MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Làng nghề là một nét văn hóa đặc trưng của nước ta, làng nghề chính là chiếc cầu nối nông nghiệp với công nghiệp, nông thôn với thành thị. Sản phẩm của các nghề truyền thống được nhìn nhận, đánh giá từ nhiều góc độ của kinh tế xã hội với những giá trị hết sức to lớn và độc đáo như: Giá trị kinh tế, giá trị văn hóa – xã hội, phát triển du lịch… Làng nghề đúc đồng Đại Bái (còn có tên là làng Bưởi) thuộc huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh là một trong số ít các làng nghề gò, đúc đồng nổi tiếng ở Việt Nam với những sản phẩm thể hiện được những nét đặc trưng của nền văn hóa – xã hội, kinh tế, trình độ dân trí, đặc điểm nhân văn của dân tộc Việt Nam như: Đồ đồng khảm, tranh đồng chạm, hoành phi câu đối, đồ đồng thờ cúng, chữ đồng nghệ thuật, cồng chiêng Đại Bái… Làng nghề đúc đồng Đại Bái đã tạo ra nhiều sản phẩm độc đáo phục vụ những lễ hội văn hóa lớn nhỏ trong cả nước. Tiêu biểu như: Đại lễ 1000 năm Thăng Long, Lễ hội Đền Hùng, Lễ tôn vinh “Vật báu gia truyền”, và đã được công nhận là làng nghề tiêu biểu của Việt Nam năm 2015.
Trong những năm gần đây, làng nghề phát triển khá mạnh tuy nhiên, cùng với việc phát triển thì môi trường làng nghề ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng như: Chất thải rắn, lượng khói bụi, tiếng ồn vượt quá nhiều lần mức cho phép, các ao hồ trong làng đã chuyển mầu đen và bốc mùi khó chịu. Bên cạnh đó nguy hiểm nhất là lượng chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh do hoạt động đúc đồng và đúc nhôm (thuộc nhóm mã số 05.02 “Chất thải từ quá trình nhiệt luyện nhôm” và nhóm mã số 05.05 ”Chất thải từ quá trình nhiệt luyện đồng” theo thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) ngày càng gia tăng, tạo sức ép lớn đối với công tác BVMT, đe dọa đến sức khỏe người dân. Làng nghề đúc đồng Đại Bái có tới hơn 200 lò đúc Đồng, Nhôm đa số thiết kế ống khói của các cơ sơ này đều rất thấp không đạt tiêu chuẩn. Điều này đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người dân trong vùng.
Trong khi đó, việc quản lý CTNH tại làng nghề còn nhiều yếu kém, 2 bất cập, chưa được hoàn thiện, rác thải của các hộ làm nghề đúc đồng, cô bã nhôm đổ bừa bãi ra môi trường, nước thải của các hộ làm nghề có hóa chất như axit, sút… không được quy hoạch vào khu tập trung để xử lý mà đổ trực tiếp ra các lòng sông, ao hồ, mương máng. Các hộ đúc, cô phế liệu cũng chưa xây dựng ống khói đạt tiêu chuẩn, đã làm ảnh hưởng rất lớn tới môi trường và sức khỏe của cộng đồng nói chung và nhân dân trong làng nói riêng, việc xã hội hóa công tác BVMT còn chưa tốt. Vì thế, việc tăng cường công tác quản lý CTNH là rất cần thiết, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn tại làng nghề. Xuất phát từ tầm quan trọng và những tồn tại nói trên, qua việc tìm hiểu hoạt động sản xuất và kinh doanh tại làng nghề tôi đã chọn đề tài “Tăng cƣờng quản lý chất thải nguy hại tại làng nghề đúc đồng, nhôm Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.” làm luận văn tốt nghiệp.
Mục đích chính của đề tài là tìm ra những tồn tại, yếu kém và đánh giá thực trạng quản lý CTNH tại làng nghề Đại Bái. Từ đó đưa ra mô ̣t số giải pháp nhằ m tăng cường sự quản lý về chất thải nguy hại tại làng nghề đúc đồng Đại Bái, đồng thời làm kinh nghiệm cho các làng nghề truyền thống tại Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu chung: - Tăng cường sự quản lý của Chính quyền xã Đại Bái và cộng đồng dân cư xã Đại Bái đối với chất thải nguy hại phát sinh trong hoạt động sản xuất tại làng nghề đúc đồng, nhôm Đại Bái nhằm đáp ứng được yêu cầu bảo vệ môi trường, giảm tác hại đến sức khỏe của người dân tại làng nghề.Mục tiêu cụ thể: - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chất thải nguy hại và kinh nghiệm trong việc quản lý chất thải nguy hại trong nước và thế giới.
- Đánh giá hiện trạng phát sinh, xử lý, quản lý chất thải nguy hại trong hoạt động sản xuất tại làng nghề Đại Bái. - Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý chất thải nguy hại của Chính quyền xã Đại Bái và cộng đồng dân cư xã Đại Bái nhằm phát triển làng nghề đi đôi với bảo vệ môi trường. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 1. Đối tượng nghiên cứu - Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình nhiệt luyện nhôm, đồng tại làng nghề Đại Bái.
- Việc quản lý CTNH của cộng đồng và Chính quyền xã Đại Bái 2. Phạm vi nghiên cứu - Về học thuật: Luận văn sử dụng các kiến thức chuyên ngành Kinh tế và quản lý tài nguyên và môi trường. - Về phạm vi không gian: Làng nghề Đại Bái, xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. - Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai với số liệu năm 2013 - 2017 - Nội dung nghiên cứu: Hiện trạng quản lý chất thải nguy hại của Chính quyền và cộng đồng dân cư xã Đại Bái.
Phƣơng pháp nghiên cứu 1 Phương pháp điều tra, khảo sát.1 Phương pháp sử dụng số liệu thứ cấp - Để phục vụ cho nghiên cứu, tôi thu thập những nguồn tài liệu có liên quan bao gồm: Các văn bản Nhà nước, các tài liệu thống kê, các bài báo, tạp chí, website liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Kế thừa, sử dụng các số liệu, tài liệu về tình hình ô nhiễm môi trường ô nhiễm, điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội tại làng nghề Đại Bái.2 Phương pháp điều tra tại hiện trường + Đối tượng được phỏng vấn: 51 hộ gia đình và chủ các công ty sản xuất đang sản xuất và sinh sống tại làng Đại Bái được chí thành 4 nhóm như sau: - Nhóm 1: là Chính quyền và trạm y tế xã Đại Bái. Số người được phỏng vấn là 4 người. Đây là nhóm đại diện cho những người quản lý và theo dõi sức khỏe người dân làng nghề Đại Bái.
- Nhóm 2: Là nhóm các công ty đang hoạt động và sản suất tại làng nghềvĐại Bái. Số người phóng vấn là 10 người bao gồm các giám đốc hoặc phó giám đốc tại các công ty đó. 4 - Nhóm 3: Là nhóm các hộ gia đình đang sản suất và sinh sống tại làng Đại Bái. Nhóm này số lượng người phỏng vấn là 27 người là đông nhất chiếm trên 50% số lượng người được phỏng vấn vì đây là những người sản xuất tại làng nghề đã rất lâu đời, họ có rất nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn của mình.
- Nhóm 4: Là nhóm các cơ sở sản xuất và bán hàng. Số lượng người được khảo sát ở nhóm này là 10 người trong đó bao gồm chủ các cơ sở sản xuất và người bán hàng. Tóm lại những người được phỏng vấn là những công nhân trực tiếp tham gia sản xuất, thu gom rác thải, những cán bộ chuyên môn am hiểu lĩnh vực môi trường. + Hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp sau đó tác giả ghi chép lại các thông tin đã thu thập được.
Trên cơ sở đó, tác giả tổng hợp, phân tích các ý kiến và sử dụng trong phần kết quả ở chương 2. + Phiếu điều tra gồm các nội dung sau: - Lượng rác thải phát sinh từ hộ gia đình. - Cách thức xử lý các loại CTNH. - Điều kiện lao đông, tình hình sản xuất, sự hiểu biết về pháp luật, môi trường của chủ công ty, hộ gia đình, của người lao động, người dân, những mong muốn và kiến nghị.
- Các vấn đề về chất thải xảy ra trong quá trình sản xuất tại làng nghề. - Các biện pháp thu gom, xử lý vận chuyển chất thải nguy hại tại làng nghề. + Hình thức điều tra: phát phiếu trực tiếp cho các hộ gia đình, các nhóm đối tượng. Tiếp theo tác giả điền thông tin đã thu thập được vào phiếu điều tra.
Sau đó số phiếu này được tổng hợp lại và thống kê theo từng hạng mục đề ra trong phiếu. Kết quả xử lý số liệu được sử dụng trong phần kết quả nghiên cứu ở chương 2 (Mẫu phiếu ở phần phụ lục 5). Phương pháp này chủ yếu dựa vào số liệu tổng hợp từ phiếu điều tra khảo sát mức độ hiểu biết, nhận thức và sự tham gia của người dân tại làng Đại trong việc phát sinh thu gom, xử lý CTNH trên địa bàn. Bên cạnh đó, tác giả cũng tiến hành tham khảo ý kiến của các nhà quản lý, các cơ quan chức năng trong việc xử lý, quản lý CTNH cũng như việc định hướng, quy hoạch trong tương lai đối với vấn đề trên.
5 Bên cạnh đó tác giả tiến hành quan sát hoạt động sản xuất như sản phẩm, phương pháp công nghệ, nguyên vật liệu, nhiên liệu và chất thải nguy hại, hệ thống thu gom, xử lý, vận chuyển chất thải nguy hại, ý thức người dân… 2. Phương pháp phân tích xử lý số liệu Tác giả đã sử dụng các phần mềm word, excel để tổng hợp, phân tích các số liệu đã thu thập được. Từ những số liệu thu thập, tìm những số liệu quan trọng, cần thiết để phục vụ vấn đề nghiên cứu. Tổng hợp phiếu điều tra, phỏng vấn dựa trên phần mềm excel các thông tin đã thu thập được.
Thông tin thu được từ điều tra xã hội học được xử lý chủ yếu theo hướng định lượng thông qua thống kê mô tả bằng phần mềm Excel. Hệ thống hóa các kết quả thu được thành thông tin tổng thể, để từ đó tìm ra những nét đặc trưng, những tính chất cơ bản của đối tượng nghiên cứu. Phương pháp khác + Tham khảo ý kiến: -Chuyên viên Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc tìm hiểu các chỉ tiêu ô nhiễm. -Giảng viên trường Đại học Kinh tế quốc dân trong các vấn đề lý luận về môi trường.
-Cán bộ môi trường địa phương, lãnh đạo các sở, ban, ngành xã Đại Bái và huyện Gia Bình trong việc tìm và đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường sự quản lý CTNH + Phương pháp kế thừa Nghiên cứu cũng thu thập, kế thừa và phân tích các số liệu thứ cấp như: các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của làng Đại Bái, các số liệu thu thập từ UBND xã Đại Bái, phòng Tài nguyên môi trường huyện Gia Bình.