CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN VE CONG TÁC QUAN LY CHAT LƯỢNG THIET KE CONG TRINH THUY DIE 1-1. Khái quát chung về quan lý chất lượng thiết kế công trình thủy điện Khai niệm về công trình thủy điện: Thủy điện là công trình tạo ra nguồn điện từ năng lượng nước. Da số năng lượng thủy điện có được từthế năng của nước từ sự chênh lệch địa hình hoặc xây đập ding nước trong hồ để tạo ra cột áp, làm quay tude bin nước và máy phát điện. Kiểu ít được biết đến hơn là sử dụng năng lượng động lực của ước hay dùng ding chiy, lưu tốc của đồng nước dé làm quay tốc bin Phân loại công trình thủy điện được chia theo các cách sau: + Phân loi theo công suất lắp máy: gồm thủy điện nhỏ; thủy điện trung bình: thủy điện lon, + Phân loại theo điều kiện chịu áp lực nước thượng lưu: thủy điện lòng sông; thủy điện sau đập; thủy điện đường dẫn + Phân loại theo cột nước của trạm thủy điện: gồm thủy điện cột nước cao; thủy điện cột nước trung bình: thủy điện cột nước thấp.
+ Phân loại theo kết cầu nhà máy: nhà máy thủy điện có kết hợp xa lũ; nhà máy thủy điện không kết hợp xà lũ: nhà máy thủy điện ngằm và nữa ngằm. Tim quan trọng của công tình thủy đi 6 thể khẳng định rằng, những công tinh thủy điện được xây dựng trong những năm qua đã làm tốt sử mệnh của là khai thác, sử dụng hiệu qua nguồn tải nguyên nước, gop phần dâm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Bên cạnh đó, các dự án này còn mang lại lợi ich kinh tế tổng hợp, chồng lũ, chống hạn. cung cấp nước tưới cho nông nghiệp cũng như sinh hoạt của nhân dân, đồng góp nguồn ngân sich to lớn cho Nhà nước và địa phương, giúp làm thay đổi bộ mmặt ha ting kỹ thuật thúc dy phát triển kinh tế ~ xã hội dia phương.
Vai trò của công trình thủy điện: Các nhà máy thủy điện đồng vai trỏ hết sức quan trọng trong hg thống điện quốc gia. Năm 1990, khi nguồn điện còn hết sức hạn chế tổng sản lượng điện cña hệ thống đạt khoảng K7 tỷ kWh thi thấy điện đóng gop 54 tỷ KWh, chiếm ti trọng 62%, Năm 2000, sản lượng điện toàn hệ thong dat ,04 tý kWh thì thủy điện cung cấp đến 14,537 tỷ kWh (54%). Năm 2010, toàn hệ thống phát được 100,07 tỷ kWh, thủy điện cung cắp 22,964 tỷ kWh (23%). Năm 2016, tổng sản lượng điện của hệ thống là 182,9 tỷ kWh thì thủy điện cung cấp 43,465 ty kWh (23,76%), vss Qua một vải con số nề trên để nối len rằng, tuy đã có nhiề thay đổ về cơ sầu nguồn điện và đa dạng hóa thành phần cung cấp nguồn điện, nhưng thủy điện vẫn.
đồng vai tr chủ đạo trong việc cung cấp điện cho hệ thống, phục vụ phất triển kinh tẾ —xã hội của đất nước và hội nhập quốc tế [8] “Thủy điện đông vai trỏ chỉnh trong việc chống lũ cho đồng bing sông Hồng. Với dung ích exe lớn của 3 hd chứa Thủy điện Hỏa Bình, Sơn La và Lai Châu trên sông Da lên lên gắn 25 ty m3 nước, có dung tích phòng chống lũ ở 2 hồ Hỏa Bình và Sơn La (7 tỷ mm), cổ khả năng cắt các con lũ hàng năm và giữ được mức nước ở Hà Nội dưới 13,6 m theo quy định. Việc phối hợp chống lũ iên hồ Héa Binh, Sơn La, Tuyên Quang và “Thắc Ba làm cho mực nước ở đồng bằng Bắc bộ, đặc biệt là Thủ đồ Hà Nội cảng thêm an toàn, Hồ chứa Thủy điện Bản Vẽ có dung ích chống lũ tương đổi lớn nên nhiều năm nay đã cắt được lũ cho hạ du, đặc bigt là Thành phố Vinh không bị ngập, Các hd chữa thy điện trên hệ thống sông Vu Gia ~ Thu | như: A Vương, Sông Tranh 2 và Sông. Hình, Sông Ba, vv.
mặc đồ không có dung ích phòng lũ nhưng nhiều năm nay đã vận hành theo đúng quy trình vận hành tích và xả nướy làm chậm lũ cho hạ du. Các hỗ chứa thủy điện trên hệ thống sông Đồng Nai, đặc bigt là hồ chứa Thủy điện Trị An 4a làm giảm lũ cho hạ du, đồng thời han chế xâm nhập mặn trong bối cảnh biển đổi khí hậu, nước bi dâng “Các hồ chữa thủy điện còn làm nhiệm vụ cung cấp nước tưới cho hạ du, Vào mùa khô, hồ chứa Thủy điện Hỏa Bình đành hing tỷ m3 nước, chia làm nhiều đợt, cung cấp. nước tưới cho trên $00 nghin ba mộng lúa của đồng bằng sông Hồng và trung du miễn núi phía Bắc, Hỗ Hòa Bình còn cung cắp nước sinh hoạt cho Thủ đô Hà Nội. Ở miễn Trung, hd chứa công tinh Thủy điện An Khê Kanak có một ý nghĩa đặc biệt — chuyển nước từ lưu vực thượng nguồn sông Ba ở Gia Lai sang lưu vực sông Kôn để bỗ 5 sung nước tưới cho hàng nghìn ha ruộng lúa của các huyện Tây Sơn, Tuy Phước.
của Binh Định. Hỗ chứa Thủy đi laly với dung tích trên 1 tỷ m3 đã làm cho một vũng đất rộng lớn của 2 tinh Gia Lai và Kon Tum bớt khô hạn, cung cắp nước tưới cho hàng nghìn ha cả phê, hé tiêu. Hỗ chứa nước Thủy điện Đại Ninh thông qua kênh dẫn va đường him áp lực chuyển nước sông Đẳng Nai từ vùng Đức Trọng (Lâm Đồng) qua nhà máy thủy điện vé vùng Sông Lũy, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận để tưới cho hàng nghìn ha Jia 2 vụ và chống hạn cho một vũng đất khô cin Cũng với biện pháp đó, công trinh Thủy điện Đa Nhim đã chuyển nước từ thượng nguồn lưu vực sông Đa Nhim qua nhà máy thủy điện về tưới và chống hạn cho vũng Ninh Sơn (Ninh Thuận). Những việc làm như vậy của các công trình thủy diện vừa có Ý nghĩa nhân văn sâu sắc vừa phục vụ cho mục tiêu an ninh lương thực của đắt nước.
Ngoài những ý nghĩa to lớn đã nêu ở trên, các nhà máy thủy điện còn góp phần quan trọng trong việc tạo nguồn lực phat triển kinh tế — xã hội ở nhiều địa phương, mang lại nguồn thủ ngân sich cho các tỉnh, xây dựng các khu ti định cư với đầy đã cơ sở hạ ting như "điện, đường, trường, tram”, giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận thanh niên trên địa bản, tạo điều kiện để đồng bào vùng sâu, vùng xa tip xúc với tỉ thức văn hóa mới, Xây dựng thủy điện cin phải đồng bộ cơ sở hạ ving, đồng thời đầu tư xây dựng một số. tuyến đường giao thông ngoài công trường. Kinh phi này không hề nhỏ, trang bình lên tới 10% tổng mức đầu tư công trình thủy điện Khi làm thủy điện Tuyên Quang, Chủ đầu tư đã phối đầu tr mở rộng trên 100 km: tuyển đường từ quốc k 2 vào huyện Na Hang (Tuyên Quang). Khi xây dựng Thủy Dai Ninh, Chủ đầu tư đã đầu tu mới tuyển đường nỗ từ quốc lộ 20 ti huyện Đức “Trọng xuống quốc lộ LA tại huyện Bắc Bình, với kin phí hàng nghìn tỷ đồng.
Khi kết thúc xây dựng công trình, các tuyến đường nay được bàn giao cho địa phương quản ly sử dụng, góp phần mở rộng mạng lưới giao thông địa phương. cot khẳng định ring, những công trình thủy điện di lim tắt sứ mệnh của mình là khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nước, góp phần đảm bảo an ninh năng. lượng quốc gia. Bên cạnh dé, các dự án này côn mang lạ hiệu ích kinh tế tổng hợp, chống lũ, chống hạn, cung cấp nước tưới cho nông nghiệp cũng như sinh hoạt cia nhân dân, đồng gop nguồn ngân sách to lớn cho Nha nước và địa phương, giúp làm.
thay đội bộ mặt hạ tổng kỹ thuật thúc đầy phát in kin lề xa hội địa phương, Tóm lại, công trình thủy điện đang giữ vai tr ri yuan trọng trong sự phát triển kinh tế “Quốc gia nên công tác đảm bảo chất lượng các công trình thủy điện đặc biệt là giải đoạn thiết kế công trình. Vì vậy, để nghiên cứu tổng quan về công tác quản lý chất lượng thiết kế các công trình thủy điện cin phải nghiên cứu, đánh giá chất lượng trên các phương diện: công tác khảo sắt, thiết kế công trinh đầu mỗi và thiết ké nhà máy thủy điện.2 Dánh giá chung về quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy diện ở Việt Nam 1. Chit lượng công tác khảo sát Khai niệm về khảo sát xây dựng công trình thủy điện: Khảo sát công trình được hiểu là. công việc thị sát, đo vẽ, thăm dd, thu thập, thí nghiệm, phân tích để nghiên cứu va đánh giá tổng hợp điều kiện thiên nhiên của ving, dia điểm xây dựng về dia hình, dia mạo, dia chất, đị chất thủy văn, địa chất công trình và các quả tình và hiện tượng địa chất vật ý, khí tượng thủy văn, hiện trang công trình để lập các giải pháp đúng din về kỹ thuật và hợp lý nhất vé kinh tế khi thiết kế, xây dựng các công trình thủy điện “Các loại hình chính của khảo sit xây dựng để phục xây dựng các công trình thủy điện gồm: khảo sát địa hình, khảo sát địa chất, khảo sát thủy văn 1.1 Khảo sắt địa hình Khảo sit địa inh là nghiên cứu đính giá điều kiện tự nhiên trên mặt đt ại địa điểm cdự kiến xây dựng các hạng mục công trình như công trình đầu mối, hồ chứa nước, tuyển năng lượng, nhà máy, để phục vụ cho các công tác lập quy hoạch, thiết kế, tính khối lượng đào, đắp công trình, dé đưa ra phương án kiến nghị được tối ưu (un lý chất lượng khảo sắt địa hình cho các đự ân thủy điện ở Việt Nam o in quan đến các mô hình kinh tế đầu tư thủy điện, mục đích đầu tư, liên quan đến các nguồn vốn để đầu tư như nguồn vốn của nhà nước đầu tư, nguồn vốn của tư nhân.
Đối với nguồn vốn của nhà nước, các chủ dầu tư dại điện cho nhà nước thưởng là của EVN được d hành bởi các Ban quản lý, để điều hành các thủy điện có công sĩ lớn, ảnh hưởng đến củ nước, được đưa vào cúc dự án trong diém quốc gia như thủy điện Hòa Bình công suất 1900 MW, Yaly công suất 720MW, son La công suất 2400MW, Lai Châu công suất 1200MW, Tuyên Quang công suit 342MW. công tác khảo sát địa hình được triển khai trước đó rất nhiều năm, các quyết định phương án Khảo sit được Chính phủ, Bộ Công thương chi đạo rất sit sao, như thủy điện Hòa bình tiễn khải tước khi khới công khoảng 10 năm từ năm 1979, công trình thay điện Sơn La được khởi công vào năm 2005 nhưng trước đó 30 năm những chuyển khảo sát đầu.