Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò là nghiệp vụ kinh doanh cốt lõi, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng thương mại nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nguy cơ tổn thất tài chính lớn nhất. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế, mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ngày càng gia tăng. Sự biến động kinh tế cùng các cú sốc bất lợi khiến nhiều khách hàng vay vốn rơi vào tình trạng thua lỗ, mất khả năng thanh toán nợ gốc và lãi, trực tiếp làm gia tăng rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống ngân hàng.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Chi nhánh Tân Bình (SCB Tân Bình), hoạt động tín dụng từng duy trì quy mô nổi trội nhưng đã phải đối mặt với nhiều áp lực nghiêm trọng trong giai đoạn 2020 – 2022 do ảnh hưởng kéo dài của đại dịch COVID-19, sự suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng, và đặc biệt là biến cố thanh khoản dẫn đến việc SCB bị Ngân hàng Nhà nước đưa vào diện kiểm soát đặc biệt (KSĐB) từ cuối năm 2022. Đề án "Giải pháp phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Tân Bình" của tác giả Nguyễn Ngọc Hiền (2024) được thực hiện nhằm giải quyết bài toán kiểm soát rủi ro và xử lý nợ tồn đọng trong giai đoạn tái cơ cấu này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề án được xác lập cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích hệ thống lý luận cơ bản và nhận diện các hạn chế còn tồn đọng trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại SCB Tân Bình; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực nhằm kiểm soát, giảm thiểu rủi ro và nâng cao tính ổn định cho chi nhánh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng, nguyên nhân hình thành và các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
    • Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, biến động dư nợ, cơ cấu nợ và chất lượng danh mục nợ tại SCB Tân Bình giai đoạn 2020 – 2022.
    • Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của các biện pháp phòng ngừa, thu hồi nợ đang được triển khai tại chi nhánh.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi gắn liền với định hướng tái cơ cấu của SCB và khuyến nghị hoàn thiện công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng.

Đề án đặt ra 5 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại hiện nay?
  2. Các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động tín dụng nào đang được Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Tân Bình áp dụng?
  3. Thực trạng hoạt động tín dụng tại SCB Tân Bình ra sao và rủi ro tín dụng được đánh giá trên các tiêu chí nào?
  4. Các giải pháp phòng ngừa rủi ro hiện tại đã mang lại hiệu quả như thế nào và còn những hạn chế gì cần khắc phục?
  5. Những giải pháp nào phù hợp với các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng tại SCB Tân Bình trong giai đoạn hiện nay?
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá và các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại SCB Chi nhánh Tân Bình.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Tân Bình (tập trung vào mảng Khách hàng cá nhân - KHCN).
    • Thời gian: Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả tổng hợp quan điểm về rủi ro tín dụng từ các học giả quốc tế và trong nước:

  • Anthony Saunders (2007): Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm năng khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng, dẫn đến nguồn thu nhập dự tính không thể thực hiện đầy đủ về số lượng và thời hạn.
  • Koch (2006): Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá tài sản khi khách hàng không thanh toán hoặc thanh toán trễ hạn.
  • Thông tư 46/2016/TT-NHNN: Rủi ro do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với tổ chức tín dụng.
  • Nguyễn Thị Hoài Phương (2012): Rủi ro tín dụng xuất hiện khi ngân hàng không thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn từ khách hàng.

Khung phân loại rủi ro được kế thừa theo Bùi Diệu Anh (2013), chia theo:

  1. Nguyên nhân phát sinh: Rủi ro giao dịch (rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ), rủi ro tác nghiệp, và rủi ro danh mục (rủi ro nội tại, rủi ro tập trung).
  2. Khả năng trả nợ: Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn, rủi ro do mất khả năng chi trả, và rủi ro tín dụng ngoài hoạt động cho vay truyền thống (bảo lãnh, cam kết tài trợ, liên ngân hàng, thuê mua tài chính).

Đề án cũng tổng hợp các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng từ các nghiên cứu thực nghiệm:

  • Yếu tố năng lực tài chính và đạo đức khách hàng: Trương Đông Lộc và Nguyễn Thị Tuyết (2011), Hồ Thị Thu Hương (2020), Bùi Hữu Phước, Ngô Thành Danh và Ngô Văn Toàn (2018).
  • Yếu tố nguyên nhân khách quan và chủ quan: Phạm Thái Hà (2017).
  • Yếu tố kinh tế vĩ mô và vi mô: Ahlem Selma Messai và Fathi Jouini (2013), Dimitrios P. Chapman và cộng sự (1940), Nguyễn Thị Kim Nhung, Nguyễn Thị Thúy Quỳnh và Phạm Thị Thu Hiền (2017).

Hệ thống chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng được xây dựng theo giáo trình của Nguyễn Văn Tiến (2020), bao gồm:

  • Tỷ lệ nợ xấu = $\frac{\text{Nợ xấu (Nhóm 3, 4, 5)}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ (mức an toàn khuyến nghị $< 3%$).
  • Tỷ lệ nợ quá hạn = $\frac{\text{Dư nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ (mức an toàn khuyến nghị $< 5%$).
  • Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng và tỷ lệ thu hồi nợ = $\frac{\text{Tổng số tiền thu hồi}}{\text{Tổng số tiền nợ}} \times 100%$.

Cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và quy định nội bộ của SCB:

  • Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, Luật sửa đổi số 17/2017/QH14, và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
  • Nghị định số 96/2019/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động ngân hàng.
  • Các Thông tư của Ngân hàng Nhà nước: Thông tư 13/2018/TT-NHNN (hệ thống kiểm soát nội bộ), Thông tư 11/2021/TT-NHNN (phân loại tài sản có, mức trích và phương pháp trích lập dự phòng rủi ro), Thông tư 13/2021/TT-NHNN (quản lý rủi ro tín dụng), Thông tư 15/2023/TT-NHNN (hoạt động thông tin tín dụng).
  • Các văn bản nội bộ của SCB: Quyết định 123/2019/QĐ-SCB-TGĐ (quản lý khoản cấp tín dụng có vấn đề), Quyết định 10/2021/QĐ-SCB-HĐQT (quy chế phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro), Quyết định 05/2024/QĐ-SCB-HĐQT (quy chế tổ chức của Ủy ban Xử lý rủi ro và Khai thác thu hồi nợ).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Đề án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả:

  • Thu thập và phân tích tài liệu: Sưu tầm, tổng hợp các tài liệu lý thuyết, nghiên cứu trước đây và quy định pháp lý ngành ngân hàng.
  • Khảo sát sơ bộ và quan sát thực địa: Tìm hiểu quy trình làm việc, sản phẩm tín dụng, cơ cấu khách hàng và công tác xử lý nghiệp vụ thực tế tại SCB Tân Bình.
  • Nguồn dữ liệu thực tế: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các báo cáo tài chính, báo cáo quản lý rủi ro và bảng theo dõi dư nợ của Phòng Khách hàng cá nhân SCB Tân Bình giai đoạn 2020 – 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụng và phòng ngừa rủi ro tín dụng

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích chi tiết các nguồn gốc phát sinh rủi ro, chia thành hai nhóm:

  • Nguyên nhân từ phía khách hàng vay: Mất việc làm, sụt giảm thu nhập, gia tăng chi phí sinh hoạt, đòn bẩy tài chính quá cao (tỷ lệ nợ/thu nhập cao), lịch sử tín dụng kém, sử dụng vốn sai mục đích hoặc thiếu minh bạch thông tin do bất cân xứng thông tin và suy giảm đạo đức.
  • Nguyên nhân từ phía ngân hàng và môi trường: Môi trường vĩ mô (thiên tai, dịch bệnh, lạm phát, suy thoái theo chu kỳ kinh tế); quy trình thẩm định lỏng lẻo; chính sách tín dụng thiếu rõ ràng; cán bộ tín dụng (CBTD) bị áp lực chỉ tiêu doanh số dẫn đến bỏ qua quy trình; hoạt động giám sát sau vay thiếu chặt chẽ; thiếu hụt các công cụ dự phòng và bảo hiểm tín dụng.

Về mức độ tác động, rủi ro tín dụng gây tổn thất tài chính trực tiếp (mất vốn gốc, giảm thu nhập lãi), làm phát sinh chi phí thu hồi nợ và chi phí pháp lý, làm suy giảm uy tín và có thể dẫn đến nguy cơ rút tiền hàng loạt (bank run), đe dọa an toàn của toàn bộ hệ thống tài chính và nền kinh tế. Chương này cũng chuẩn hóa các công thức tính toán chỉ tiêu an toàn và trình bày hệ thống các giải pháp phòng ngừa phổ biến như: hoàn thiện khung pháp lý, xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tiên tiến, thẩm định khách hàng chặt chẽ, phân tán rủi ro danh mục, quản lý tài sản bảo đảm (TSBĐ), trích lập dự phòng đầy đủ và chia sẻ dữ liệu tín dụng qua CIC.

Chương 2: Thực trạng nghiên cứu rủi ro tín dụng và phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Tân Bình

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế về quy mô dư nợ và chất lượng tín dụng tại SCB Tân Bình trong giai đoạn biến động 2020 – 2022.

1. Quy mô và cơ cấu dư nợ cho vay

Tổng dư nợ của SCB Tân Bình giảm liên tục qua các năm: đạt 556.605 triệu đồng năm 2020, giảm mạnh 61,59% xuống còn 213.817 triệu đồng năm 2021, và tiếp tục giảm xuống 176.738 triệu đồng vào năm 2022.

Bảng 1: Cơ cấu dư nợ cho vay theo từng loại hình tại SCB Tân Bình (2020 – 2022)
(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Loại hình cho vay Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Vay cầm cố Sổ tiết kiệm (ngắn hạn) 111.467 34.697 27.185
Vay thông thường dài hạn 329.820 160.816 139.708
Vay thông thường trung hạn 38.713 4.657 3.694
Vay thông thường ngắn hạn 12.757 3.550 50
Vay hỗ trợ COVID-19 dài hạn 31.924 5.048 3.051
Tổng dư nợ 556.605 213.817 176.738

Cơ cấu theo thời hạn vay:

  • Năm 2020: Dư nợ ngắn hạn đạt 124.225 triệu đồng; trung và dài hạn đạt 400.456 triệu đồng.
  • Năm 2021: Dư nợ ngắn hạn giảm 69,21% xuống 38.247 triệu đồng; trung và dài hạn giảm 57,42% xuống 170.521 triệu đồng.
  • Năm 2022: Dư nợ ngắn hạn còn 27.235 triệu đồng; trung và dài hạn còn 146.453 triệu đồng.

Nguyên nhân sụt giảm dư nợ là do tác động của đại dịch làm giảm nhu cầu vốn trong năm 2021. Đến cuối năm 2022, khi SCB rơi vào diện kiểm soát đặc biệt, chi nhánh đã tạm ngừng cấp tín dụng mới đối với các khoản vay thông thường, đồng thời nhiều khách hàng có dư nợ tốt chủ động tất toán khoản vay để nhận lại tài sản bảo đảm.

2. Thực trạng chất lượng nợ và nợ xấu

Chất lượng tín dụng của chi nhánh suy giảm rõ rệt, đặc biệt trong năm 2022.

Bảng 2: Phân loại nợ và nợ xấu tại SCB Tân Bình (2020 – 2022)
(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Phân loại nhóm nợ Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Nợ nhóm 1 (Đủ tiêu chuẩn) 507.989 167.976 154.602
Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) 35.826 41.193 8.231
Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) 4.058 3.578 6.009
Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) 4.675 0 1.545
Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) 4.057 1.070 6.352
Tổng nợ xấu (Nhóm 3 + 4 + 5) 12.790 4.648 13.905
Tỷ lệ nợ xấu (%) 2,30% 2,17% 7,87%
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 8,73% 21,44% 12,52%
  • Tình hình nợ quá hạn: Tỷ lệ nợ quá hạn tăng vọt từ 8,73% (năm 2020) lên 21,44% (năm 2021) do dịch bệnh, sau đó nhờ các chính sách cơ cấu lại lịch trả nợ nên giảm về 12,52% vào năm 2022.
  • Nợ xấu và trích lập dự phòng: Năm 2022, nợ nhóm 5 tăng mạnh lên 6.352 triệu đồng (gấp gần 6 lần năm 2021), đẩy tổng nợ xấu lên 13.905 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 7,87% trên tổng dư nợ (vượt xa ngưỡng an toàn 3%). Mức trích lập dự phòng rủi ro năm 2022 tăng lên 6.570 triệu đồng, tương đương tỷ lệ dự phòng 3,72% trên tổng dư nợ.

Bảng 3: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại SCB Tân Bình
(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng dư nợ 556.605 213.817 176.738
Mức trích lập dự phòng rủi ro 4.617 1.536 6.570
Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (%) 0,83% 0,72% 3,72%

3. Công tác thu hồi nợ và kiểm soát rủi ro

Trong năm 2022, chi nhánh thu hồi được khoảng 15.000 triệu đồng nợ quá hạn và nợ xấu (nợ nhóm 2 thu hồi 1.148 triệu đồng, tăng 109,5%; nợ nhóm 3 thu hồi 4.266 triệu đồng, tăng 7,84%; nợ nhóm 4 thu hồi 1.371 triệu đồng; nợ nhóm 5 thu hồi 498 triệu đồng). Các biện pháp áp dụng gồm:

  • Rà soát, liên hệ đôn đốc khách hàng thường xuyên (chậm thanh toán 1–9 ngày).
  • Thỏa thuận với khách hàng để phối hợp tự nguyện chuyển nhượng, thanh lý TSBĐ.
  • Khởi kiện ra Trọng tài thương mại hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan Thi hành án đối với các trường hợp khách hàng trốn tránh, không hợp tác.
  • Đề xuất chính sách miễn, giảm lãi suất và phí phạt quá hạn nhằm khuyến khích khách hàng tất toán khoản vay.
  • Triển khai các công tác kiểm tra sau giải ngân, định giá lại TSBĐ định kỳ và giám sát mua tái tục bảo hiểm cho TSBĐ.

4. Đánh giá ưu điểm và nhược điểm

  • Ưu điểm: Duy trì giao tiếp với khách hàng; nhân viên có ý thức về công tác thu hồi nợ; quy trình xử lý nợ quá hạn được rà soát thường xuyên.
  • Nhược điểm tồn đọng:
    1. Thiếu hụt nhân sự do biến động sau khi ngân hàng bị KSĐB, dẫn đến việc phân chia khách hàng không đều và kiểm tra sau giải ngân bị chậm trễ.
    2. Phối hợp giữa chi nhánh và các phòng/ban tại Hội sở chưa linh hoạt, mất nhiều thời gian xử lý tờ trình.
    3. Cơ chế miễn giảm lãi phí còn cứng nhắc, nhiều trường hợp khách hàng thiện chí nhưng không được phê duyệt kịp thời.
    4. Năng lực xử lý nợ khó đòi (nhóm 4, nhóm 5) còn lúng túng; đội ngũ CBTD trẻ còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn và kỹ năng thương lượng.
    5. Khủng hoảng niềm tin của khách hàng sau các sự kiện tiêu cực về thị trường trái phiếu gây trở ngại lớn cho công tác xử lý tài sản và quan hệ tín dụng.

Chương 3: Định hướng phát triển của SCB về tín dụng và các giải pháp phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Tân Bình

Chương 3 trình bày định hướng chiến lược theo chỉ đạo của NHNN và Ban Kiểm soát đặc biệt:

  • Định hướng SCB: Kiểm soát chặt chẽ rủi ro tín dụng, kiện toàn bộ máy quản trị tinh gọn; giai đoạn 2024 – 2025 ưu tiên hàng đầu là xử lý và thu hồi nợ xấu, đưa tỷ lệ nợ xấu về dưới 3%, ổn định thanh khoản, bảo đảm chi trả tiền gửi và tiết giảm chi phí hoạt động.
  • Định hướng SCB Tân Bình: Khôi phục sự ổn định hoạt động kinh doanh, chuẩn hóa công tác quản trị rủi ro danh mục và nâng cao năng lực thu hồi nợ tại địa bàn.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Tăng cường chất lượng thẩm định tín dụng ban đầu, đánh giá thực chất dòng tiền và uy tín người vay thay vì quá phụ thuộc vào tài sản bảo đảm.
    • Hoàn thiện quy trình kiểm tra sau cho vay và quản lý tài sản bảo đảm (định giá lại sát giá trị thị trường, đảm bảo hồ sơ pháp lý và hợp đồng bảo hiểm hợp lệ).
    • Tái cơ cấu bộ máy xử lý nợ tại chi nhánh, tăng cường nhân sự chuyên trách phối hợp trực tiếp với Hội sở để đẩy nhanh tiến độ khởi kiện, thi hành án.
    • Linh hoạt trong chính sách miễn giảm lãi suất để hỗ trợ tối đa việc thu hồi vốn gốc từ các khách hàng có thiện chí.
    • Đào tạo chuyên môn và kỹ năng xử lý nợ cho đội ngũ CBTD trẻ, gắn trách nhiệm cá nhân với hiệu quả quản lý danh mục nợ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Cung cấp dữ liệu chi tiết phản ánh biến động tín dụng của một chi nhánh ngân hàng trong giai đoạn chịu khủng hoảng kép: đại dịch COVID-19 và biến cố kiểm soát đặc biệt. Dư nợ giảm từ 556.605 triệu đồng (2020) xuống 176.738 triệu đồng (2022).
  • Xác định sự dịch chuyển tiêu cực của chất lượng tín dụng: Tỷ lệ nợ xấu tăng từ 2,30% (năm 2020) lên 7,87% (năm 2022), nợ nhóm 5 tăng từ 4.057 triệu đồng lên 6.352 triệu đồng, mức trích lập dự phòng đạt 6.570 triệu đồng.
  • Tổng kết kết quả thu hồi 15.000 triệu đồng nợ xấu/quá hạn trong năm 2022 và chỉ rõ các rào cản về thủ tục thi hành án, định giá tài sản và cơ chế phê duyệt miễn giảm lãi.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Làm rõ các hạn chế cụ thể trong phối hợp tác nghiệp giữa Hội sở và đơn vị kinh doanh cấp chi nhánh trong tình huống ngân hàng bị đưa vào diện kiểm soát đặc biệt.
  • Đề xuất nhóm giải pháp gắn liền với hoàn cảnh thực tế của SCB Tân Bình, tập trung vào công tác xử lý nợ tồn đọng và quản trị rủi ro danh mục hiện hữu khi hoạt động cấp tín dụng mới bị tạm ngưng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022, chủ yếu phản ánh số liệu từ mảng Khách hàng cá nhân tại một chi nhánh đơn lẻ (Tân Bình) nên chưa bao quát toàn diện các phân khúc tín dụng doanh nghiệp hoặc toàn bộ hệ thống SCB. Đề tài chủ yếu áp dụng phân tích mô tả định tính, chưa xây dựng các mô hình định lượng dự báo xác suất vỡ nợ (PD, LGD).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Đánh giá hiệu quả công tác xử lý nợ xấu và thu hồi tài sản giai đoạn sau năm 2022 (2023 – 2025) dưới sự giám sát trực tiếp của Ban Kiểm soát đặc biệt.
    • Nghiên cứu so sánh hiệu quả các mô hình xử lý nợ xấu qua Trọng tài thương mại và Tòa án/Thi hành án đối với các khoản nợ bán lẻ tại các ngân hàng tái cơ cấu.

Giá trị tham khảo

Đề tài là tài liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị rủi ro tham khảo cấu trúc một đề án tốt nghiệp về rủi ro tín dụng tại đơn vị kinh doanh cụ thể.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên quản lý và xử lý nợ tại các ngân hàng thương mại tham khảo các bước tác nghiệp thu hồi nợ thực tế: quy trình rà soát, thương lượng phát mại TSBĐ, thủ tục trình miễn giảm lãi và phối hợp thi hành án.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến tác động thực tế của sự kiện kiểm soát đặc biệt lên hoạt động tín dụng và chất lượng danh mục nợ cấp chi nhánh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng dư nợ tại SCB Chi nhánh Tân Bình giai đoạn 2020 – 2022 biến động như thế nào?

Tổng dư nợ giảm liên tục: từ 556.605 triệu đồng (năm 2020) giảm 61,59% xuống còn 213.817 triệu đồng (năm 2021) và tiếp tục giảm xuống 176.738 triệu đồng (năm 2022). Nguyên nhân chủ yếu do tác động của dịch COVID-19 làm giảm nhu cầu vay vốn trong năm 2021 và chủ trương tạm ngừng cấp tín dụng mới cùng việc khách hàng tốt tất toán khoản vay để lấy lại tài sản sau khi SCB bị kiểm soát đặc biệt vào cuối năm 2022.

2. Tỷ lệ nợ xấu và trích lập dự phòng tại SCB Tân Bình năm 2022 tăng ở mức nào?

Tỷ lệ nợ xấu năm 2022 tăng lên mức 7,87% (tương ứng 13.905 triệu đồng), trong đó nợ nhóm 5 (có khả năng mất vốn) chiếm 6.352 triệu đồng. Do nợ xấu gia tăng, mức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng năm 2022 tăng lên 6.570 triệu đồng, đưa tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng lên 3,72% trên tổng dư nợ.

3. Chi nhánh đã thực hiện những biện pháp thu hồi nợ cụ thể nào trong năm 2022?

SCB Tân Bình đã áp dụng 4 nhóm giải pháp chính:

  1. Rà soát, nhắc nợ định kỳ và kiểm tra thực địa đối với khách hàng chậm trả từ 1–9 ngày.
  2. Thỏa thuận và hỗ trợ khách hàng tìm kiếm đối tác để tự nguyện rao bán TSBĐ thu hồi nợ.
  3. Khởi kiện ra Trọng tài thương mại và chuyển cơ quan Thi hành án đối với các khách hàng trốn tránh, không hợp tác.
  4. Trình Hội sở phê duyệt chính sách miễn giảm lãi suất, tiền phạt chậm trả nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán vốn gốc.

4. Những khó khăn lớn nhất trong quản lý rủi ro tín dụng tại SCB Tân Bình sau khi ngân hàng bị kiểm soát đặc biệt là gì?

Các khó khăn chính gồm: biến động giảm nhân sự tại chi nhánh dẫn đến quá tải trong giám sát sau vay; thời gian phối hợp phê duyệt tờ trình giữa chi nhánh và Hội sở kéo dài; đội ngũ CBTD trẻ còn thiếu kinh nghiệm thương lượng xử lý nợ phức tạp; và tác động tiêu cực từ thị trường làm suy giảm niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng.


Kết luận

Đề án tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Hiền đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và phân tích trung thực thực trạng hoạt động cho vay tại SCB – Chi nhánh Tân Bình giai đoạn 2020 – 2022. Nghiên cứu chỉ ra sự sụt giảm mạnh về quy mô dư nợ cùng xu hướng gia tăng nợ xấu (đạt 7,87% năm 2022) dưới tác động của dịch bệnh và bối cảnh ngân hàng bị kiểm soát đặc biệt. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn trong công tác phối hợp tác nghiệp và xử lý tài sản bảo đảm, đề án đã đưa ra các nhóm giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả thu hồi nợ và kiểm soát rủi ro danh mục, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác quản trị rủi ro tín dụng cấp chi nhánh.