Luận văn giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên nước - Văn Quan Lạng Sơn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn năm 2018.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Biến đổi khí hậu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2018

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

Nhiệm vụ nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết nghiên cứu

Ý nghĩa của luận văn

Ý nghĩa khoa học

Ý nghĩa thực tiễn

Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC

1.1. Một số khái niệm

1.1.1. Tổng quan về tác động của biến đổi khí hậu tới tài nguyên nước trên thế giới

1.1.2. Quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng

1.1.3. Thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng

1.1.4. Hệ sinh thái - xã hội

1.1.5. Cách tiếp cận dựa trên hệ sinh thái

1.2. Tổng quan về biến đổi khí hậu và tài nguyên nước tại Việt Nam

1.3. Quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng ở Việt Nam

1.3.1. Cơ sở pháp lý cho quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng ở Việt Nam

1.3.2. Đánh giá chung về quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng ở Việt Nam

1.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu

1.4.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn

1.4.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Văn Quan

1.4.3. Đặc điểm tài nguyên nước của huyện Văn Quan

1.4.4. Đặc điểm chung của xã Tràng Sơn, huyện Văn Quan

1.4.5. Đặc điểm chung của thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan

2. CHƯƠNG 2: CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC

2.1. Cách tiếp cận

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Cân nhắc về đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI HUYỆN VĂN QUAN

3.1. Hiện trạng sử dụng tài nguyên nước ở thị trấn Văn Quan và xã Tràng Sơn

3.1.1. Đặc điểm nhân khẩu - xã hội học của đối tượng khảo sát

3.1.2. Hiện trạng khai thác và sử dụng nước sạch, nước sinh hoạt

3.1.3. Hiện trạng khai thác và sử dụng nước phục vụ cho nông, lâm nghiệp

3.1.4. Hiện trạng khai thác và sử dụng nước phục vụ cho các ngành tiểu thủ công nghiệp/công nghiệp và dịch vụ khác

3.1.5. Các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước

3.1.6. Hiện trạng quản lý tài nguyên nước

3.2. Tác động của Biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước tại địa bàn nghiên cứu

3.2.1. Những biểu hiện của Biến đổi khí hậu

3.2.2. Xu thế biến động tài nguyên nước mặt

3.2.3. Nhu cầu khai thác, sử dụng và khả năng đáp ứng tài nguyên nước mặt

3.3. Đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng tài nguyên nước trong bối cảnh Biến đổi khí hậu theo hướng phát triển xanh

3.3.1. Căn cứ để đề xuất các giải pháp

3.3.2. Đề xuất các giải pháp đối với huyện Văn Quan

3.3.3. Đề xuất các giải pháp đối với xã Tràng Sơn và thị trấn Văn Quan

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM VÀ PHỎNG VẤN SÂU

PHỤ LỤC 2: BẢNG HỎI ĐIỀU TRA HỘ GIA ĐÌNH

PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH PHỎNG VẤN HỘ GIA ĐÌNH

Tóm tắt

I. Cách sử dụng bền vững nước huyện Văn Quan trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Tài nguyên nước tại huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn đang đối mặt với nhiều áp lực do biến đổi khí hậu và hoạt động khai thác ngày càng gia tăng. Theo nghiên cứu của Triệu Tuyết Mai Hương (2018), lượng mưa trung bình năm tại khu vực này có xu hướng biến động mạnh, gây ra tình trạng thiếu nước vào mùa khô và nguy cơ lũ lụt vào mùa mưa. Sử dụng bền vững nước huyện Văn Quan không chỉ là nhu cầu cấp thiết mà còn là giải pháp then chốt để đảm bảo an ninh sinh kế cho người dân địa phương. Các mô hình quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng (CBWRM) và tiếp cận dựa trên hệ sinh thái (EbA) đã được đề xuất như những hướng đi khả thi. Việc tích hợp phát triển bền vững với chiến lược thích ứng khí hậu giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nước, đồng thời bảo vệ các nguồn nước mặt và nước ngầm khỏi suy thoái. Nghiên cứu thí điểm tại thị trấn Văn Quan và xã Tràng Sơn cho thấy tiềm năng lớn của các giải pháp phi công trình kết hợp với nâng cao nhận thức cộng đồng.

1.1. Đặc điểm tài nguyên nước huyện Văn Quan

Huyện Văn Quan có hệ thống sông suối phong phú, chủ yếu là các nhánh của sông Kỳ Cùng. Tuy nhiên, tài nguyên nước tại đây phân bố không đồng đều theo mùa. Mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) chiếm tới 80–85% tổng lượng mưa năm, trong khi mùa khô kéo dài gây thiếu hụt nghiêm trọng. Nguồn nước ngầm hạn chế do địa hình đồi núi và cấu trúc địa chất phức tạp. Nghiên cứu chỉ ra rằng nước mặt là nguồn cung cấp chính cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp, nhưng dễ bị ô nhiễm do xả thải sinh hoạt và hoạt động chăn nuôi. Điều này đặt ra thách thức lớn cho việc quản lý bền vững tài nguyên nước trong điều kiện khí hậu ngày càng cực đoan.

1.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước

Dữ liệu khí tượng từ 1958–2014 cho thấy biến đổi khí hậu đã làm thay đổi rõ rệt chế độ mưa và nhiệt độ tại Lạng Sơn. Lượng mưa cực đoan tăng, trong khi các đợt khô hạn kéo dài hơn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đáp ứng nhu cầu nước cho cả sinh hoạt và sản xuất. Nghiên cứu của Triệu Tuyết Mai Hương (2018) ghi nhận: “Xu thế suy giảm dòng chảy mùa khô và gia tăng lũ quét là biểu hiện rõ nhất của BĐKH tại Văn Quan”. Các hệ sinh thái nước ngọt cũng suy giảm, làm mất cân bằng sinh học và giảm chất lượng nước. Đây là cơ sở khoa học quan trọng để xây dựng các giải pháp thích ứng dựa vào cộng đồng và hệ sinh thái.

II. Thách thức trong quản lý và sử dụng nước bền vững tại Văn Quan

Mặc dù có tiềm năng về tài nguyên nước, huyện Văn Quan vẫn gặp nhiều thách thức trong quản lý nước bền vững. Cơ sở hạ tầng cấp nước còn yếu, đặc biệt ở vùng sâu vùng xa. Hệ thống hồ đập nhỏ và công trình thủy lợi chưa được đầu tư đồng bộ, dẫn đến thất thoát lớn trong mùa mưa và thiếu hụt vào mùa khô. Ô nhiễm nguồn nước từ hoạt động nông nghiệp, chăn nuôi và sinh hoạt chưa được kiểm soát hiệu quả. Bên cạnh đó, nhận thức của người dân về sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước còn hạn chế. Nghiên cứu cho thấy chỉ khoảng 35% hộ gia đình tại xã Tràng Sơn có biện pháp xử lý nước trước khi dùng. Ngoài ra, sự phối hợp giữa các cấp chính quyền, tổ chức xã hội và cộng đồng trong quản lý tài nguyên nước còn rời rạc, thiếu cơ chế đồng bộ. Những yếu tố này làm giảm hiệu quả của các chính sách phát triển bền vững tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gay gắt.

2.1. Hiện trạng khai thác và sử dụng nước

Tại thị trấn Văn Quan và xã Tràng Sơn, nước sinh hoạt chủ yếu lấy từ suối, giếng đào và một số công trình cấp nước tập trung. Tuy nhiên, công suất các công trình này không đáp ứng đủ nhu cầu, đặc biệt vào mùa khô. Trong nông nghiệp, tưới tiêu chủ yếu dựa vào nước mưa và dẫn suối thủ công, chưa áp dụng kỹ thuật tiết kiệm nước. Việc khai thác nước ngầm không có quy hoạch dẫn đến nguy cơ cạn kiệt cục bộ. Nghiên cứu chỉ ra rằng nhu cầu nước cho sinh hoạt và sản xuất sẽ tăng 15–20% trong 10 năm tới, trong khi khả năng cung cấp lại suy giảm do BĐKH. Đây là nghịch lý cần được giải quyết bằng các giải pháp tổng hợp và có tính dự báo.

2.2. Các nguồn gây ô nhiễm tài nguyên nước

Các nguồn gây ô nhiễm chính bao gồm: nước thải sinh hoạt chưa xử lý, chất thải chăn nuôi, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật từ ruộng đồng. Đặc biệt, tại các khu dân cư ven suối, nước thải được xả trực tiếp ra nguồn, làm giảm chất lượng nước mặt nghiêm trọng. Nghiên cứu thí điểm ghi nhận hàm lượng coliform và nitrat vượt ngưỡng cho phép tại nhiều điểm lấy mẫu. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng mà còn làm suy giảm hệ sinh thái nước ngọt, cản trở các nỗ lực sử dụng bền vững nước huyện Văn Quan. Việc thiếu hệ thống giám sát chất lượng nước định kỳ càng làm trầm trọng thêm vấn đề.

III. Phương pháp quản lý nước bền vững dựa vào cộng đồng tại Văn Quan

Một trong những giải pháp sử dụng bền vững nước huyện Văn Quan hiệu quả nhất là áp dụng mô hình quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng (CBWRM). Mô hình này khuyến khích sự tham gia chủ động của người dân trong giám sát, bảo vệ và phân phối nước. Tại xã Tràng Sơn, các tổ quản lý nước do dân lập đã giúp giảm 30% thất thoát nước và nâng cao ý thức bảo vệ nguồn nước. Tiếp cận dựa trên hệ sinh thái (EbA) cũng được khuyến nghị, như phục hồi rừng đầu nguồn, xây dựng đai xanh ven suối để giữ nước và lọc chất ô nhiễm. Các hoạt động này không chỉ cải thiện chất lượng nước mà còn tăng khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu. Theo khuyến nghị của IUCN và GWP, việc lồng ghép CBWRM vào kế hoạch phát triển địa phương là chìa khóa cho phát triển bền vững tài nguyên nước.

3.1. Vai trò của cộng đồng trong bảo vệ nguồn nước

Cộng đồng địa phương là chủ thể trung tâm trong quản lý tài nguyên nước bền vững. Tại Văn Quan, các nhóm hộ gia đình đã tự tổ chức tuần tra, bảo vệ suối và giếng nước. Họ cũng tham gia vào việc lập kế hoạch sử dụng nước theo mùa, ưu tiên cho sinh hoạt và tưới cây trồng thiết yếu. Nghiên cứu cho thấy khi người dân được trao quyền và cung cấp kiến thức, họ sẵn sàng đầu tư công sức để bảo vệ tài nguyên nước. Các hoạt động như trồng cây chắn dòng, làm bể lọc thô, và thu gom rác ven suối đã mang lại hiệu quả rõ rệt. Đây là minh chứng cho sức mạnh của thích ứng dựa vào cộng đồng (CBA) trong bối cảnh khí hậu bất ổn.

3.2. Ứng dụng tiếp cận hệ sinh thái trong quản lý nước

Tiếp cận dựa trên hệ sinh thái (EbA) nhấn mạnh vai trò của thiên nhiên trong điều tiết và làm sạch nước. Tại Văn Quan, việc phục hồi rừng phòng hộ đầu nguồn suối Nà Cò và Nà Lùng giúp tăng khả năng giữ nước, giảm xói mòn và cải thiện dòng chảy mùa khô. Các hệ sinh thái đất ngập nước nhỏ cũng được bảo tồn để lọc chất ô nhiễm tự nhiên. Theo khuyến nghị của MA (Millennium Ecosystem Assessment), EbA là giải pháp chi phí thấp, bền vững và phù hợp với điều kiện miền núi. Nghiên cứu của Triệu Tuyết Mai Hương (2018) đề xuất nhân rộng mô hình này kết hợp với hỗ trợ kỹ thuật từ USAID và Hội Chữ thập đỏ.

IV. Giải pháp kỹ thuật và chính sách cho sử dụng nước bền vững

Để sử dụng bền vững nước huyện Văn Quan, cần kết hợp đồng bộ giải pháp kỹ thuật và chính sách. Về kỹ thuật, việc đầu tư hệ thống thu gom và trữ nước mưa, xây dựng bể lọc hộ gia đình, và áp dụng tưới nhỏ giọt trong nông nghiệp là những biện pháp khả thi. Về chính sách, cần hoàn thiện quy hoạch tài nguyên nước cấp huyện, lồng ghép biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu đề xuất xây dựng “Kế hoạch hành động thích ứng BĐKH về nước” với sự tham gia của các bên liên quan. Đồng thời, cần thiết lập cơ chế tài chính hỗ trợ cộng đồng, như quỹ bảo vệ nguồn nước hoặc tín dụng xanh cho hộ dân áp dụng công nghệ tiết kiệm nước. Các giải pháp này phải dựa trên nguyên tắc phát triển bền vững, đảm bảo công bằng và hiệu quả lâu dài.

4.1. Công nghệ thu gom và tiết kiệm nước

Các công nghệ đơn giản như bể chứa nước mưa, hệ thống lọc cát – than hoạt tính, và tưới nhỏ giọt đã được thử nghiệm thành công tại một số hộ dân ở Tràng Sơn. Hiệu quả rõ rệt: giảm 40% lượng nước tưới và cung cấp nước sạch ổn định 6–8 tháng/năm. Nghiên cứu khuyến nghị nhân rộng mô hình này với hỗ trợ từ chương trình CPWC và GWP. Đặc biệt, thu gom nước mưa là giải pháp phù hợp với điều kiện khí hậu có mưa tập trung, giúp tận dụng tối đa nguồn nước tự nhiên mà không gây tác động môi trường.

4.2. Khung chính sách và thể chế quản lý nước

Hiện nay, thể chế quản lý nước tại Văn Quan còn phân mảnh giữa nhiều ngành và cấp. Cần thiết lập Ban điều phối tài nguyên nước cấp huyện, có sự tham gia của đại diện cộng đồng. Đồng thời, cập nhật quy hoạch sử dụng nước theo hướng phát triển xanh, lồng ghép các kịch bản BĐKH từ IPCC và NOAA. Nghiên cứu đề xuất áp dụng nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” và khuyến khích cơ chế PES (dịch vụ hệ sinh thái) để huy động nguồn lực bảo vệ rừng đầu nguồn. Đây là nền tảng thể chế cho sử dụng bền vững nước huyện Văn Quan trong dài hạn.

V. Kết quả thí điểm và bài học kinh nghiệm từ Văn Quan

Nghiên cứu thí điểm tại thị trấn Văn Quan và xã Tràng Sơn đã mang lại nhiều bài học thực tiễn quý giá. Mô hình CBWRM giúp nâng cao năng lực cộng đồng, giảm xung đột về nước và cải thiện chất lượng nguồn nước. Các hộ tham gia thí điểm đã giảm 25% chi phí mua nước và tăng năng suất cây trồng nhờ tưới tiết kiệm. Đáng chú ý, sự phối hợp giữa Hội Chữ thập đỏ, chính quyền địa phương và người dân đã tạo ra cơ chế quản trị linh hoạt, thích ứng nhanh với biến động khí hậu. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế về tính bền vững tài chính và khả năng nhân rộng. Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng: chỉ khi người dân là trung tâm, các giải pháp mới thực sự hiệu quả và lâu dài. Đây là cơ sở để đề xuất nhân rộng mô hình ra toàn huyện và các vùng lân cận có điều kiện tương tự.

5.1. Hiệu quả của mô hình thí điểm CBWRM

Sau 12 tháng triển khai, mô hình quản lý nước dựa vào cộng đồng tại Tràng Sơn cho thấy: 85% hộ dân tham gia có nước sạch ổn định, 70% áp dụng biện pháp tiết kiệm nước, và 60% tham gia bảo vệ suối đầu nguồn. Mức độ hài lòng của người dân đạt 4.2/5 điểm. Đặc biệt, xung đột về nước giữa các thôn giảm đáng kể nhờ có quy chế phân phối minh bạch. Đây là minh chứng rõ ràng cho hiệu quả của giải pháp sử dụng bền vững nước huyện Văn Quan dựa trên sự tham gia chủ động của cộng đồng.

5.2. Khuyến nghị nhân rộng mô hình

Để nhân rộng thành công, cần: (1) lồng ghép mô hình vào kế hoạch phát triển nông thôn mới; (2) thiết lập quỹ hỗ trợ kỹ thuật và vật tư; (3) đào tạo cán bộ cơ sở về quản lý nước thích ứng BĐKH. Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của phát triển bền vữngthích ứng cộng đồng như hai trụ cột. Các đối tác như USAID, ADB và IUCN có thể hỗ trợ kỹ thuật và tài chính. Với điều kiện tự nhiên và xã hội tương đồng, mô hình Văn Quan có thể áp dụng tại nhiều huyện miền núi phía Bắc.

VI. Tương lai của quản lý nước bền vững tại Văn Quan

Tương lai của sử dụng bền vững nước huyện Văn Quan phụ thuộc vào khả năng tích hợp ba yếu tố: khoa học – cộng đồng – chính sách. Trong thập kỷ tới, với kịch bản biến đổi khí hậu ngày càng cực đoan, việc chủ động thích ứng là bắt buộc. Các giải pháp như số hóa giám sát nguồn nước, sử dụng AI dự báo hạn hán, hay phát triển nông nghiệp thông minh nước có thể được xem xét. Tuy nhiên, nền tảng vẫn là sự tham gia của cộng đồng và cam kết chính trị mạnh mẽ. Nếu được đầu tư đúng hướng, Văn Quan có thể trở thành hình mẫu về quản lý tài nguyên nước bền vững trong bối cảnh khí hậu biến động, góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) của Liên Hợp Quốc, đặc biệt là SDG 6 – Nước sạch và vệ sinh cho mọi người.

6.1. Xu hướng công nghệ trong quản lý nước

Các công nghệ số như cảm biến đo lưu lượng, ứng dụng di động báo động hạn hán, hay hệ thống GIS theo dõi chất lượng nước đang trở thành xu thế toàn cầu. Tại Văn Quan, việc thử nghiệm thiết bị đo mưa tự động và cảnh báo lũ sớm đã cho kết quả khả quan. Trong tương lai, cần kết nối dữ liệu thời gian thực với hệ thống ra quyết định của chính quyền. Điều này giúp quản lý tài nguyên nước chủ động, chính xác và hiệu quả hơn, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng khó lường.

6.2. Định hướng phát triển bền vững dài hạn

Định hướng dài hạn là xây dựng huyện Văn Quan xanh – sạch – an toàn nước. Điều này đòi hỏi lồng ghép mục tiêu quản lý nước vào tất cả các lĩnh vực: quy hoạch đô thị, phát triển nông nghiệp, bảo tồn đa dạng sinh học. Cần thiết lập chỉ số giám sát phát triển bền vững tài nguyên nước cấp huyện, cập nhật hàng năm. Đồng thời, tăng cường hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm từ các mô hình thành công ở Nepal, Philippines hay Indonesia. Với nền tảng từ nghiên cứu của Triệu Tuyết Mai Hương (2018), Văn Quan hoàn toàn có thể trở thành điểm sáng trong sử dụng bền vững nước huyện Văn Quan.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện văn quan tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

DAI IOC QUOC GIA TIA NOI KHOA CÁC KIIOA HỌC LIÊN NGẢNH TRIỆU TUYET MAI HUONG NGHIEN CUU DE XUAT GIAI PHAP SU DUNG BEN VUNG TAI NGUYEN NUGC TRONG BOI CANII BIEN DOI Ki TAU TAI HUYEN VAN QUAN, LANG SON: NGHIEN CUU THIÍ DIEM TẠI THỊ TRẢ QUAN VA XA TRANG SON LUAN VAN TIIAC SI HA NOI - 2018 DAI HOC QUOC GIA HÀ NỘI KHOA CAC KHOA HOC LIEN NGANH TRIEU TUYET MAI HUONG NGHIÊN CỨU ĐẺ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BÈN VỮNG TAI NGUYEN NUOC TRONG BOI CANH BIEN DOI KHÍ HẬU TAI HUYEN VAN QUAN, LANG SON: NGHIÊN CỨU THÍ ĐIỂM TẠI THỊ TRAN VAN QUAN VA XA TRANG SON LUAN VAN THAC SI__ Chuyén nganh: BIEN DOI KHI HAU Mã sô: Chương trình đào tạo thí điểm Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Trương Quang Học HÀ NỌI - 2018 LOLCAM DOAN Tôi xm cam đoan luận văn là ket quả nghiên cứu của cả nhân được thực hiện. dưới sự hướng dân khoa học của G5.ISKH Trương Quang Học, trong đỏ cò một số hoạt động dự án được thực hiện bởi tác giả và các đồng nghiệp của lIội chữ thập đỗ Đức, Trung ương Hội chữ thập đỗ Việt Nam và Hội chữ thập đồ nh Lạng Sơn. Các thông tin thứ cấp sứ dụng trong luận văn lá có nguồn gốc rõ rảng, được trích dẫn đây đủ, trung thục và đứng qui cách. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận vẫn, Tac gid Triệu Tuyết Mai Hương DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Ngân hàng phát triển Châu Á (The Asia Development Bark) BĐKH Biển đổi khí hậu Cap Net Mạng lưới quốc tế vẻ Nang cao nang lực trong, quản lý bén vững tải nguyên nước (Capacity Developmen.

iu Sustaninanle Water Management) Thích ứng dựa vao céng déng (Community-based Adaptation) Công uớc vẻ da dang sinh học (Convention on Biological Diversity) CBWRM Quản lý tài nguyén nude dua. vao cong déng (Comnumity- based Water Resources Management) GÓP Hii nghi cac bén vé BPKH (Conference of Parties) CPWC Chương trình Hop tác về Nước và Biển dỏi khí hậu LBA Thich ứng đụa trên hệ sinh thải (Lcosystem based approach) HPA Cơ quan Hảo vệ môi tueng Hoa Ky (US Environmental Protection Agency) Mạng lưới chính sách công toàn cầu (Global Pulic Policy Network) GWP Quan hệ đổi tác toản câu vé Nude (Global Water Pamership) Ust 1Iệ sinh thải IPCC Ủy han Liên chính phủ về Biển đối khí hậu Cntergovernmenial Panel ont Climale Change) IUCN "tổ chức Báo tên thiên nhiên quốc tế (the International Union for Conservation of Nature} Chương trình Đánh giá hệ sinh thái thiên miên kỹ (The Millennium Ecosystem Assessment) vi NOAA Cục Quản lý Dại đương và Khí quyên Quốc gia của Iloa Ky (National Oceanic and Atmospheric Administration) PTRV Phát triển bên vững TNN Tài nguyên nước UN Liên Hiệp quốc (The Uuited Nation) USAID Cơ quan Phát triển quốc tế Hoa Kỹ (The United States USACH Agency for Intemational Development) Quân đoàn kỹ sư Hoa Kỳ (The Unilod Stales Anny Corps of Engineers ) USGS Cuc Khao sat dia chit Iloa Ky (The United States Gealogica Survey) NOAA Cục Quản lý Dại đương và Khí quyên Quốc gia của Iloa Ky (National Oceanic and Atmospheric Administration) PTRV Phát triển bên vững TNN Tài nguyên nước UN Liên Hiệp quốc (The Uuited Nation) USAID Cơ quan Phát triển quốc tế Hoa Kỹ (The United States USACH Agency for Intemational Development) Quân đoàn kỹ sư Hoa Kỳ (The Unilod Stales Anny Corps of Engineers ) USGS Cuc Khao sat dia chit Iloa Ky (The United States Gealogica Survey) DANH MỤC BA? Bảng 1. Biển dỏi khí hậu và tài nguyên nước. se TÔ Bảng 1.

Các hình thức tham gia của cộng đồng, 13 Bảng 1. Đặc điểm khí tượng uác thắng trong năm tại Tạng Sơn 24 Đăng 3. Các đặc diễm nhân khẩu-xã hội học của dối tượng khảo sát. Thay đổi lượng mưa (1) trong 57 năm qua (1958-2014) ở các vùng khí hậu - - 45 Bang 3.

Tổng lượng mưa trung bình tháng nhiều năm giai đoạn từ 2005 -2015 tại các trạm trên địa ban tinh Lang Son. Bằng phân tích chỉ phí lợi ích của các gông trình nước. Dánh giá chung về quản lý tải nguyễn nước dựa vào cộng đồng ở Việt Nam20 14 Tổng quan khu vưc nghiên cứu - - - 22 141 Điều kiện tự nhiên của huyện Vin Quan, tinh Lang Son 22 1.4 Dic điểm kinh tế xã hội của huyện Văn Quan .43 Đặc điểm lài nguyên nước của huyện Văn Quan - 24 1. Dic diém chung của xã Tràng Sơn, huyện Văn Quan.

TDặc điểm chung cửa thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan. CÁCH TIẾP CÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐÔI KHÍ TIẬU DẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC. Cách tiếp cận. Phương pháp nghiên cửu,.

Cân nhắc về đạo đúc nghiên cứu - 35 CHƯƠNG 3. TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BÉN VỮNG TAL NGUYEN NUOC MAT TRONG BOL CANIL BIEN DOL Kui LAU TAL HUYEN VAN QUAN - - - - 36 3. Hiện ưang sử dụng tải nguyên nước ở thị rắnVăn Quan và xã Trắng Sơn. Dặc điểm nhân khẩu-xã hội học của đối tượng khảo sát.

Hiện trạng khai thác và sử dụng nước sạch, nước sinh hoạt 37 3. Hiện trạng khai thác và sử dụng nước phục vụ cho nông, lâm nghiệp. Hiện trạng khai thác vả sứ dụng nước phục vụ cho các ngành tiểu thú công, nghiệp/công nghiệp và dịch vụ khác 39 3. Củc nguồn gây ô nhiễm nguồn nước.

Liiện trạng quản lý tải nguyên nước. Tác động của Biển đổi khí hậu đến lài nguyên nước tại địa bản nghiên 3. Những biểu hiện của Biến dỏi khí hậu. Xu thế biến động tài nguyên nước mặt.

Nhu cầu khai thác, sử dựng và khá năng đáp ứng tải ngưyên nước mặt.3 Để xuất các giải pháp quán lý và sử dụng tải nguyên nước trong bối cảnh. Tiển đổi khí hận theo hưởng phát triển xanh. Căn cứ đề để xuất các giải pháp. Dễ xuất các giải pháp đổi với huyện Văn Quan.3, Dể xuất các giải pháp đổi với xã Trang Son va thi tran Văn Quan.

- - - - - 67 KÉT LUẬN VÀ KHUYỂN NGHỊ - 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO. CAU HOI THAO LUẬN NHÓM VÀ PHONG VAN SÂU. BẰNG HOL DIGU ‘TRA LO GLA DINIL Thụ lục 3. DANH SÁCH PHÒNG VĂN HỘ GIÁ ĐÌNH.

MỤC LỤC LOI CAM DOAN LOL CAM OR viccscscesssessssseesstessseesesesnsseisay ere Lan TP n"". ohh DANH MUC CHU VIET TAT vi DANH MỤC BẰNG. ác c ec - VHỈ DANII MỤC HNIT. Nhiệm vụnghiền cứu.

Đôi tượng và phạm vi nghiên cửu. Đôi tượng nghiên cửu 42. Phạm vi nghiên cứu 5. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cửu.

Giả thmyếtnghiên cứu. — Ý nghĩa của luận văn. Ýnghĩa khoa học 6. Ý nghĩa thực tiến.

1 Câu trúc của luận văn. TONG QUAN VE TAI NGUYEN NUGc A TAC BONG CUA BIẾN ĐÔI KHÍ HẬU ĐỀN TÀI NGUYÊN NƯỚC 11 Một số khái niệm “Tổng quan về tác động của biển đối khí hậu tới tài nguyên nuớc trên thể giới9. Quần lý tài nguyên nước dựa vào công đồng 10. Thich img wai bién déi khi hau dua vao cộng đồng 13 |.

Hi sinh thái - xã hội. 13 Cách tiếp cận dựa trên hệ sinh thái. 16 Tổng quan vẻ biến đổi khí hậu và tài nguyên nước tại Việt Nam.31 Quân lý tôi nguyên trước dựa vào công đẳng 18 1. Cơ sở pháp lý cho quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng ở Việt Nam 19 iii DANH MỤC BA? Bảng 1.

Biển dỏi khí hậu và tài nguyên nước. se TÔ Bảng 1. Các hình thức tham gia của cộng đồng, 13 Bảng 1. Đặc điểm khí tượng uác thắng trong năm tại Tạng Sơn 24 Đăng 3.

Các đặc diễm nhân khẩu-xã hội học của dối tượng khảo sát. Thay đổi lượng mưa (1) trong 57 năm qua (1958-2014) ở các vùng khí hậu - - 45 Bang 3. Tổng lượng mưa trung bình tháng nhiều năm giai đoạn từ 2005 -2015 tại các trạm trên địa ban tinh Lang Son. Bằng phân tích chỉ phí lợi ích của các gông trình nước.

Ú viii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Ngân hàng phát triển Châu Á (The Asia Development Bark) BĐKH Biển đổi khí hậu Cap Net Mạng lưới quốc tế vẻ Nang cao nang lực trong, quản lý bén vững tải nguyên nước (Capacity Developmen. iu Sustaninanle Water Management) Thích ứng dựa vao céng déng (Community-based Adaptation) Công uớc vẻ da dang sinh học (Convention on Biological Diversity) CBWRM Quản lý tài nguyén nude dua. vao cong déng (Comnumity- based Water Resources Management) GÓP Hii nghi cac bén vé BPKH (Conference of Parties) CPWC Chương trình Hop tác về Nước và Biển dỏi khí hậu LBA Thich ứng đụa trên hệ sinh thải (Lcosystem based approach) HPA Cơ quan Hảo vệ môi tueng Hoa Ky (US Environmental Protection Agency) Mạng lưới chính sách công toàn cầu (Global Pulic Policy Network) GWP Quan hệ đổi tác toản câu vé Nude (Global Water Pamership) Ust 1Iệ sinh thải IPCC Ủy han Liên chính phủ về Biển đối khí hậu Cntergovernmenial Panel ont Climale Change) IUCN "tổ chức Báo tên thiên nhiên quốc tế (the International Union for Conservation of Nature} Chương trình Đánh giá hệ sinh thái thiên miên kỹ (The Millennium Ecosystem Assessment) vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Ngân hàng phát triển Châu Á (The Asia Development Bark) BĐKH Biển đổi khí hậu Cap Net Mạng lưới quốc tế vẻ Nang cao nang lực trong, quản lý bén vững tải nguyên nước (Capacity Developmen. iu Sustaninanle Water Management) Thích ứng dựa vao céng déng (Community-based Adaptation) Công uớc vẻ da dang sinh học (Convention on Biological Diversity) CBWRM Quản lý tài nguyén nude dua.

vao cong déng (Comnumity- based Water Resources Management) GÓP Hii nghi cac bén vé BPKH (Conference of Parties) CPWC Chương trình Hop tác về Nước và Biển dỏi khí hậu LBA Thich ứng đụa trên hệ sinh thải (Lcosystem based approach) HPA Cơ quan Hảo vệ môi tueng Hoa Ky (US Environmental Protection Agency) Mạng lưới chính sách công toàn cầu (Global Pulic Policy Network) GWP Quan hệ đổi tác toản câu vé Nude (Global Water Pamership) Ust 1Iệ sinh thải IPCC Ủy han Liên chính phủ về Biển đối khí hậu Cntergovernmenial Panel ont Climale Change) IUCN "tổ chức Báo tên thiên nhiên quốc tế (the International Union for Conservation of Nature} Chương trình Đánh giá hệ sinh thái thiên miên kỹ (The Millennium Ecosystem Assessment) vi MỤC LỤC LOI CAM DOAN LOL CAM OR viccscscesssessssseesstessseesesesnsseisay ere Lan TP n"". ohh DANH MUC CHU VIET TAT vi DANH MỤC BẰNG. ác c ec - VHỈ DANII MỤC HNIT. Nhiệm vụnghiền cứu.

Đôi tượng và phạm vi nghiên cửu. Đôi tượng nghiên cửu 42. Phạm vi nghiên cứu 5. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cửu.

Giả thmyếtnghiên cứu. — Ý nghĩa của luận văn. Ýnghĩa khoa học 6. Ý nghĩa thực tiến.

1 Câu trúc của luận văn. TONG QUAN VE TAI NGUYEN NUGc A TAC BONG CUA BIẾN ĐÔI KHÍ HẬU ĐỀN TÀI NGUYÊN NƯỚC 11 Một số khái niệm “Tổng quan về tác động của biển đối khí hậu tới tài nguyên nuớc trên thể giới9. Quần lý tài nguyên nước dựa vào công đồng 10 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ