CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHTM 1. Trong kinh doanh ngày nay, bảo lãnh ngân hàng luôn được xem như tấm Giấy thông hành cho doanh nghiệp trong các hoạt động mua bán trả chậm. Việc này không những tạo thuận lợi cho kế hoạch của bạn mà các đối tác kinh doanh cũng sẽ có cơ sở để tin tưởng doanh nghiệp của bạn hơn. Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng; khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết, khách hàng đã nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng số tiền đã được trả thay.
Lịch sử hình thành và phát triển của bảo lãnh ngân hàng Bảo lãnh ngân hàng (bank guarantees) có nguồn gốc tại Châu Âu và được sử dụng rộng rãi vào những năm 70 của thế kỷ XX. Việc sử dụng bảo lãnh ngân hàng bùng nổ mạnh khi các thương vụ ký kết liên quan đến các dự án xây dựng lớn, rất phức tạp đòi hỏi nhiều nổ lực với rủi ro cao. Các tòa nhà chọc trời, hội nghị, viện bảo tàng, các nhà máy năng lượng, hoá dầu, các khách sạn cao ốc, sân bay, sân vận động.đòi hỏi mọi việc phải thực hiện chuẩn xác ngay từ khi khâu khởi công dự án. Thực hiện các dự án quốc tế này lại liên quan đến tất cả các nguồn lực như lực lượng lao động, sự cộng tác của nhiều công ty đối tác, các kỹ sư, kiến trúc sư, các nhà thầu chính, thầu phụ, các nhà cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu, các công ty vận chuyển phân phối hàng, các nhà cung cấp tài chính, các công ty bảo hiểm.
Sự không hoàn thành trách nhiệm của bất kỳ đối tác nào trong một dãy mắt xích các đối tác hoặc sự bất thuận từ các tổ chức ngoài dự án như chính quyền, các tổ chức phi Luan van 9 chính phủ, các tổ chức cộng đồng. cũng có thể huỷ hoại sự thành công chung của một dự án. Đây chính là một trong những nhân tố tiền đề thúc đẩy sự phát triển mạnh của dịch vụ bảo lãnh ngân hàng. Một số khái niệm a.
Khái niệm bảo lãnh BLNH là hình thức “Tín dụng chữ ký” là hoạt động mà các TCTD không phải thanh toán bất kỳ một khoản chi phí đầu vào nào, nhưng là một hoạt động có sinh thu nhập cho Ngân hàng. Theo Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 26/6/2006 Về việc ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng. “BLNH”: Là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay.
Khái niệm bảo lãnh ngân hàng Luật Các TCTD số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010: BLNH là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên phát hành bảo lãnh (Tổ chức tín dụng) tín cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc Tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho Tổ chức tín dụng theo thỏa thuận. Về góc độ học thuật, bảo lãnh ngân hàng là một hình thức “Tín dụng chữ ký-Signature Credit”, là hoạt động sinh lời và không phải thực hiện nghĩa vụ thuế nhà nước của các ngân hàng. Trong thương mại quốc tế, bảo lãnh ngân hàng được xem là loại hình tài trợ ngoại thương nhằm phòng ngừa những tổn thất cho người thụ hưởng bảo lãnh do có sự vi phạm nghĩa vụ của bên đối tác liên quan. Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng a.
Bảo lãnh ngân hàng là nghiệp vụ ngoại bảng BLNH là hoạt động mà tại thời điểm Ngân hàng phát hành bảo lãnh vẫn là một hoạt động ngoại bảng, cơ cấu tài sản của ngân hàng chỉ biến động khi đến hạn bảo lãnh Ngân hàng phải thực hiện các nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh. Đồng thời tính thực thi của bảo lãnh là rất cao. Bảo lãnh ngân hàng là mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc lẫn nhau BLNH thể hiện mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các bên liên quan. Mối quan hệ phụ thuộc này được thể hiện bằng các cam kết bằng văn bản giữa các bên riêng biệt, độc lập nhau: Cam kết giữa người yêu cầu được bảo lãnh và ngân hàng phát hành bảo lãnh; Cam kết giữa người được bảo lãnh và người nhận bảo lãnh; và cam kết giữa ngân hàng phát hành bảo lãnh và người nhận bảo lãnh.
Tính độc lập Một đặc điểm quan trọng của các bảo lãnh là tính độc lập so với hợp đồng gốc. Nguyên tắc độc lập được hạn chế ở các trường hợp lừa đảo. Các loại hình bảo lãnh hiện đại này có rất nhiều đặc điểm giống tín dụng chứng từ, đặc biệt là nguyên tắc về tính độc lập và nguyên tắc tuân thủ chặt chẽ. Vai trò của ngân hàng chủ yếu là chuyển sang xác định các điều khoản và điều kiện của bảo lãnh có được tuân thủ hay không.
Nếu các điều khoản và điều kiện của bảo lãnh được tuân thủ, ngân hàng phải thanh toán và không được đưa ra phản biện về giao dịch cơ sở. Khác với tín dụng chứng, bảo lãnh là phương tiện đảm bảo: Bảo lãnh bảo đảm việc đền bù tài chính trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện đúng qui định. Luan van 11 Bên bảo lãnh không hề liên quan hoặc bị ràng buộc vào các hợp đồng hoặc các điều kiện được qui định trong hợp đồng được ký kết giữa bên yêu cầu được bảo lãnh và người nhận bảo lãnh, cho dù trong bảo lãnh có tham chiếu đến chúng. Trách nhiệm của bên bảo lãnh là phải thanh toán số tiền hay những khoản tiền đã được quy định trong bảo lãnh khi bên nhận bảo lãnh xuất trình văn bản yêu cầu thanh toán hoặc những chứng từ khác để chứng minh chúng là hoàn toàn phù hợp với điều kiện của bảo lãnh.
Chức năng của BLNH Bảo lãnh được dùng như công cụ để đảm bảo việc các bên thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ như đã cam kết, thông qua việc bên nhận bảo lãnh luôn có quyền yêu cầu ngân hàng thanh toán bảo lãnh khi bên được bảo lãnh vi phạm các cam kết. Bảo lãnh được dùng như công cụ Ngân hàng cam kết thực thi nghĩa vụ thay hoặc đảm bảo bên đề nghị được bảo lãnh nhận được sự tài trợ để thực hiện nghĩa vụ với đối tác. Bảo lãnh được dùng như công cụ bảo đảm chắc chắn về quyền lợi cho bên nhận bảo lãnh bằng việc cam kết thực hiện nghĩa vụ thay cho bên nhận bảo lãnh về mặt tài chính khi có những thiệt hại do hành vi vi phạm các cam kết của bên đề nghị được bảo lãnh gây ra. Bảo lãnh được dùng như công cụ đôn đốc hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng.
Nghĩa vụ thanh toán bảo lãnh căn cứ vào việc vi phạm của người được bảo lãnh. Người nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh thanh toán bảo lãnh nếu như người được bảo lãnh vi phạm bất kể là người được bảo lãnh vi phạm ở mức độ nào và thiệt hại cho người nhận bảo lãnh là bao nhiêu. Như vậy người được bảo lãnh luôn bị áp lực của việc phải bồi hoàn thanh toán bảo lãnh. Bảo lãnh được dùng làm công cụ hạn chế rủi ro trong các hoạt động giao thương, thương mại… Luan van 12 1.
Vai trò của BLNH a. Đối với bên được bảo lãnh - BLNH giúp bên được bảo lãnh tham gia các giao dịch ngay cả khi chưa đủ uy tín và lòng tin đối với bên đối tác. - BLNH giúp bên được bảo lãnh nhận được nguồn tài trợ từ đối tác (đối với bảo lãnh tiền ứng trước), hoặc từ các TCTD khác (bảo lãnh vay vốn). - Sự giám sát thường xuyên của ngân hàng phát hành bảo lãnh với bên được bảo lãnh tạo động lực thúc đẩy bên được bảo lãnh tăng cường trách nhiệm, hoàn thành nghĩa vụ của mình.
Đối với bên nhận bảo lãnh - BLNH giúp bên nhận bảo lãnh giảm thiểu rủi ro, đảm bảo lợi ích kinh tế khi xảy ra vi phạm hợp đồng đã ký kết. - BLNH giúp bên nhận bảo lãnh yên tâm hơn khi ký kết hợp đồng, tiết kiệm được thời gian, chi phí tìm hiểu đối tác và không phải bỏ lỡ cơ hội hợp tác kinh doanh. Đối với ngân hàng phát hành bảo lãnh - Nguồn thu từ phí bảo lãnh góp phần gia tăng thu nhập của ngân hàng từ dịch vụ ngoài lãi vay. - Góp phần đa dạng hóa các loại hình dịch vụ nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung, làm giảm sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng; - Giúp ngân hàng thực hiện chính sách khách hàng, đáp ứng nhu cầu và tăng cường quan hệ với khách hàng tuyền thống, thu hút thêm khách hàng mới.
- Tạo điều kiện đẩy mạnh các hoạt động khác. - Góp phần khẳng định uy tín, vị thế và khả năng tài chính của ngân hàng. Đối với nền kinh tế - BLNH có vai trò điều hoà và xúc tiến sự hợp tác trên tất cả các mặt của nền kinh tế - xã hội trong nước và thế giới. - BLNH góp phần đẩy mạnh hoạt động tín dụng thương mại giữa các đối tác và có tác dụng trong việc giải quyết nhu cầu về vốn của các ngành, các lĩnh vực.
- BLNH tác động đến chiến lược phát triển của nền kinh tế, thúc đẩy các ngành kinh tế mũi nhọn, các khu vực trọng điểm phát triển thông qua các chính sách ưu tiên trong bảo lãnh vay vốn và các bảo lãnh khác. Các loại bảo lãnh ngân hàng - Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của ngân hàng về việc chi trả tổn thất thay cho khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ hợp đồng như cam kết, gây tổn thất cho bên thứ ba. Các hợp đồng được bảo lãnh như hợp đồng cung cấp hàng hoá, xây dựng, thiết kế… - Bảo lãnh thanh toán: Bảo lãnh đảm bảp thanh toán là cam kết của ngân hàng về việc thanh toán tiền theo đúng hợp đồng thanh toán cho người thụ hưởng nếu khách hàng của ngân hàng không thanh toán đủ.