tăng. Công tác lập và phân bổ vốn ngân sách còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn lỏng lẻo, thiếu chặt chẽ. Công tác quyết toán vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản còn chậm trễ. Hệ thống kiểm tra, giám sát nội bộ về quản lý vốn chưa phát huy hiệu quả. Công tác đấu thầu và thi công dự án còn nhiều sai phạm. Tình trạng thất thoát, lãng phí trong xây dựng làm giảm sút chất lượng công trình, ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình so với thiết kế.

2.1. Tình trạng đầu tư dàn trải và lãng phí nguồn lực

Đầu tư dàn trải là vấn đề nổi cộm trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ Công an. Tình trạng này thể hiện ở việc phê duyệt quá nhiều dự án cùng lúc vượt quá khả năng cân đối vốn. Nhiều dự án triển khai kéo dài nhiều năm, không đảm bảo tiến độ theo kế hoạch. Việc đầu tư dàn trải dẫn đến nguồn lực bị phân tán, không tập trung cho các công trình trọng điểm. Hệ quả là nhiều công trình chậm tiến độ, đội vốn, chất lượng không đảm bảo. Tình trạng này gây lãng phí lớn nguồn vốn ngân sách nhà nước, ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư chung của toàn ngành công an.

2.2. Bất cập trong công tác quyết toán và kiểm soát thanh toán

Công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ Công an còn nhiều bất cập. Nhiều dự án hoàn thành nhưng chậm quyết toán, kéo dài nhiều năm. Việc xác định giá trị quyết toán còn nhiều sai sót, thiếu chính xác. Công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản chưa chặt chẽ, còn tình trạng thanh toán vượt dự toán được duyệt. Hệ thống quản lý thông tin về vốn đầu tư xây dựng cơ bản chưa đồng bộ. Việc tổng hợp, báo cáo số liệu còn nhiều hạn chế. Những bất cập này ảnh hưởng lớn đến hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ Công an.

III. Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Bộ Công an

Để tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Bộ Công an, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, đổi mới phương thức lập và phân bổ vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản các công trình dự án trong ngành Công an. Thứ hai, hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Thứ ba, hoàn thiện công tác quyết toán vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản các công trình, dự án. Thứ tư, hoàn thiện phân cấp quản lý vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản. Thứ năm, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ. Thứ sáu, tăng cường quản lý nhà nước trong triển khai đấu thầu và thi công dự án. Thứ bảy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong giai đoạn tổ chức thi công xây dựng công trình. Thứ tám, tăng cường quản lý đối với nghiệm thu, thẩm định chất lượng và bàn giao công trình. Thứ chín, đổi mới hình thức hợp đồng thi công và quy định cụ thể hình thức xử phạt. Thứ mười, tăng cường chính sách đào tạo con người và kiến nghị với Chính phủ hoàn thiện hệ thống pháp luật.

3.1. Đổi mới phương thức lập và phân bổ vốn ngân sách

Đổi mới phương thức lập và phân bổ vốn ngân sách là giải pháp quan trọng đầu tiên. Cần xây dựng cơ chế lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm sát với thực tế. Việc phân bổ vốn phải đảm bảo nguyên tắc tập trung, ưu tiên các công trình trọng điểm. Cần tăng cường công tác thẩm định trước khi phê duyệt dự án đầu tư. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư để làm căn cứ phân bổ vốn. Đồng thời, cần tăng cường vai trò của các cơ quan chuyên môn trong việc tham mưu, tư vấn về phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

3.2. Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán và quyết toán vốn

Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán và quyết toán vốn là giải pháp then chốt. Cần xây dựng quy trình kiểm soát thanh toán chặt chẽ, rõ ràng trách nhiệm từng khâu. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và theo dõi thanh toán. Đẩy nhanh tiến độ quyết toán các dự án hoàn thành, xử lý dứt điểm nợ đọng. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm về nguy cơ vượt dự toán, chậm tiến độ. Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát thanh toán và quyết toán. Cần có chế tài xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy trình thanh toán và quyết toán.

IV. Kết luận và kiến nghị ứng dụng giải pháp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Luận án đã nghiên cứu tổng thể về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Bộ Công an. Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác này còn nhiều tồn tại, bất cập cần được giải quyết. Các giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ, toàn diện, từ lập kế hoạch đến quyết toán. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Đồng thời, cần kiến nghị với Chính phủ khẩn trương xây dựng và ban hành kịp thời, đồng bộ các văn bản hướng dẫn. Các giải pháp cần được triển khai phù hợp với đặc thù của ngành Công an. Cần tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý là xu hướng tất yếu. Kết quả nghiên cứu của luận án có ý nghĩa thực tiễn cao, là cơ sở khoa học để Bộ Công an hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn tới.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Luận án có ý nghĩa lý luận quan trọng trong việc hệ thống hóa cơ sở khoa học về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Nghiên cứu đã làm sáng tỏ bản chất, vai trò của công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước. Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp cơ sở khoa học để Bộ Công an rà soát, hoàn thiện cơ chế quản lý. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện thực tế. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng rộng rãi tại các đơn vị trong toàn ngành Công an.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo và kiến nghị chính sách

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Hướng nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào đánh giá hiệu quả của các giải pháp sau khi triển khai. Cần nghiên cứu mô hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các nước phát triển để áp dụng tại Việt Nam. Kiến nghị Chính phủ hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản. Cần ban hành các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư thống nhất. Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo nguồn nhân lực quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Bộ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH TRÀN TRUNG DŨNG GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐÀU Tư XÂY DựNG Cơ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI Bộ CÔNG AN Chuyên ngànlt:Tài chính - Ngân hàng Mã sổ: 62.01 TÓM TẤT LUẬN ÁN TIÉN sĩ KINH TÉ HÀ NỘI-2017 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thị Bất 2. Chu Văn Tuấn Phản biện 1: PGS. Lê Quốc Lý Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Phản biện 2'. Nguyễn Văn Bình Bộ Tài chính Phản biện 3: PGS. Nguyễn Hữu Huệ Học viện Hậu cần Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện, họp tại Học viện Tài chính Vào hồi 9 giờ 00 ngày 28 tháng 4 năm 2017 Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia và Thư viện Học viện Tài chính 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của Luận án Đầu tư xây dụng cơ bản (XDCB) đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước (NSNN) cho hoạt động XDCB ở Việt Nam đóng vai trò quan trọng, tuy nhiên những quy định liên quan tới quản lý và sử dụng nguồn lực này còn nhiều vướng mắc, bất cập cần được sửa đổi và hoàn thiện. Quàn lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội, tạo môi trường đầu tư lành mạnh, thu hút thêm nhiều nguồn vốn từ các thành phần kinh tế đê đầu tư phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân. Đó cũng chính là nhu cầu bức thiết từ thực tiễn phát triền, đòi hỏi công tác này phải sớm được đổi mới cho phù họp và có hiệu quả hơn. do yêu cầu đảm bảo chất lượng và tuổi thọ các công trình, nên việc quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN là công tác thường xuyên và phải được thực hiện quyết liệt. Kết quả cuối cùng chính là chất lượng công trinh sau khi hoàn thành và đưa vào sử dụng đúng thời gian, gắn liền với năng lực quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN. Tuy nhiên, công tác này còn tồn tại nhiều vấn đề bức xúc như: Một số quyết định chủ trương đầu tư thiếu chính xác; tình trạng đầu tư dàn trải diễn ra phổ biến thể hiện trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư, từ chủ trương đầu tư quy hoạch, lập, thẩm định dự án, khảo sát thiết kế đến thực hiện đầu tư đẩu thầu, nghiệm thu, điều chinh tăng dự toán, thanh quyết toán và đưa công trình vào khai thác sử dụng kém chất lượng; nợ tồn đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở mức cao và có xu hướng ngày càng tăng. Những thất thoát, lãng phí trong xây dựng làm giàm sút chất lượng của công trình, ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình so với thiết kế. Đây cũng là một thất thoát vốn mà Nhà nước phải tính đến, bời lẽ công trình chỉ phục vụ được trong một số năm ít hơn sổ năm trong dự án được duyệt. Đối với Bộ Công an, việc sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB có những đặc thù riêng, các công trình được đầu tư không mang tính chất kinh 2 doanh, mà dùng phục vụ nhiệm vụ chiến đấu. Do tính chất đặc thù như vậy, các công trình được đầu tư luôn đòi hỏi tính bảo mật cao, vì vậy công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trong Bộ Công an càng phải được tăng cường một cách chặt chẽ. Việc nghiên cứu lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN cũng như nghiên cứu thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Bộ Công an sê là căn cứ để đề xuất các chính sách trong thời gian tới từ đó nâng cao chất lượng các công trình đầu tư XDCB từ NSNN tại Bộ Công an. Từ việc phân tích tính cấp thiết trên, tác giả chọn nội dung của Luận án “Giải pltáp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bàn từ Ngăn sách Nhà nuớc tại Bộ Công an”làm đề tài nghiên cứu của mình. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nưóc 2. Tình hình nghiên cứu trong nước ở Việt Nam, đã có không ít công trình nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nuớc trên các phương diện khác nhau. Mỗi công trình nghiên cứu xem xét ờ những khía cạnh khác nhau. Song do đối tượng nghiên cứu có sự khác biệt, hoặc do hạn chế về địa lý, lịch sử và sự biến động của tình hình phát triển kinh tế - xã hội, các công trình nghiên cứu mới chỉ giải quyết được một phần liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nuớc. Việc nâng tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nuớc là một trong những yêu cầu cấp thiết trong quá trình tái cơ cấu đầu tư công, từ đó nâng cao hiệu đầu tư XDCB nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nuớc. Dưới đây là một số công trình tiêu biểu liên quan trên góc độ quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nuớc. Thứ nhất, về quản lý vốn đầu tưXDCB từ NSNN nói chung Luận án Tiến sỹ kinh tế của Trần Văn Hồng (2002), Học viện Tài chính “Đối mới cơ chế sừ dụng vốn đầu tưXDCB cùa Nhà nước" đã nghiên cứu cơ chế quàn lý sử dụng vốn đầu tư XDCB của Nhà nước trước khi Luật NSNN (2002) Việt Nam ra đời và có hiệu lực, Luận án đã phân tích được lồ hổng của cơ chế quàn lý cũ để từ đó đòi hỏi phải đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB nhằm xóa bỏ bao cấp, nâng cao trách nhiệm đối với chủ đầu tư, hạn chế tối đa sự can thiệp hành chính của cơ quan Nhà nước, đảm bảo hiệu quả đầu tư, tăng trách nhiệm giải trinh trong quản lý NSNN. 3 Luận án Tiến sỹ kinh tế cùa Tạ Văn Khoái (2009) "Quàn lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ Ngân sách Nhà nuớc ở Việt Nam", Học viện Chính trị-hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Luật án nghiên cứu các giai đoạn cùa chu trình dự án, chù yếu là cấp NSTW trong phạm vi cả nước, quàn lý nhà nước đối với dự án đầu tư XDCB bao gồm các nội dung: Hoạch định, xây dụng khung pháp luật, ban hành và thực hiện cơ chế, tổ chức bộ máy và kiểm tra, kiểm soát. Luận án đã chi ra một số hạn chế, bất cập của các dự án đó là sự phân tán, dàn trải, sai phạm và kém hiệu quả của không ít dự án đầu tư XDCB từ nguồn NSNN, đưa ra các nguyên nhân trong đó có nguyên nhân chù quan là từ bộ máy, cán bộ quản lý. Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp đổi mới quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm: đề xuất xây dựng và thực thi chương trình phát triển dự án. Luận án Tiến sỹ kinh tế của Trịnh Thị Thúy Hồng (2012), Đại học Kinh tế Quốc dân, "Quăn lý chỉ Ngán sách Nhà nuớc trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tinh Bình Định", Luận án đã tổng hợp lý luận cơ bàn về quản lý chi Ngân sách Nhà nuớc trong đầu tư xây dựng cơ bản, đánh giá thực trạng quản lý chi Ngân sách Nhà nuớc trong đầu tư XDCB trên địa bàn tinh Bình Định, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tình Bình Định, về cơ bàn Luận án đã đưa ra được một số chỉ tiêu phân tích đánh giá hiệu quà quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB và tiến hành khảo sát trên địa bàn tình Bình Định, tuy nhiên mức độ áp dụng chủ yếu là cho địa phương. Luận án Tiến sỹ kinh tế của Nguyễn Thị Bình (2010) "Hoàn thiện quân lý nhà nước đổi với đầu tư xây dựng cơ bàn từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam", Học viện Tài chính, Luận án đã tổng kết được cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ vốn NSNN nghiên cứu trong ngành GTVT; Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý đầu tư NSNN trong lĩnh vực giao thông vận tải Việt Nam hiện nay; Luận án đưa ra một số phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trong ngành GTVT Việt Nam những năm tới. Đặc biệt Luận án đã tiến hành khảo sát trên các giác độ đầu tư và xây dụng công tác định giá, quàn lý giá. Thứ hai, về hiệu quà đầu tư vốn đầu tư XDCB từNSNN Luận án Tiến sỹ kinh tế của Phan Thanh Mão (2003) "Giảipháp tài chinh nhằm nâng cao hiệu quá vốn đầu tưXDCB từ NSNN trên địa bàn tinh Nghệ An" 4 tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2003 đã hệ thống hoá, phân tích và làm sáng tỏ những lý luận về chi NSNN, đầu tư XDCB, hiệu quả đầu tư XDCB và một số vấn đề liên quan trong nền kinh tế thị trường. Đặc biệt đi sâu vào nghiên cứu vấn đề hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN: từ vấn đề khái niệm, các hình thức biểu hiện, chỉ tiêu phản ánh nó; xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN. Từ đó làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng hiệu quà vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tinh Nghệ An. Phân tích, minh chứng hiệu quả thực trạng hiệu quả đầu tư XDCB mà chủ yếu là hiệu quà đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An thời gian từ 1995-2001. Qua phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tinh Nghệ An, Luận án đã rút ra những bài học thành công, thất bại và chì ra những tồn tại và nguyên nhân gây ra. Đề xuất giải pháp tài'chính khắc phục tồn tại nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An thời gian tới. Luận án đưa ra 6 giải pháp từ vĩ mô đến vi mô; từ chính sách chung của Nhà nước về quản lý vốn ngân sách dành cho đầu tư phát triển đến giải pháp nghiệp vụ tài chính nói chung và công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn Nghệ An nói riêng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ