Luận văn: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vật tư tại Nhiệt điện Quảng Ninh

Luận văn phân tích công tác quản lý vật tư tại Nhiệt điện Quảng Ninh, đề xuất giải pháp nhằm tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Trường đại học

Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Tác giả

Nguyễn Thanh Tú

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2019

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý vật tư tại Nhiệt điện Quảng Ninh

Quản lý vật tư là một trong những yếu tố then chốt quyết định hiệu quả hoạt động của các nhà máy điện. Tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh, chi phí vật tư và nguyên vật liệu chiếm khoảng 60% trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc tối ưu hóa quản lý vật tư nhằm giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất và cạnh tranh trên thị trường. Công tác quản lý vật tư hiệu quả không chỉ đảm bảo cung cấp vật tư kịp thời mà còn kiểm soát chất lượng, giảm lãng phí và tối đa hóa tiết kiệm chi phí từ khâu mua sắm đến sử dụng.

1.1. Vị trí và vai trò của quản lý vật tư

Quản lý vật tư đóng vai trò trung tâm trong hoạt động sản xuất điện. Nó liên quan trực tiếp đến khâu mua sắm, lưu trữ, phân phối và sử dụng vật tư. Một hệ thống quản lý vật tư tốt giúp dự trữ hợp lý, tránh tình trạng thiếu hụt hoặc lãng phí. Đặc biệt, tại Nhiệt điện Quảng Ninh, công tác quản lý vật tư ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng điện năng, an toàn sản xuất và khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

1.2. Tình hình quản lý vật tư hiện nay

Hiện tại, quản lý vật tư tại Nhiệt điện Quảng Ninh còn tồn tại nhiều hạn chế như: thiếu sự phối hợp giữa các phòng ban, quy trình lưu trữ vật tư chưa tối ưu, và công nghệ quản lý chưa hiện đại. Những vấn đề này dẫn đến lãng phí, chi phí vận hành cao và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty. Việc hoàn thiện công tác quản lý vật tư là cấp bách để nâng cao sức cạnh tranh.

II. Những thách thức trong quản lý vật tư

Quản lý vật tư tại các nhà máy điện phải đối mặt với nhiều thách thức phức tạp. Tại Nhiệt điện Quảng Ninh, các vấn đề chính bao gồm: quy trình lưu trữ vật tư chưa hiệu quả, hệ thống thông tin quản lý kho chưa được số hóa đầy đủ, khó khăn trong dự báo nhu cầu vật tư, và thiếu sự phối hợp giữa các bộ phận. Ngoài ra, chi phí vật tư ngày càng tăng cao trong bối cảnh thị trường biến động. Những thách thức này không chỉ làm tăng chi phí quản lý vật tư mà còn ảnh hưởng đến tính ổn định của quy trình sản xuất, gây trì hoãn và giảm hiệu suất hoạt động của nhà máy.

2.1. Hạn chế trong quy trình quản lý

Quy trình quản lý vật tư hiện tại tại công ty chưa được chuẩn hóa hoàn toàn. Hệ thống lưu trữ vật tư vẫn phụ thuộc nhiều vào quản lý thủ công, dẫn đến thiếu chính xác. Dự báo nhu cầu vật tư không chính xác làm cho công ty phải mua nhiều vật tư không cần thiết, hoặc ngược lại, gây thiếu hụt trong sản xuất. Cần phải tối ưu hóa quy trình để giảm độ trễ và tăng hiệu quả.

2.2. Vấn đề công nghệ và số hóa

Hệ thống công nghệ thông tin quản lý vật tư tại Nhiệt điện Quảng Ninh chưa được hiện đại hóa đầy đủ. Việc thiếu hệ thống ERP hoặc phần mềm quản lý kho tiên tiến khiến công việc theo dõi vật tư trở nên phức tạp. Không có dữ liệu thời gian thực về tồn kho, làm khó khăn cho việc lập kế hoạch mua sắmkiểm soát chi phí. Cần đầu tư vào công nghệ để số hóa quản lý vật tư.

III. Giải pháp hoàn thiện quản lý vật tư

Để hoàn thiện công tác quản lý vật tư tại Nhiệt điện Quảng Ninh, cần áp dụng các giải pháp quản lý hiện đại. Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình quản lý vật tư từ mua sắm, nhập kho, lưu trữ đến xuất kho. Thứ hai, đầu tư công nghệ thông tin để xây dựng hệ thống quản lý kho tự động, sử dụng phần mềm ERP hoặc hệ thống quản lý vật tư chuyên biệt. Thứ ba, áp dụng mô hình quản lý tồn kho Just-in-Time (JIT) để giảm chi phí lưu trữ. Thứ tư, nâng cao kỹ năng cho đội ngũ quản lý vật tư thông qua đào tạo chuyên môn. Thứ năm, cải thiện quy trình đặt mua vật tư dựa trên dự báo nhu cầu chính xác.

3.1. Ứng dụng công nghệ và hệ thống thông tin

Áp dụng hệ thống quản lý vật tư hiện đại như phần mềm ERP giúp tự động hóa quy trình, cung cấp dữ liệu thời gian thực về tồn kho. Hệ thống barcode hoặc RFID có thể được sử dụng để theo dõi vật tư từ kho đến nơi sử dụng. Tích hợp các bộ phận thông qua hệ thống thông tin giúp tăng hiệu quả phối hợp, giảm thời gian xử lýchi phí quản lý. Ngoài ra, dữ liệu lịch sử có thể giúp dự báo nhu cầu chính xác hơn.

3.2. Áp dụng mô hình quản lý Just in Time

Mô hình Just-in-Time (JIT) nhằm mục đích đặt hàng vật tư đúng lúc, đúng lượng, đúng chất lượng. Điều này giúp giảm chi phí lưu trữ, tránh lãng phí vật tư hỏng, thất lạc. Áp dụng JIT tại Nhiệt điện Quảng Ninh yêu cầu cải thiện quy trìnhmua sắm và hợp tác chặt chẽ với các nhà cung cấp. Cần thiết lập dự báo nhu cầu chính xác để tối ưu hóa chi phíđảm bảo cung cấp vật tư liên tục, giảm rủi ro thiếu hụt.

3.3. Nâng cao năng lực đội ngũ quản lý

Đào tạo nhân viên về kỹ năng quản lý vật tư, sử dụng phần mềm quản lý, và quy trình mua sắm là cần thiết. Tổ chức các khóa đào tạo chuyên môn giúp đội ngũ hiểu rõ tầm quan trọng của quản lý chi phí vật tư và áp dụng best practices. Ngoài ra, cần xây dựng tiêu chuẩn làm việc rõ ràng, khuyến khích sáng kiến cải thiện từ nhân viên để nâng cao hiệu quả quản lý.

IV. Kế hoạch triển khai và kỳ vọng đạt được

Để triển khai các giải pháp quản lý vật tư hiệu quả, Nhiệt điện Quảng Ninh cần xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết. Giai đoạn 1 (3 tháng): khảo sát hiện trạng, lập kế hoạch, chọn lựa công nghệ. Giai đoạn 2 (6 tháng): triển khai hệ thống quản lý, đào tạo nhân viên. Giai đoạn 3 (3 tháng): kiểm tra hiệu quả, điều chỉnh quy trình. Kỳ vọng đạt được bao gồm: giảm chi phí vật tư 10-15%, giảm lãng phí 20%, cải thiện tốc độ xử lý đơn hàng 30%, nâng cao độ chính xác dữ liệu kho 95%. Những mục tiêu này sẽ giúp công ty tăng cạnh tranh, nâng cao lợi nhuậnổn định hoạt động sản xuất.

4.1. Lộ trình triển khai cụ thể

Kế hoạch triển khai phải chi tiết, có thời gian biểu rõ ràng. Bước 1: Nghiên cứu, lập kế hoạch (tháng 1-3). Bước 2: Lựa chọn công nghệ, nhà cung cấp (tháng 3-4). Bước 3: Cài đặt hệ thống (tháng 5-8). Bước 4: Đào tạo nhân viên (tháng 7-9). Bước 5: Vận hành thử nghiệm (tháng 9-10). Bước 6: Vận hành chính thức, theo dõi, đánh giá (tháng 10 trở đi). Cần giao nhiệm vụ rõ ràng cho từng bộ phận, đảm bảo nguồn ngân sách đầu tư.

4.2. Mục tiêu và chỉ số đo lường thành công

Mục tiêu cụ thể bao gồm: giảm chi phí vật tư 10-15% so với năm trước, giảm tỷ lệ hỏng hóc 20%, cải thiện tốc độ xử lý đơn 30%, đạt độ chính xác 95% về tồn kho. Chỉ số KPI cần theo dõi: chi phí tồn kho, thời gian chu kỳ mua sắm, tỷ lệ giao đúng hạn của nhà cung cấp, tỷ lệ hàng lỗi nhập kho. Định kỳ đánh giá hiệu quả, báo cáo tiến độ cho lãnh đạo giúp điều chỉnh kế hoạch nếu cần.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/12/2025
Luận văn thạc sĩ một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vật tư tại công ty cổ phần nhiệt điện quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. THỰC TRANG CONG TAC QUAN LY VAT TU TAI CONG TY CO PHAN NHIET BIEN QUANG NINE.1 Tổng quan về công ty cỗ phần Nhiệt điện Quảng Ninh.1 Giới thiệu chung. Quá trình hình thành và phát triển. Cơ cầu tổ chức của Công ty cổ phân nhiét din Queing Ninh.2 Thục trạng công tác quản lý vật tư tại Công ty cổ phần Xhiệt điện Quảng Ninh⁄41 2.1 Phân tích công tác xâu đựng định mức tiêu hao.2 Công tác lập, đuyệt kế hoạch mua sắm vật lị.3 Công tác tô chức mua sắm vật tư.4 Công tác tô chức tiếp nhận vật bự, 3.5 Công tác tổ chức nhập kho và quản lý vật tr tại kho.6 Xudt vat tư thiết bi cho cde don vi sit dung.7 ông tác thanh, quyết loán vật te.3 Đảnh giá về công tác quản lý vật tư tại Cũng ty ân Nhiệt điện Q 3.1 Các chỉ tiêu đpmh lượng.2 Két quả khảo sát nội bộ tại Công: by cdphận nhiệt điện Quảng Ninh.4 Che yéu tổ ảnh hưởng đến công tác quản lý vật tư tại Công ty cổphân NINhiệt điên Quảng Ninh - - .1 Các yếu tô bên ngoài.2 Các yếu lỗ bên trong.5 Nhận xét chung vẻ công 1 quan Wy vat tu điện Quảng Ninh.1 Các mặt đạt được 2.2 Các mặt hạn chế.3 Cáo nguyên nhân chỉnh ảnh hưỡng ty cd phần nhiệt diện Quảng Ninh.

TOM TAT CHUONG 2. Học viên: Nguyễn Thanh Tủ 1V MSHV: CA170150 DANH MỤC BẰNG DỮTIEU Bang 1. Thống kế chỉ phí mua sắm nguyễn vật liệu và vật Lư, thiết. Thống kế tiến độ cung cấp vật tư, thiét bi Bang 1.

Thông kế chất lượng cung cấp vật tư, thiết. Théng ké chi phí bảo quân Nguyên vật liệu, hàng tổn kho Bang 1. Théng ké chi phi quan ly vat t. Thống kế tỉ suất chỉ phí quần lý vật be/lgi nhuận Đăng 2.1 Một số dịnh mức tiêu hao tại Công ty cỗ phần Nhiệt diện Quang Ninh Bang 2.

Thông kế chỉ phí mua sắn nguyên vật. liệu và vật Iư, thiết. Thông kế tiền độ cong cấp vật tư, thuết bi. Thông kê chất lượng cang cấp vật tư, thiết br.5 'Thống kê chỉ phí báo quản Nguyễn vật liệu, hàng tổn kh: Đăng 2.

Thống kê chỉ phí quản lý vật tư. Thông kê tỉ suất chỉ phí quán lý vật tư/lợi nhuận. Mé ta chung mu nghign etn.‘ ông hợp kết quả kháo sác. Thống kê Nhà thầu tại Công ty cổ p) n Nhiệt điện Quảng Ninh năm 2016,2017 và 9 tháng đầu năm 2018 (chỉ tính riêng cho các gói thầu tổ chức rộng rãi theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu năm được phê đuyệt).

Thẳng kê nhân sự phòng Kế hoạch Vật tư 76 đảng 2.12, Thông kê số kho và số lượng đầu mã Vật tư toàn Công ty Bang 7. Théng kê số mục Vật tư, thiết bị phân kho sai. Thông kê tổng số mục Vật tư, thiết bị có mã tự sinh. Thér gian bat đầu tổ chức triển khai kể hoạch lựa chon nha thd Bang 3.

Dự báo kết quả Sản xuất kinh doanh dén n&m 2025 Bang 3. Dự kiên chương trình đảo tạo và kinh phí Học viên: Nguyễn Thanh Tủ vũ MSHV: CA170150 TỜI CẮM ƠN Tên dầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Phạm TÌ im Ngọc, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận vấn. Với những lời chỉ dẫn, tài liệu, sự tận tình và những lời động viên của cô đã giúp lôi vượt qua nhiều khó khăn trong quả trình thực hiên luận văn này. 'Tôi cũng xin cắm ơn quỷ thây cô giáng day chương trình cao học đã truyền day những kiến thức quý báu, những kiến thức này rất hữu ích và giúp tôi nhiều khi thực hiện nghiên cứu.

Xin cảm ơn các quý Thấy, Cỏ công tác tại Viện Kinh tế và Quan lý — Dại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quả trình. tôi tham gia học tập và hoàn thành bài luận văn này 'Tôi xin chân thành cảm ơn. Học viên Nguyễn Thanh Té Học viên: Nguyễn Thanh Tủ ñ MSHV: CA170150 DANH MỤC BẰNG DỮTIEU Bang 1. Thống kế chỉ phí mua sắm nguyễn vật liệu và vật Lư, thiết.

Thống kế tiến độ cung cấp vật tư, thiét bi Bang 1. Thông kế chất lượng cung cấp vật tư, thiết. Théng ké chi phí bảo quân Nguyên vật liệu, hàng tổn kho Bang 1. Théng ké chi phi quan ly vat t.

Thống kế tỉ suất chỉ phí quần lý vật be/lgi nhuận Đăng 2.1 Một số dịnh mức tiêu hao tại Công ty cỗ phần Nhiệt diện Quang Ninh Bang 2. Thông kế chỉ phí mua sắn nguyên vật. liệu và vật Iư, thiết. Thông kế tiền độ cong cấp vật tư, thuết bi.

Thông kê chất lượng cang cấp vật tư, thiết br.5 'Thống kê chỉ phí báo quản Nguyễn vật liệu, hàng tổn kh: Đăng 2. Thống kê chỉ phí quản lý vật tư. Thông kê tỉ suất chỉ phí quán lý vật tư/lợi nhuận. Mé ta chung mu nghign etn.‘ ông hợp kết quả kháo sác.

Thống kê Nhà thầu tại Công ty cổ p) n Nhiệt điện Quảng Ninh năm 2016,2017 và 9 tháng đầu năm 2018 (chỉ tính riêng cho các gói thầu tổ chức rộng rãi theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu năm được phê đuyệt). Thẳng kê nhân sự phòng Kế hoạch Vật tư 76 đảng 2.12, Thông kê số kho và số lượng đầu mã Vật tư toàn Công ty Bang 7. Théng kê số mục Vật tư, thiết bị phân kho sai. Thông kê tổng số mục Vật tư, thiết bị có mã tự sinh.

Thér gian bat đầu tổ chức triển khai kể hoạch lựa chon nha thd Bang 3. Dự báo kết quả Sản xuất kinh doanh dén n&m 2025 Bang 3. Dự kiên chương trình đảo tạo và kinh phí Học viên: Nguyễn Thanh Tủ vũ MSHV: CA170150 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức công ty cổ phân Nhiệt điện Quang Ninh.2 Sơ đồ các bước lập Kế hoạch nằm của Công ty. 43 Học viên: Nguyễn Thanh Tủ vi MSHV: CA170150 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức công ty cổ phân Nhiệt điện Quang Ninh.2 Sơ đồ các bước lập Kế hoạch nằm của Công ty.

43 Học viên: Nguyễn Thanh Tủ vi MSHV: CA170150 MỤC LỤC LOILCAM DOAN LOI CAM ON. DANH MỤC THỈNH VẼ DANH MỤC BẰNG DỮ LIỆU. wl CHƯƠNG 1. NHỮNG VÂN CO BAN VE CONG TAC QUAN LY VAT TU TẠI DOANH NGHIEP 1.1 Khái niệm về tự và quản lý vật tử 1.1 Khái niệm về vật tư.2 Khái niệm về quản lý vội tụ.3 Pai trò của công tác quản lý vật te.4 Phân loại vật tr.2 Nội dung cúa công táo quan ly vật tự 1.1 Xây dựng định mức tiêu hao vat te 1.2 Quản lý đảm bão vật tư trong sản xuất.3 Lập, duyệt kế hoạch mua sắm vật tực.4 TỔ chức mua sắm vật tư.5 Tô chức tiếp nhận vật bư.6 Tổ chức dự trữ vật tư 1.7 1ô chức nhập kho và quan Ip vat te tai ho 1.8 Thanh, quyết loán 1.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý vật tư tại Công ty cổ phản nhiệt điện Quảng Ninh.

Chỉ phí mua sắm nguyên vật liệu và vật tụ, thiết bị 1. Tiền độ cung cấp vật tụ, thiết bị 1.3 Chất lượng cung cấp vật tư, thiết b 1.4 Chỉ phí sử dụng cho việc bảo quân Nguyên vã au, hang tần kho.5 Chi phi quan | i tie so sénh gilta kb hogch va Hage té, nim sau so voi NGM DUBE 128 1.6 Ti sudt chi phi quan ly vat ne/loi nhuận 128 1.4 Các yếu tổ ãnh hưởng đến công tác quân lý vật tư tại doanh nghiệp. 29 Học viên: Nguyễn Thanh Tủ iii MSHV: CA170150 TỜI CẮM ƠN Tên dầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Phạm TÌ im Ngọc, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận vấn. Với những lời chỉ dẫn, tài liệu, sự tận tình và những lời động viên của cô đã giúp lôi vượt qua nhiều khó khăn trong quả trình thực hiên luận văn này.

'Tôi cũng xin cắm ơn quỷ thây cô giáng day chương trình cao học đã truyền day những kiến thức quý báu, những kiến thức này rất hữu ích và giúp tôi nhiều khi thực hiện nghiên cứu. Xin cảm ơn các quý Thấy, Cỏ công tác tại Viện Kinh tế và Quan lý — Dại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quả trình. tôi tham gia học tập và hoàn thành bài luận văn này 'Tôi xin chân thành cảm ơn. Học viên Nguyễn Thanh Té Học viên: Nguyễn Thanh Tủ ñ MSHV: CA170150 MỤC LỤC LOILCAM DOAN LOI CAM ON.

DANH MỤC THỈNH VẼ DANH MỤC BẰNG DỮ LIỆU. wl CHƯƠNG 1. NHỮNG VÂN CO BAN VE CONG TAC QUAN LY VAT TU TẠI DOANH NGHIEP 1.1 Khái niệm về tự và quản lý vật tử 1.1 Khái niệm về vật tư.2 Khái niệm về quản lý vội tụ.3 Pai trò của công tác quản lý vật te.4 Phân loại vật tr.2 Nội dung cúa công táo quan ly vật tự 1.1 Xây dựng định mức tiêu hao vat te 1.2 Quản lý đảm bão vật tư trong sản xuất.3 Lập, duyệt kế hoạch mua sắm vật tực.4 TỔ chức mua sắm vật tư.5 Tô chức tiếp nhận vật bư.6 Tổ chức dự trữ vật tư 1.7 1ô chức nhập kho và quan Ip vat te tai ho 1.8 Thanh, quyết loán 1.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý vật tư tại Công ty cổ phản nhiệt điện Quảng Ninh. Chỉ phí mua sắm nguyên vật liệu và vật tụ, thiết bị 1.

Tiền độ cung cấp vật tụ, thiết bị 1.3 Chất lượng cung cấp vật tư, thiết b 1.4 Chỉ phí sử dụng cho việc bảo quân Nguyên vã au, hang tần kho.5 Chi phi quan | i tie so sénh gilta kb hogch va Hage té, nim sau so voi NGM DUBE 128 1.6 Ti sudt chi phi quan ly vat ne/loi nhuận 128 1.4 Các yếu tổ ãnh hưởng đến công tác quân lý vật tư tại doanh nghiệp. 29 Học viên: Nguyễn Thanh Tủ iii MSHV: CA170150 MO PAU 1. LÝ DO CHỌN ĐẺ TÀI Đối với các đơn vị sản xuất điện năng nói chung và Công ty cố phân Nhiệt điện Quang Ninh nói riêng hiện nay chỉ phí vật tư, nguyên nhiên liệu chiếm khoảng, 60% trong tổng chỉ phí sản xuất kinh đoanh hàng năm. Do đó, cũng ủng và quản lý vat ur la link vực đặc biệt quan trọng nhằm dap ứng vật Lư kịp thời, đứng phẩm chat, cho quá trình sản xuất, giám lãng phi trong quá trình sử dụng qua đỏ tiết kiệm chi phí tối đa từ khâu mua sắm, đự trữ tới đưa vật tư vào sử đụng Nhận thứo được lâm quan trọng của vẫn để, nâng cao công tác quận lý vật tư là góp phân khỏng nhỏ nàng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nói riêng và giám chi phí sản xuất kinh đoanh nói chung, Theo nghiên cửn của tác giã, hiện nay đã nhiều học giả nghiên cứu vẻ vẫn dễ nảy, như: tác giá lrần Nguyên Giáp (2016) đã thực hiện đề tài: “áp dụng mô hình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ