Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) trong xu thế toàn cầu hóa đóng vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, điều hòa nguồn vốn và hỗ trợ Nhà nước thực hiện các mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả. Tuy nhiên, bối cảnh hội nhập quốc tế cùng việc dỡ bỏ các hàng rào bảo hộ trong ngành tài chính đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt, đặt các NHTM trong nước trước yêu cầu phải nâng cao năng lực hoạt động hoặc đối mặt với nguy cơ bị thâu tóm, sáp nhập.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là một trong những định chế tài chính lớn, trong đó hoạt động tín dụng là mảng nghiệp vụ cốt lõi, chiếm tỷ trọng từ 70% đến 90% trong tổng tài sản có và đóng góp chủ yếu vào tổng thu nhập. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh số 2, thành phố Thanh Hóa (trực thuộc Agribank Thanh Hóa), hoạt động tín dụng giữ vị trí trung tâm trong hoạt động kinh doanh. Mặc dù đạt được những kết quả ban đầu, chi nhánh vẫn chịu tác động từ cơ chế vận hành truyền thống, chất lượng nhân sự còn mặt hạn chế, quy mô hoạt động mới thành lập còn nhỏ, cùng nhiều vướng mắc trong việc đáp ứng các điều kiện vay vốn và chính sách tài sản bảo đảm của khách hàng doanh nghiệp.
Nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trên, khóa luận xác định các mục tiêu và phạm vi nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh số 2, thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2011 – 2013.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh số 2, thành phố Thanh Hóa trong thời kỳ hội nhập.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh số 2, thành phố Thanh Hóa và 2 phòng giao dịch trực thuộc (Phòng giao dịch Nguyễn Trãi và Phòng giao dịch An Hoạch).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu thống kê tín dụng giai đoạn 2011 – 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng
Khóa luận tổng hợp các khái niệm về NHTM từ nhiều góc độ pháp lý và học thuật:
- Định nghĩa quốc tế: Tiếp cận theo quan điểm của Mỹ (công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung ứng dịch vụ tài chính) và Đạo luật Ngân hàng của Pháp năm 1941 (xí nghiệp nhận tiền ký thác của công chúng để sử dụng cho các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng, tài chính).
- Định nghĩa tại Việt Nam: NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ có hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả, sử dụng nguồn vốn đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.
- Bản chất tín dụng ngân hàng: Xuất phát từ gốc Latinh (creditum - tin tưởng, tín nhiệm), tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (tiền tệ, tài sản thực, uy tín) theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi sau một khoảng thời gian xác định.
Khóa luận phân loại tín dụng theo 8 tiêu chí chuẩn mực:
- Theo thời hạn: Ngắn hạn (dưới 1 năm), trung hạn (1 – 5 năm), dài hạn (từ 5 năm trở lên).
- Theo mục đích: Cho vay bất động sản, công nghiệp - thương mại, nông nghiệp, cá nhân/tiêu dùng, thuê mua và các loại tín dụng khác.
- Theo căn cứ bảo đảm: Cho vay có bảo đảm (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba) và cho vay không bảo đảm (cho vay tín chấp dựa trên uy tín khách hàng).
- Theo đối tượng tín dụng: Tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định.
- Theo phương thức hoàn trả: Trả nợ một lần khi đến hạn và trả nợ nhiều lần theo định kỳ.
- Theo xuất xứ vốn vay: Cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp (mua lại các khoản nợ).
- Theo hình thức giá trị: Cho vay bằng tiền và cho vay bằng tài sản (cho thuê tài chính).
- Theo thành phần kinh tế: Tín dụng đối với kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh.
Các chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng
Tác giả sử dụng 3 chỉ tiêu định lượng cơ bản để đánh giá hoạt động tín dụng:
- Doanh số cho vay: Tổng số tiền thực tế giải ngân trong kỳ:
$$\text{Doanh số cho vay} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Hệ số thu nợ}}$$
- Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động:
$$\text{Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động} = \frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100%$$
- Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ:
$$\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$$
Các nhân tố tác động được chia thành hai nhóm:
- Nhân tố khách quan: Nhóm khách hàng (uy tín, đạo đức, năng lực quản trị kinh doanh của người vay); nhóm môi trường bên ngoài (ổn định kinh tế vĩ mô, lạm phát, môi trường chính trị, hệ thống pháp luật và tính đồng bộ của các văn bản dưới luật).
- Nhân tố chủ quan: Chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, công tác kiểm soát nội bộ, chất lượng tổ chức nhân sự và hệ thống thông tin tín dụng.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thống kê: Thu thập, mô tả, tính toán và phân loại các chỉ tiêu kinh tế phản ánh hoạt động tín dụng.
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối (đo lường quy mô biến động) và số tương đối (đo lường tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch tỷ trọng) qua các năm 2011, 2012, 2013.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý số liệu chuỗi thời gian để làm rõ bản chất hoạt động tín dụng, từ đó rút ra các nhận định và giải pháp.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo thống kê của Phòng Tín dụng và Phòng Kế toán - Ngân quỹ tại Agribank Chi nhánh số 2 TP. Thanh Hóa giai đoạn 2011 – 2013; các văn bản pháp quy gồm Quyết định số 2072/QĐ-TTg, Quyết định số 22213/QĐ-TTg và Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết về NHTM và các hoạt động kinh doanh chủ chốt:
- Vai trò của NHTM trong nền kinh tế: Huy động vốn gia tăng tiết kiệm xã hội; tài trợ vốn duy trì, mở rộng sản xuất cho doanh nghiệp; kích thích cầu tiêu dùng cá nhân; cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt nhằm giảm chi phí lưu thông; làm cầu nối truyền dẫn chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước.
- Các nghiệp vụ cơ bản: Huy động vốn (tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiết kiệm, vay NHTW, vay liên ngân hàng, phát hành giấy tờ có giá); hoạt động tín dụng; hoạt động thanh toán (séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ).
- Lý luận tín dụng: Bản chất hai mặt của quan hệ tín dụng (chuyển giao quyền sử dụng vốn tạm thời và nguyên tắc hoàn trả kèm lãi suất), hệ thống phân loại tín dụng và các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh số 2, thành phố Thanh Hóa
Chương 2 phân tích chi tiết thực trạng tổ chức và số liệu kinh doanh của chi nhánh:
- Tổng quan đơn vị: Thành lập ngày 27/10/1998 theo Quyết định số 490/NHNo-TCCB của Giám đốc Agribank Thanh Hóa; trụ sở tại số 267 Nguyễn Trãi, phường Tân Sơn, TP. Thanh Hóa, quản lý 2 phòng giao dịch (PGD Nguyễn Trãi và PGD An Hoạch). Tổng số nhân sự tính đến 31/12/2013 là 28 người. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), Phòng Kế toán - Ngân quỹ, Phòng Tín dụng và Bộ phận Hành chính tổng hợp.
- Quy mô doanh số cho vay giai đoạn 2011 – 2013:
- Năm 2011: Tổng doanh số cho vay đạt 157.772 triệu đồng (trong đó ngắn hạn là 132.298 triệu đồng, chiếm 84,31%; trung dài hạn là 24.526 triệu đồng, chiếm 15,69%).
- Năm 2012: Doanh số cho vay ngắn hạn tăng 55.553 triệu đồng (+41%), doanh số trung dài hạn giảm 6.449 triệu đồng (-26,1%).
- Năm 2013: Tổng doanh số cho vay đạt 252.349 triệu đồng, tăng 45.772 triệu đồng (+22% so với năm 2012); tỷ trọng cho vay trung và dài hạn giảm xuống còn 7,03%.
- Quy mô và cơ cấu dư nợ:
- Tổng dư nợ: Tăng từ 210,1 tỷ đồng (năm 2011) lên 260,0 tỷ đồng (năm 2012, tăng 23,5%) và đạt 340,8 tỷ đồng (năm 2013, tăng 31,1% so với 2012, hoàn thành 103% kế hoạch năm). Trong mức tăng 80,8 tỷ đồng năm 2013 có 47 tỷ đồng nhận bàn giao từ Agribank Đông Sơn về PGD An Hoạch; nếu loại trừ phần này, tốc độ tăng trưởng dư nợ tự thân đạt 13%.
- Cơ cấu theo kỳ hạn: Năm 2013, dư nợ ngắn hạn đạt 261,7 tỷ đồng (chiếm 76,8% tổng dư nợ); dư nợ trung và dài hạn đạt 79,1 tỷ đồng (chiếm 23,2% tổng dư nợ, tăng 118,5% so với năm 2012).
- Cơ cấu theo thành phần kinh tế: Dư nợ khách hàng hộ gia đình, cá nhân tăng mạnh từ 79,3 tỷ đồng (năm 2011) lên 110,2 tỷ đồng (năm 2012) và đạt 186,0 tỷ đồng (năm 2013, chiếm tỷ trọng 54,6%). Dư nợ doanh nghiệp đạt 154,8 tỷ đồng vào năm 2013 (chiếm 45,4%), tăng trưởng chậm (+3,3% so với 2012) do phần lớn doanh nghiệp địa phương có quy mô nhỏ.
- Tín dụng nông nghiệp nông thôn theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP: Năm 2013 đạt 197 tỷ đồng, tăng 72 tỷ đồng (+57% so với năm 2012), chiếm 58% tổng dư nợ.
- Chất lượng tín dụng và xử lý nợ:
- Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý): Năm 2012 ghi nhận 500 triệu đồng (tỷ lệ 0,2%), năm 2013 giảm mạnh xuống còn 22,5 triệu đồng (tỷ lệ 0,007%, giảm 95,5%).
- Nợ xấu (nhóm 3, 4, 5): Năm 2012 ghi nhận 532 triệu đồng (tỷ lệ 0,2%), năm 2013 tăng lên 1.006 triệu đồng (tỷ lệ 0,29%, tăng 474 triệu đồng, tương ứng tăng 89,09%), thấp hơn mức kế hoạch 0,21%.
- Thu hồi nợ rủi ro năm 2013 đạt 219 triệu đồng (thu gốc 216 triệu đồng, thu lãi 3 triệu đồng), đạt 109,5% kế hoạch giao (200 triệu đồng). Lãi tồn đọng tài khoản 941 đạt 565 triệu đồng, tăng 191 triệu đồng so với 2012.
Chương 3: Một số giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh số 2, thành phố Thanh Hóa
Chương này xác định các định hướng và nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng:
- Định hướng phát triển: Quán triệt nguyên tắc "Có tăng trưởng thêm nguồn vốn ổn định mới tăng trưởng thêm dư nợ"; mở rộng quy mô đi đôi với kiểm soát chất lượng tín dụng; chuyển dịch cơ cấu đầu tư vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp xuất khẩu và lĩnh vực nông nghiệp nông thôn; áp dụng chuẩn mực an toàn vốn 9% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Nhóm giải pháp phát triển nhân sự:
- Thực hiện đào tạo tại chỗ và tự đào tạo lẫn nhau (cán bộ có kinh nghiệm truyền đạt kỹ năng thẩm định cho cán bộ trẻ; cán bộ trẻ hỗ trợ ứng dụng tin học, ngoại ngữ cho thế hệ trước).
- Cử cán bộ có năng lực tham gia các khóa tập huấn chuyên môn của Agribank tỉnh và Agribank Việt Nam để làm hạt nhân đào tạo lại tại chi nhánh.
- Tạo điều kiện cử cán bộ tham gia các chương trình đào tạo nâng cao trình độ đại học chuyên ngành và sau đại học.
- Tăng cường giáo dục đạo đức nghề nghiệp, kiểm tra kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa rủi ro đạo đức trong công tác tín dụng.
Kết quả và đóng góp
Bảng số liệu tổng hợp thực trạng tín dụng tại Chi nhánh
Dưới đây là các bảng số liệu phản ánh quy mô và chất lượng tín dụng của Agribank Chi nhánh số 2 TP. Thanh Hóa giai đoạn 2011 – 2013:
| Chỉ tiêu phân tích |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
So sánh 2012/2011 (%) |
So sánh 2013/2012 (%) |
| Tổng dư nợ (tỷ đồng) |
210,1 |
260,0 |
340,8 |
+23,5% |
+31,1% |
| 1. Phân theo kỳ hạn: |
|
|
|
|
|
| - Dư nợ ngắn hạn (tỷ đồng) |
176,2 |
223,8 |
261,7 |
+27,01% |
+16,9% |
| - Dư nợ trung và dài hạn (tỷ đồng) |
34,2 |
36,2 |
79,1 |
+5,8% |
+118,5% |
| 2. Phân theo thành phần kinh tế: |
|
|
|
|
|
| - Hộ gia đình, cá nhân (tỷ đồng) |
79,3 |
110,2 |
186,0 |
+38,96% |
+68,8% |
| - Doanh nghiệp (tỷ đồng) |
131,1 |
149,8 |
154,8 |
+14,2% |
+3,3% |
| 3. Tín dụng nông nghiệp nông thôn (tỷ đồng) |
— |
125,0 |
197,0 |
— |
+57,0% |
| Chỉ tiêu phân loại nợ |
Năm 2012 (tr.đ) |
Tỷ trọng 2012 (%) |
Năm 2013 (tr.đ) |
Tỷ trọng 2013 (%) |
Biến động giá trị (tr.đ) |
Tốc độ tăng giảm (%) |
| Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) |
500,0 |
0,20% |
22,5 |
0,007% |
-477,5 |
-95,5% |
| Nợ xấu (Nhóm 3, 4, 5) |
532,0 |
0,20% |
1.006,0 |
0,29% |
+474,0 |
+89,09% |
| Thu hồi nợ rủi ro |
— |
— |
219,0 |
— |
— |
Đạt 109,5% KH |
| Lãi tồn đọng (TK 941) |
374,0 |
— |
565,0 |
— |
+191,0 |
+51,07% |
| Chỉ tiêu hoạt động phi tín dụng & tài chính năm 2013 |
Giá trị thực hiện |
So sánh cùng kỳ 2012 / Kế hoạch năm |
| Tổng nguồn vốn kinh doanh |
263,4 tỷ đồng |
Tăng 25,2 tỷ đồng (+10,6%) so với đầu năm |
| Thanh toán trong nước |
574 triệu đồng |
Giảm 1,4%, đạt 88% kế hoạch |
| Kinh doanh ngoại hối (thu nhập ròng) |
7 triệu đồng |
Tăng 5 triệu đồng, đạt 175% kế hoạch |
| Phí dịch vụ thanh toán quốc tế |
8,5 triệu đồng |
Tăng 5,5 triệu đồng (+183%), đạt 212% KH |
| Thu chi tiền mặt VNĐ / USD |
6.003 tỷ VNĐ / 1.168 nghìn USD |
Thu chi VNĐ tăng 434 tỷ; USD giảm 129 nghìn |
| Phát hành thẻ ghi nợ nội địa (năm 2013) |
373 thẻ (Số dư TK: 1,5 tỷ đ) |
Doanh thu 19 triệu đồng (+19%), đạt 106% KH |
| Doanh thu khai thác bảo hiểm / Hoa hồng |
399 triệu đ / 58 triệu đ |
Doanh thu +285% (166% KH); Hoa hồng +483% |
| Khách hàng sử dụng Mobile Banking |
695 khách hàng |
Tăng 151 KH, phí thu 82 triệu đồng |
| SMS nhắc nợ vay đến hạn / BankPlus |
147 hợp đồng / 1 khách hàng |
Triển khai mới trong năm 2013 |
| Tổng thu nhập / Tổng chi phí khoán |
36.552 triệu đ / 26.412 triệu đ |
Hệ số lương bình quân 1,20; chênh lệch LS 0,39%/tháng |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đối với công tác tín dụng nông nghiệp, nông thôn: Đơn giản hóa thủ tục vay vốn theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP; khắc phục rào cản tâm lý e ngại của người dân; tháo gỡ bất cập về việc bắt buộc nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các khoản vay vốn được quy định là tín chấp.
- Đối với thẩm định và quản lý sau giải ngân: Thường xuyên kiểm tra thực địa các dự án vay vốn lớn, kiểm soát mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng; xây dựng hệ thống thông tin tín dụng khách hàng chuẩn xác để khắc phục tình trạng báo cáo tài chính thiếu minh bạch của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Đối với tài sản bảo đảm và xử lý nợ: Phối hợp với chính quyền địa phương, các sở ban ngành trong công tác xác nhận, định giá và hoàn thiện pháp lý tài sản thế chấp (chủ yếu là bất động sản, đất nông nghiệp), đẩy nhanh tiến độ phát mại tài sản để thu hồi nợ tồn đọng.
- Đa dạng hóa sản phẩm và đẩy mạnh tiếp thị: Mở rộng các hình thức cấp tín dụng như cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu giấy tờ có giá; thành lập bộ phận marketing chuyên trách để chủ động tìm kiếm khách hàng.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu phân tích hoạt động tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp cơ sở; cung cấp bức tranh dữ liệu thực tế giai đoạn 2011 – 2013 về sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng từ khách hàng doanh nghiệp sang hộ gia đình, cá nhân và nông nghiệp nông thôn trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Số liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2011 – 2013 tại một chi nhánh cấp 2 của Agribank, chưa so sánh tương quan với các chi nhánh NHTM khác trên địa bàn TP. Thanh Hóa.
- Khóa luận áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích chỉ tiêu tài chính truyền thống, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa xác suất rủi ro vỡ nợ hoặc tác động của các nhân tố vĩ mô đến chất lượng tín dụng.
- Phần đề xuất giải pháp ở Chương 3 mới trình bày chi tiết nhóm giải pháp về đào tạo nhân sự, chưa lượng hóa chi phí - lợi ích khi triển khai các nhóm giải pháp về công nghệ hay sản phẩm dịch vụ mới.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng đánh giá hoạt động tín dụng trong các giai đoạn tiếp theo gắn với các chuẩn mực Basel II và Basel III tại hệ thống NHTM Việt Nam.
- Ứng dụng mô hình định lượng (Logit, Probit, Credit Scoring) trong đánh giá rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân và hộ sản xuất nông nghiệp.
- Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và các sản phẩm ngân hàng điện tử (Digital Banking) đến năng lực mở rộng tín dụng tại các địa bàn nông thôn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về phân tích hoạt động tín dụng, quản trị rủi ro nợ xấu và quy trình thẩm định cho vay tại ngân hàng thương mại.
- Nội dung tham khảo trọng tâm:
- Quy trình phân tích chuỗi số liệu dư nợ, doanh số cho vay theo kỳ hạn và thành phần kinh tế tại Chương 2.
- Kinh nghiệm thực tiễn và các vướng mắc pháp lý khi triển khai chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP.
- Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá nợ quá hạn, trích lập dự phòng và thu hồi nợ rủi ro.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tổ chức và quy mô nhân sự của Agribank Chi nhánh số 2 TP. Thanh Hóa tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Tính đến ngày 31/12/2013, Chi nhánh có tổng số 28 cán bộ nhân viên. Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Lê Ngọc Thuyên, 2 Phó Giám đốc: Nguyễn Hữu Quang phụ trách kinh doanh và Đỗ Văn Dũng phụ trách kế toán - kiểm tra); Phòng Kế toán - Ngân quỹ (Trưởng phòng: Lê Thị Hằng, Phó phòng: Lưu Thị Kim Dung cùng 2 thủ quỹ và các chuyên viên); Phòng Tín dụng (Trưởng phòng: Đinh Minh Thành, Phó phòng: Lê Phú Sơn cùng các cán bộ tín dụng); Bộ phận Hành chính tổng hợp gồm 2 người phụ trách văn thư, lái xe và bảo vệ. Chi nhánh quản lý 2 điểm giao dịch là PGD Nguyễn Trãi và PGD An Hoạch.
2. Tổng dư nợ tín dụng của Chi nhánh biến động như thế nào qua 3 năm 2011 – 2013?
Tổng dư nợ tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2011 đạt 210,1 tỷ đồng; năm 2012 đạt 260,0 tỷ đồng (tăng 23,5% so với 2011); năm 2013 đạt 340,8 tỷ đồng (tăng 31,1% so với 2012, hoàn thành 103% kế hoạch năm). Trong mức tăng 80,8 tỷ đồng của năm 2013, có 47 tỷ đồng là dư nợ nhận bàn giao từ Agribank Đông Sơn khi sáp nhập PGD An Hoạch; tốc độ tăng trưởng tự thân của chi nhánh là 13%.
3. Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế tại Chi nhánh có sự chuyển dịch ra sao?
Có sự dịch chuyển mạnh từ cho vay doanh nghiệp sang cho vay hộ gia đình, cá nhân. Dư nợ hộ gia đình và cá nhân tăng từ 79,3 tỷ đồng năm 2011 lên 110,2 tỷ đồng năm 2012 (+38,96%) và đạt 186,0 tỷ đồng năm 2013 (+68,8%), chiếm 54,6% tổng dư nợ. Ngược lại, dư nợ doanh nghiệp tăng trưởng chậm từ 131,1 tỷ đồng (2011) lên 149,8 tỷ đồng (2012) và đạt 154,8 tỷ đồng (2013, tăng 3,3%), tỷ trọng giảm từ 62,3% xuống còn 45,4% tổng dư nợ.
4. Thực trạng tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tại Chi nhánh diễn biến như thế nào trong hai năm 2012 – 2013?
Năm 2012, nợ quá hạn (nhóm 2) là 500 triệu đồng (tỷ lệ 0,2%), nợ xấu (nhóm 3, 4, 5) là 532 triệu đồng (tỷ lệ 0,2%). Sang năm 2013, nợ nhóm 2 giảm 95,5% xuống còn 22,5 triệu đồng (tỷ lệ 0,007%); trong khi đó, dư nợ xấu tăng lên 1.006 triệu đồng (tỷ lệ 0,29%, tăng 89,09% do ảnh hưởng khó khăn chung của nền kinh tế). Mặc dù tăng, tỷ lệ nợ xấu 0,29% vẫn nằm trong ngưỡng kiểm soát an toàn và thấp hơn 0,21% so với kế hoạch được giao.
5. Việc triển khai chính sách cho vay nông nghiệp nông thôn theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP tại Chi nhánh gặp những vướng mắc thực tế nào?
Mặc dù dư nợ cho vay nông nghiệp năm 2013 đạt 197 tỷ đồng (+57%), công tác giải ngân gặp khó khăn do: người nông dân gặp trở ngại trong việc lập phương án sản xuất kinh doanh thuyết phục; yêu cầu người mua máy móc phục vụ nông nghiệp phải chứng minh kỹ năng vận hành; và trên thực tế các khoản vay theo diện tín chấp theo Nghị định 41 vẫn bị yêu cầu nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, làm giảm tính thông thoáng của chính sách.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thiều Việt Hà đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận và đánh giá toàn diện hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh số 2 TP. Thanh Hóa giai đoạn 2011 – 2013. Kết quả phân tích cho thấy chi nhánh duy trì được tốc độ tăng trưởng quy mô dư nợ ổn định, chuyển dịch cơ cấu tín dụng đúng định hướng vào khu vực hộ sản xuất và nông nghiệp nông thôn, đồng thời kiểm soát nợ xấu ở mức an toàn (0,29%). Công trình là tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị tham khảo về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thương mại tại địa bàn cấp huyện, thị xã.