CHƯƠNG 1 KHÁI QUAT NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN CƠ BẢN CUA QUẢN LÝ. NHÀ NƯỚC VE XUẤT CẢNH, NHẬP CANH 111. Khái quát chưng về quyền tự do đi lại, cư trú và xuất cảnh, nhập cảnh. Quan niệm về quyên tự do di lai, cw trú.
‘Theo Từ điển luật học thi “Cur trú là 9 thường xuyến tại một nơi nhất định"?, Cũng theo Từ điển luật học thì “Quyển cơ bản của công dân gồm có-. quyền tự do đi lại, cư trú. Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thi quyền tự do cư trú, di lại trong nước va ra nước ngoai “La một trong những quyển cơ ban của công dân Việt Nam được quy định trong Hiển pháp năm 1946 (điều 10), Hiến pháp năm 1992 (điểu 68). Tuy nhiên, việc thực hiện quyền nay cầnphải theo quy định của pháp luật Việt Nan Tại Điều 23 Hiển pháp năm 2013 của Nước Công hòa Xã hội Chủ nga Việt Nam quy định: "Công đân có quyén tự do đi lại và cư trú 6 trong.
nước, cô quyén ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước. Vide thực hiện các do pháp luật quy định ‘Nhu vậy, van bản quy phạm pháp luật có giá tn cao nhất của Nha nước ta đã quy định đi lại tự do và quyển cư trủ là những quyền cư lân: co mốt cũng tên Vie Nem. trong độ gem & let trong: ước, ra nước ngoài và từ nước ngoài trở lại Việt Nam Điều 3 Luật cư trú năm 2006 (sửa đổi bổ sung năm 2013) quy định “Công dân có quyễn tự do cứtri theo uy định của Ludt néy và các quy đi nh *hác cũa pháp luật có liễn quan. Công dân có đi điễu kiện đăng lý thường Nhà xuấtbăn Te điển bách khoa và NXB Te pháp (2006), Từ điển luật học, Hà Nội.
‘Wha mit bin Te điểnbách khoa (2003), Tir én Bách Khoa Việt Nom, Hà Nội N Ha Nội Vist Nam, * Quốc hột 2013), Biển pháp cia nude CHXHC " tri, tạm trú thi có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng it thường trú, tạm trit’®, Quyên tư do cư trú của công dân chi bi hạn chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền va theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Như vay, có thể khái niệm: Quyển tự do dt lại, tự do cư trú của công. cân nước Công hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quyên lựa chon nơi cứ trú hay di chuyển trong pham vi lãnh thd của Nước Công hòa Xã lôi chũ ngiữa Vist Nam theo quy đình cũa pháp luật. Quyển tự do đt lại, tư do cư trú là một trong những quyền cơ bản của con người thuôc nhóm quyển dân sự vả chính tri, đã được ghi nhận trong nhiễu văn kiện quốc tế va pháp luật Việt Nam.
Tuy nhiên, quyển tự do đi lại, tự do cử trú không phải la quyển tuyết đối, do đó, khi thực hiện các quyển tu do của minh, moi người phải chịu những han chế do luật định. 'Việc thực hiện quyền tự do đi lại, quyền tư do cư tri lả cơ sở để thực. hiện nhiên quyền công dân khác theo quy định của pháp luật nước ta 1. Quan niệm về xuất cảnh, nhập cảnh: Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thi: “Nhdp cảnh là việc người _phương tiện từ nước nàp vào lãnh thé nước khác một cách hop pháp.
ĐỂ được nhập cảnh, người được nhập cảnh phải cô hộ chiễu, được nước cho at cho phép xuất cảnh và được nước nơi đến cho phép nhập cánh Những người nhiập cảnh phải qua những cửa khẩu được chỉ đình và phải chiu sự kiểm tra của hải quan, y tế, cơ quan an ninh.” Theo Từ điển luật học thì “Miập cảnh là việc người, phương tiên di chuyén qua biên giới dé vào lãnh thd của một mước. Người mudn nhập cảnh phải có hộ chiếu được thi thực nhập cảnh trừ trường hop được nưễn. Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nhập cảnh vào Việt Nam Quốc hội 2006), Luật Cự mí, Ha Nội "phải qua những cũa kiẩẫu chỉ dian và phải chin sự kiễm tra cũa cơ quan hải quan y 18, và cơ quan an ninh. Thời hạn thi thực phù hop với thời han được phép nhập cảnh “5 ‘Theo Từ điển luật học thi ".Xuất cảnh là ra khối lãnh thd Việt Nam.
qua các cửa Rhẫu quốc tố, qua biên giới để ra nước ngoài. Công dân Việt Nam xuất cảnh phải có hộ chiễu còn thời hạn giá trị và đươc miễn thi thực xuất cảnh của Việt Nam. Người nước ngoài xuất cảnh phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có gid trị thay hộ chiéu (gọi ciumg là hô chiếu) và phải có thị thực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Viet Nam cấp, trừ trường hop đặc biệt được miễn tha thực "5 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư tri của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 quy định: “Nhdp cảnh: là việc người nước ngoài vào lãnh thd Việt Nam qua cửa khẩu của Viet Nam”. “Xuất cảnh là việc người nước ngoài ra khôi lãnh thé Việt Nam qua cửa khẩu của Viet Nam” ‘Now vậy, ta có thể khái niệm: Andt cảnh nhập cảnh là việc công đân Việt Nam hoặc người nước ngoài ải chuyễn vào hoặc ra khôi lãnh thổ Nước Cong Tòa xã lôi chủ nghĩa Việt Nhơn qua cửa Kida theo quy đụh của pháp huật “Xuất cảnh va nhập cảnh không chỉ có ý nghĩa vé chính tri - pháp lý, mà con tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế, xã hồi, bão đăm quốc phòng, an ninh, văn hóa nước ta trong điểu kiên dang tich cực chủ động hội nhập quốc tế.
Rất nhiễu các hoạt động kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hóa phải thực hiện thông qua sự kết nổi trực tiếp giữa những công dan, tổ chức, doanh: nghiệp của Việt Nam với công dân, tổ chức, doanh nghiệp cia những nước khác trên thé giới. Có thé nói, xuất cảnh vả nhập cảnh là tién dé cho sự giao ưu, hợp tác quốc tế. *Nhà cuấtbàn Từ điểnbách Khoa và NEB Te pháp C006), Từ din lật học, Hà Nột * Quốc bội 2014), Ludt Nhập côn, xuất sảnh, quá cễnh, eu mica người nude ngoài tại Việt ‘Nam, Bà Nột 13 1. Khái niệm quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh.
Theo Giáo trình Luật hảnh chính Việt Nam thì: "Quin Jj là đối tượng nghiên cứa của nhiều ngành Rhoa học, trong đó cỏ cả khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Mỗi ngành khoa học đều nghiên cửa về quản Ip ở góc độ riêng của mình'Ê. "Theo điều khiễn học thì quản If là aa chỉ đạo mét 1g hay một quá trinh, căn cứ vào những quy luật, din luật hay nguyên tắc tương ứng dé cho hệ thông hay quả trình ấy van động theo ý nmiễn chi gian cũa người quấn IS nhằm đạt được những mục dich đã ảnh trước '^. Chis thể quản lý là con người hay tổ chức của con người, họ là những đại diện có quyền uy, có quyển hạn và trách nhiệm liên két, phối hợp những hoạt động tiêng lẽ của từng cá nhân hướng tới mục tiêu chung nhằm đạt được kết quả nhất định.
Khách thể ia quan lý la trật tự quản lý. Trật tự này được quy định. bởi nhiều loại quy pham khác nhau như. quy phạm đạo đức, quy phạm chính tri, quy phạm tôn giáo, quy pham pháp luật "Như vậy, quản lý là sự tác đông có mục đích cia các chủ thể quản lý đổi với các đối tương quản lý.
Quan lý xuất hiên ở bắt ki nơi nào, lúc nao nêu ở nơi đó và lúc đó có hoạt đông chung của con người. Mục đích vả nhiềm vu của quân lý là điều khiển, chỉ đạo hoạt động chung của con người, phối hợp các hoạt đông riêng lẽ của ting cá nhân tạo thành một hoạt động chung théng nhất và hướng hoạt động chung đó theo những phương hướng thống nhất nhằm đạt được mục tiêu đã định trước. Theo đó, hoạt đông quản lý cân được thực hiện bằng tổ chức và quyền uy. Cũng theo Giáo trình Luật hành chính Việt Nam thi: “Quản Ip nhả nước là hoạt động của các cơ quan nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và te pháp nhằm thực liện các chức năng đối nội, đối ngoại của' * Đại lọc Lait Ha Nội 2008) Giáo mink lột Hành cánh Việt Na NSB Công anhên ân Hà Nột 1 nhà nước '®.
Nói cách khác, quan lý nhà nước la sự tác động của các chủ thể mang quyền lực nha nước, chủ yêu bằng pháp luật tới các đổi tương quan lý nhằm thực hiên các chức năng đối nội, đổi ngoại của nhà nước. Như vậy, tất cả các cơ quan nha nước déu thực hiện chức năng quản lý nha nước. Pháp luật là phương tiện chủ yêu để quan ly nha nước. Bằng pháp luật, nha nước có thé trao quyên cho các tổ chức hoặc các cá nhân để họ thay mặt nha nước tiến.
hành hoạt đông quản lý nha nước, “Quân if nhà nước trong lĩih vực hành pháp là quân If hành chính nhà nước. Quân If hành chinh nhà nước là một hình thức hoạt động của Nhà nước được thực hiện trước lất và chủ yéu bôi các cơ quan hành chính nhà nước, cô nội dung là adn bdo sự chấp hành luật, pháp lệnh nghị quyết của. các cơ quan quyền iực nhà nước nhằm tổ chức nhằm tổ chức và tổ chức chỉ dao một cách trực tiếp và thường xuyên công cuộc xdy dung hinh tế, văn hoa — xã hội và hành chỉnh - chinh trị'®. Theo đó, nội dung của quan lý hành.
chính nhà nước là hoạt động chấp hành - điều hành của nha nước. Nội dung chấp hành thể hiện ở mục đích của quan ly hảnh chính nha ước là dm bao thực hiện trên thực té các văn bản pháp luật của các cơ quan quyền lực nha nước (Quốc hội va Hội đồng nhân dân các cấp). Moi hoạt động quản lý hành chính nha nước đều được tiễn hành trên cơ sở pháp luật và để thực hiện pháp luật Nội dung điểu hành của quản lý hành chính nha nước thể hiện ở chỗ để đâm bao cho các văn ban pháp luật của các cơ quan quyển lực nha nước được thực hiên trên thực té, các chủ thể quản lý hành chính nha nước phải tién hành. hoạt đông tổ chức và chỉ đạo trực tiếp đổi với các đối tượng quản lý thuộc quyển Trong quá trình điều han, cơ quan hành chính nha nước có quyển nhân danh nhà nước ban hành các văn bản pháp luật để đặt ra các quy phạm.
° Đại lọc Lait Ha Nội G008) Giáo ink lột Hình chink Việt Nay NB Công sanhản dân Hà Nột 15 pháp luật hay các mệnh lệnh cụ thé bat buộc các đổi tượng quản lý có liên quan phải thực hiện.