Chương 1: Những vấn đề cơ bản về huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hoá Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hoá 5 Chƣơng 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm về vốn Vốn của ng n hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do ng n hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng đ cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.
[2] Nó chi phối toàn bộ hoạt động của ng n hàng thương mại, quyết định sự tồn tại và phát tri n của ng n hàng bao gồm: * Vốn tự có của NHTM là những giá trị tiền tệ do ng n hàng tạo lập được, thuộc sở hữu của ng n hàng. Nó mang tính ổn định và căn cứ đ quyết định đến khả năng và khối lượng vốn huy động của ng n hàng. * Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ng n hàng huy động được từ các tổ chức kinh tế và cá nh n trong xã hội và được dùng làm vốn đ kinh doanh. Vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, ng n hàng chỉ có quyền sử dụng và phải hoàn trả đ ng gốc và lãi khi đến hạn.
Nguồn vốn này luôn biến động, tuy nhiên nó đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động của ng n hàng. *Vốn đi vay là phần vốn các Ng n hàng đi vay đ bổ sung vào vốn hoạt động của mình trong trường hợp tạm thiếu vốn khả dụng. Nó có chi phí tương đối cao cho nên chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ng n hàng. *Vốn khác là phần vốn phát sinh trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ thanh toán… Thực chất nguồn vốn của các NHTM là một bộ phận thu nhập quốc d n tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, ph n phối, tiêu dùng mà khách hàng gửi vào Ng n hàng với các mục đích khác nhau.
Nói cách khác khách hàng chuy n quyền sử dụng tiền tệ cho ng n hàng và Ng n hàng trả 6 cho khách hàng một khoản lãi và Ng n hàng đã thực hiện vai trò tập trung và ph n phối vốn làm tăng nhanh quá trình lu n chuy n vốn trong nền kinh tế, phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh tế phát tri n đồng thời chính các hoạt động đó lại quyết định đến sự tồn tại và phát tri n hoạt động kinh doanh của ng n hàng.2 Vai trò của vốn huy động 1.1 Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường bất kỳ doanh nghiệp nào muốn sản xuất kinh doanh cũng cần có vốn, vốn quyết định đến khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với NHTM vốn là đối tượng kinh doanh chủ yếu, vốn là cơ sở đ ng n hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh. Nếu thiếu vốn NHTM không th thực hiện các hoạt động kinh doanh. Vì thế những ng n hàng có vốn lớn sẽ có thế mạnh trong kinh doanh.
Vốn là đi m xuất phát đầu tiên trong hoạt động kinh doanh của NHTM. Ng n hàng là tổ chức kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt trên thị trường tiền tệ (thị trường vốn ngắn hạn) và thị trường chứng khoán (thị trường vốn dài hạn). Quá trình kinh doanh tiền tệ của ng n hàng được mã hoá bằng công thức T-T’, trong đó T là nguồn vốn bỏ ra ban đầu, T’ là nguồn vốn thu về sau một quá trình đầu tư, tiến hành hoạt động kinh doanh: T’>T. Từ công thức này, có th khẳng định ng n hàng nào trường vốn là ng n hàng có nhiều thế mạnh trong cạnh tranh.
Vì vậy, ngoài nguồn vốn ban đầu cần thiết (vốn điều lệ) theo quy định thì ng n hàng luôn phải chăm lo tới việc tăng trưởng nguồn vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình. Vốn quyết định quy mô của hoạt dộng tín dụng và các hoạt động khác của NHTM Ngoài vai trò là cơ sở đ ng n hàng tổ chức các hoạt động kinh doanh, vốn còn quyết định đến việc mở rộng hoặc thu hẹp khối lượng tín dụng và các hoạt động khác của NHTM. 7 Vốn tự có của ng n hàng ngoài việc sử dụng đ mua sắm TSCĐ, trang thiết bị, góp vốn liên doanh.Vốn tự có của ng n hàng là căn cứ đ giới hạn các hoạt động kinh doanh tiền tệ bao gồm cả hoạt động tín dụng. Việc quy định tỷ lệ cho vay, tỷ lệ huy động vốn trên vốn tự có của NHTƯ th hiện vai trò quản lý, điều tiết thị trường của nhà nước, đ đảm bảo an toàn hệ thống ng n hàng và đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền.
Những quy định về mức cho vay, mức huy động trên Vốn tự có như: - Mức cho vay một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có. - Mức vốn huy động không được vượt quá 20 lần vốn tự có. - Mua cổ phần hoặc góp vốn liên doanh không được vượt quá 50% vốn tự có.[2] Qua những quy định của NHTƯ đối với NHTM ta thấy vốn tự có quyết định đến khả năng cấp tín dụng, huy động vốn của NHTM vì thế những NHTM có vốn tự có lớn thì quy mô tín dụng càng lớn và ngược lại. Không những vốn tự có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh mà vốn huy động cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng và hoạt động khác .Vốn tự có rất quan trọng nhưng chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng nguồn vốn, vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất và là nguồn vốn chủ yếu đ ng n hàng tiến hành các hoạt động kinh doanh do đó ng n hàng nào có nguồn vốn huy động càng lớn thì khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế và các hoạt động khác càng được mở rộng.
Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường Một NHTM có th thu h t được đông đảo khách hàng đến gửi tiền và sử dụng các dịch vụ của ng n hàng đó khi ng n hàng đó có uy tín trên thị trường. Uy tín của ng n hàng trước hết th hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách hàng khi họ yêu cầu. Khả năng thanh toán của ng n hàng thông thường tỷ lệ thuận với khối lượng vốn mà ng n hàng đó có. Nếu có lớn 8 vốn năng lực thanh toán của ng n hàng được n ng cao, do đó uy tín của ng n hàng được n ng cao từ đó sẽ thu h t được nhiều khách hàng và n ng cao được vị thế của ng n hàng trên thị trường.
Vốn là một trong những yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng Cạnh tranh là một trong những quy luật của nền kinh tế thị trường. Cạnh tranh gi p các doanh nghiệp có khả năng tự hoàn thiện mình hơn. Với ng n hàng, vốn chính là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của ng n hàng. Thực tế đã chứng minh: quy mô vốn, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kỹ thuật hiện đại là điều kiện tiền đề cho việc thu h t nguồn vốn, và nguồn vốn lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ng n hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời hạn, lãi suất.
Kết quả của sự gia tăng trên gi p ng n hàng kinh doanh đa năng trên thị trường, ph n tán rủi ro, tạo thêm vốn cho ngân hàng và khi đó, tất yếu trên thương trường sức cạnh tranh của ng n hàng sẽ tăng lên. Các hình thức huy động vốn Huy động vốn là hoạt động khởi tạo đầu tiên cho sự hoạt động của ng n hàng. Huy động các nguồn vốn khác nhau trong xã hội đ hoạt động là lẽ sống còn quan trọng nhất của NHTM. Các ngồn huy động vốn chủ yếu là: Vốn chủ sở hữu bao gồm : (i) Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động, (ii) Các quỹ, (iii) Nguồn vay nợ có th chuy n đổi thành cổ phần, (iv) Nguồn vốn hình thành ban đầu; Nguồn tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi gồm: (i) Tiền gửi thanh toán, (ii) Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, (iii) Tiền gửi tiết kiệm của dân cư, (iv) Tiền gửi của các ngân hàng khác; Nguồn tiền vay và các nghiệp vụ huy động tiền vay gồm : (i) Vay Ngân hàng nhà nước (NHNN), (ii) Vay các tổ chức tín dụng khác, (iii) Vay trên thị trường vốn; Các nguồn khác cụ th : (i) Nguồn uỷ thác, (ii) Nguồn trong thanh toán, (iii) Nguồn khác.
9 Mỗi ng n hàng hoạt động trong một môi trường, điều kiện cụ th sẽ có những nghiệp vụ huy động vốn khác nhau. Song nhìn chung, các NHTM đều có các hình thức huy động vốn sau: 1. Phân loại theo đối tượng huy động Thứ nhất, huy động vốn từ dân cư: Đ y là một khu vực huy động đầy tiềm năng cho các ng n hàng. Ng n hàng huy động từ các khoản tiền nhàn rỗi của d n ch ng và sau đó chuy n đến cho những người cần vốn đ mở rộng đầu tư, kinh doanh.
Nguồn huy động từ d n cư thường khá ổn định. Thứ hai, huy động vốn từ doanh nghiệp và các tổ chức xã hội: Đ y là nguồn huy động được đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn. Đ tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong ng n hàng. Các doanh nghiệp khi bán được hàng hoá đều gửi tiền vào ng n hàng và r t ra khi cần.
Thứ ba, huy động vốn từ ngân hàng và các tổ chức xã hội khác : Trong quá trình hoạt động các ng n hàng thường có các khoản tiền gửi lẫn nhau đ thuận tiện trong giao dịch, thanh toán. Ngoài ra việc vay lẫn nhau giữa các ng n hàng cũng làm tăng nguồn vốn huy động. Điều này tuy không thường xuyên song là cần thiết trong hoạt động kinh doanh của mỗi NHTM. Trong số những người cho ng n hàng vay có một người đặc biệt đó là NHNN.