Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) giữ vị trí then chốt trong việc huy động các nguồn lực xã hội phục vụ phát triển kinh tế. Theo số liệu thống kê được tác giả viện dẫn trong văn bản, DNVVN chiếm khoảng 95% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, đóng góp trên 40% Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), thu hút hơn 50% tổng số lao động và chiếm 17,26% tổng nộp ngân sách nhà nước.

Mặc dù giữ tỷ trọng lớn và tạo ra sự phát triển đa dạng, các DNVVN gặp nhiều trở ngại trước những biến động vĩ mô. Khó khăn lớn nhất của phân khúc này là tình trạng thiếu vốn đầu tư mở rộng sản xuất và đổi mới công nghệ. Khả năng tiếp cận nguồn vốn tài trợ từ các tổ chức tài chính bị giới hạn do DNVVN có quy mô vốn chủ sở hữu nhỏ, năng lực tài chính hạn chế, thiếu tài sản bảo đảm, chất lượng lập dự án kinh doanh khả thi chưa cao, đồng thời số liệu kế toán thiếu độ tin cậy. Về phía ngân hàng thương mại, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường đòi hỏi các tổ chức tín dụng phải mở rộng tệp khách hàng sang khối DNVVN để tăng trưởng dư nợ và doanh số. Xuất phát từ thực tiễn trên tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (NHTMCP) Sài Gòn Công Thương (Saigonbank - SGB) nói chung và Chi nhánh Bà Chiểu nói riêng, đề tài được thực hiện nhằm giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả cấp tín dụng cho phân khúc này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Saigonbank – Chi nhánh Bà Chiểu, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động cho vay đối với phân khúc khách hàng này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tổng hợp cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay DNVVN của ngân hàng thương mại.
    • Phân tích thực trạng phát triển hoạt động cho vay DNVVN giai đoạn 2015 – 2017 tại Saigonbank – Chi nhánh Bà Chiểu.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay DNVVN tại đơn vị.

Các câu hỏi nghiên cứu tương ứng được đặt ra:

  1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì và hoạt động cho vay DNVVN của ngân hàng thương mại được hiểu như thế nào?
  2. Thực trạng hoạt động cho vay DNVVN tại Saigonbank – Chi nhánh Bà Chiểu diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
  3. Saigonbank – Chi nhánh Bà Chiểu cần thực thi những giải pháp nào để phát triển hoạt động cho vay đối với DNVVN?
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Saigonbank – Chi nhánh Bà Chiểu.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Saigonbank – Chi nhánh Bà Chiểu (bao gồm địa bàn hoạt động của chi nhánh và Phòng giao dịch Gò Vấp trực thuộc).
    • Thời gian: Khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình học thuật chuyên ngành tài chính – ngân hàng:

  • Khung pháp lý về phân loại doanh nghiệp: Tác giả trích dẫn định nghĩa DNVVN theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP (quy định vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc lao động bình quân năm không quá 300 người) và Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Tiêu chí phân cấp doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP được tổng hợp cụ thể:
Khu vực ngành nghề Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ: Số lao động Doanh nghiệp nhỏ: Tổng nguồn vốn Doanh nghiệp vừa: Số lao động Doanh nghiệp vừa: Tổng nguồn vốn
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 10 người trở xuống Từ trên 10 người đến 200 người 20 tỷ đồng trở xuống Từ trên 200 người đến 300 người Từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
Công nghiệp và xây dựng 10 người trở xuống Từ trên 10 người đến 200 người 20 tỷ đồng trở xuống Từ trên 200 người đến 300 người Từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
Thương mại và dịch vụ 10 người trở xuống Từ trên 10 người đến 50 người 10 tỷ đồng trở xuống Từ trên 50 người đến 100 người Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
  • Khái niệm cho vay: Dẫn chiếu theo giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại (Đại học Thăng Long, 2009, PGS. TS. Mai Văn Bạn chủ biên), khẳng định cho vay là việc chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị tạm thời dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn.

  • Phương thức cho vay: Được phân loại theo 4 tiêu thức:

    • Theo thời hạn: Cho vay ngắn hạn (dưới 12 tháng), trung hạn (từ 1 đến 5 năm), dài hạn (trên 5 năm).
    • Theo nghiệp vụ: Cho vay thấu chi, cho vay từng lần, cho vay luân chuyển, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay trả góp và các phương thức khác theo dự án.
    • Theo mục đích vay: Bất động sản, công nghiệp - thương mại, nông nghiệp, tiêu dùng cá nhân.
    • Theo tài sản bảo đảm: Cho vay không có tài sản bảo đảm và cho vay có tài sản bảo đảm (hình thức thế chấp hoặc cầm cố).
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường phát triển cho vay:

    1. Tỷ trọng dư nợ cho vay DNVVN: $\frac{\text{Dư nợ cho vay DNVVN}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$
    2. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNVVN: $\frac{\text{Dư nợ DNVVN năm } t - \text{Dư nợ DNVVN năm } (t-1)}{\text{Dư nợ DNVVN năm } (t-1)} \times 100%$
    3. Tốc độ tăng trưởng số lượng DNVVN vay: $\frac{\text{Số lượng DNVVN năm } t - \text{Số lượng DNVVN năm } (t-1)}{\text{Số lượng DNVVN năm } (t-1)} \times 100%$
    4. Cơ cấu theo sản phẩm dịch vụ: $\frac{\text{Dư nợ sản phẩm dịch vụ}}{\text{Tổng dư nợ cho vay}} \times 100%$
    5. Tỷ lệ nợ xấu cho vay DNVVN: $\frac{\text{Tổng nợ xấu cho vay DNVVN}}{\text{Tổng dư nợ cho vay DNVVN}} \times 100%$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý lý luận và dữ liệu hoạt động tín dụng thực tế.
  • Phương pháp thống kê, mô tả: Thu thập số liệu hoạt động, phản ánh qua các hệ thống bảng và biểu đồ.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về quy mô, tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng qua chuỗi thời gian 2015 – 2017.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo thống kê tín dụng nội bộ của Saigonbank và Chi nhánh Bà Chiểu.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận nền tảng về DNVVN và nghiệp vụ cấp tín dụng của NHTM:

  • Đặc trưng và vai trò của DNVVN: Khối DNVVN có quy mô vốn ban đầu nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ, tính linh hoạt cao và thích ứng nhanh trước biến động thị trường. Loại hình này đóng vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (đóng góp từ 20% đến 50% thu nhập quốc dân tùy quốc gia), giải quyết việc làm cho lao động phổ thông, cân bằng phát triển vùng miền và là mạng lưới phụ trợ cung ứng nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên, hạn chế cố hữu là năng lực tài chính yếu, thiếu tài sản thế chấp và trình độ quản trị chưa hoàn thiện.
  • Bản chất và rủi ro tín dụng: Cho vay DNVVN dựa trên sự tin tưởng, tính hoàn trả và tính thời hạn. Tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có (khoảng 69%) và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (70% - 90%). Do DNVVN dễ bị tổn thương trước biến động vĩ mô, rủi ro cho vay phân khúc này thường cao, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tài sản và uy tín thanh toán của ngân hàng.
  • Các nhân tố tác động đến phát triển cho vay:
    • Nhân tố chủ quan: Chính sách tín dụng (hạn mức, lãi suất, phí), chất lượng nhân sự ngân hàng, năng lực tài chính và phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp.
    • Nhân tố khách quan: Mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng, môi trường kinh tế - chính trị - xã hội, cùng sự đồng bộ của hệ thống văn bản pháp luật ngân hàng.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Khóa luận tổng kết mô hình cấp tín dụng DNVVN tại ba ngân hàng:
    • Sacombank: Đẩy mạnh tăng trưởng quy mô gắn liền thẩm định nghiêm ngặt; kiểm soát giảm tỷ lệ nợ quá hạn; đa dạng hóa ngành nghề cho vay (nhựa, thép, cao su) để phân tán rủi ro; mở rộng mạng lưới giao dịch.
    • VPBank: Mở rộng quy mô khách hàng liên tục, tập trung vào khối công ty cổ phần và công ty TNHH; tăng trưởng đồng bộ cả doanh số cho vay lẫn doanh số thu nợ.
    • HDBank: Đổi mới cơ cấu tín dụng, phát triển sản phẩm linh hoạt đáp ứng kịp thời chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Bài học cho Saigonbank – Chi nhánh Bà Chiểu: Thiết lập quan hệ khách hàng dài hạn, thắt chặt giám sát quản lý nợ và ứng dụng công nghệ để triển khai sản phẩm mới.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH BÀ CHIỂU

Nội dung chương 2 tập trung phản ánh tổ chức bộ máy và kết quả cấp tín dụng tại đơn vị nghiên cứu:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Saigonbank thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0034/NH-GP ngày 04/05/1993 của Ngân hàng Nhà nước và Giấy phép số 848/GP-UB ngày 26/07/1993 của UBND TP.HCM. Chi nhánh Bà Chiểu (thành lập ngày 19/08/1988 tại số 138 Đinh Tiên Hoàng, Phường 1, quận Bình Thạnh) là chi nhánh đầu tiên trong toàn hệ thống. Đơn vị trực thuộc gồm Phòng giao dịch Gò Vấp (thành lập ngày 02/04/2007 tại số 258 Nguyễn Văn Nghi, Phường 7, quận Gò Vấp). Bộ máy quản lý do Giám đốc Lê Quý Phi điều hành, gồm 4 phòng nghiệp vụ: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kho Quỹ và Phòng Hành chính.
  • Quy mô hoạt động hệ thống Saigonbank:
    • Giai đoạn 2013 đến 30/06/2017: Vốn huy động tăng 42% (tăng 4.835 tỷ đồng) so với năm 2012; tổng dư nợ tín dụng tăng 21% (tăng 2.244 tỷ đồng); tỷ lệ nợ xấu duy trì dưới 3%.
    • Nâng cấp hệ thống Core Banking năm 2014, triển khai nộp thuế điện tử năm 2015. Tính đến 30/06/2017, ngân hàng duy trì 33 chi nhánh, 56 phòng giao dịch và 2 đơn vị trực thuộc.
  • Thực trạng cấp tín dụng DNVVN tại Chi nhánh Bà Chiểu (2015 – 2017): Tác giả phân tích số liệu thực tế qua các chỉ tiêu:
    • Tỷ trọng dư nợ DNVVN trên tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh.
    • Quy mô dư nợ và tốc độ tăng trưởng tín dụng DNVVN qua từng năm.
    • Tốc độ tăng trưởng về số lượng khách hàng DNVVN phát sinh quan hệ vay vốn.
    • Cơ cấu cho vay phân loại theo loại hình sản phẩm, dịch vụ cung cấp.
    • Thực trạng kiểm soát nợ xấu và chất lượng tín dụng đối với khối DNVVN.
  • Đánh giá chung: Chi nhánh đã chủ động bám sát định hướng thị trường, mở rộng dư nợ và duy trì được tệp khách hàng DNVVN truyền thống. Tuy vậy, tỷ trọng tín dụng DNVVN còn một số hạn chế nhất định về tính đa dạng của danh mục sản phẩm, chính sách lãi suất chưa thực sự linh hoạt và công tác kiểm soát rủi ro còn gặp khó khăn trước đặc thù minh bạch tài chính thấp của nhóm doanh nghiệp này.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH BÀ CHIỂU

Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn, chương 3 thiết lập hệ thống định hướng và giải pháp ứng dụng:

  • Định hướng hoạt động: Chi nhánh Bà Chiểu xác định DNVVN là trọng tâm tăng trưởng, thực hiện cấp tín dụng an toàn, cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, kiểm soát nợ xấu dưới ngưỡng cho phép của NHNN.
  • Các nhóm giải pháp tại Chi nhánh Bà Chiểu:
    1. Đa dạng hóa sản phẩm: Thiết kế các gói tài trợ chuyên biệt, phát triển các hình thức cho vay thấu chi, cho vay theo hạn mức và tài trợ chuỗi cung ứng phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của DNVVN.
    2. Hoàn thiện công tác thẩm định và cho vay: Cải tiến quy trình thu thập thông tin, nâng cao kỹ thuật phân tích dòng tiền thực tế thay vì chỉ dựa vào báo cáo tài chính; chuẩn hóa định giá tài sản bảo đảm.
    3. Chính sách về lãi suất: Xây dựng cơ chế lãi suất linh hoạt, áp dụng mức biên độ ưu đãi cho khách hàng có xếp hạng tín dụng tốt và lịch sử thanh toán nợ đúng hạn.
    4. Đẩy mạnh hoạt động marketing ngân hàng: Nâng cao tính chủ động tiếp cận doanh nghiệp trên địa bàn quận Bình Thạnh và Gò Vấp; quảng bá các gói tín dụng gắn liền thương hiệu ngân hàng.
    5. Nâng cao chất lượng quản lý rủi ro: Tăng cường kiểm tra sau giải ngân, giám sát dòng tiền qua tài khoản, phân loại nợ định kỳ để phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo rủi ro.
  • Các kiến nghị thực hiện:
    • Đối với Nhà nước và các cơ quan liên quan: Hoàn thiện khung pháp lý về bảo lãnh tín dụng DNVVN; tạo cơ chế hỗ trợ thông tin doanh nghiệp minh bạch.
    • Đối với Hội sở Saigonbank: Phân cấp hạn mức phán quyết tín dụng linh hoạt cho chi nhánh; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản trị rủi ro tự động.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu:

    • Hệ thống hóa đầy đủ các tiêu chí định tính và định lượng nhằm đo lường mức độ phát triển hoạt động cho vay DNVVN của NHTM (gồm 5 chỉ tiêu cốt lõi: tỷ trọng dư nợ, tốc độ tăng trưởng dư nợ, tốc độ tăng trưởng khách hàng, cơ cấu sản phẩm và tỷ lệ nợ xấu).
    • Phân tích bối cảnh tổ chức hoạt động của Chi nhánh Bà Chiểu – chi nhánh đầu tiên của hệ thống Saigonbank được thành lập từ năm 1988, bao gồm cơ cấu vận hành của Phòng giao dịch Gò Vấp.
    • Phản ánh số liệu phát triển hệ thống Saigonbank: trong giai đoạn 2013 đến giữa năm 2017, vốn huy động tăng 42% (tương đương 4.835 tỷ đồng), tổng dư nợ cho vay tăng 21% (tương đương 2.244 tỷ đồng) và nợ xấu được kiểm soát dưới 3%.
    • Chỉ ra các vướng mắc trong khâu tiếp cận DNVVN tại chi nhánh xuất phát từ rào cản thông tin bất đối xứng và tài sản bảo đảm.
  • Đóng góp của tác giả:

    • Về lý luận: Tổng hợp lý luận về tín dụng DNVVN, làm rõ vai trò của DNVVN đối với nền kinh tế và khẳng định hoạt động cho vay phân khúc này chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản có (khoảng 69%) và đóng góp từ 70% đến 90% thu nhập của ngân hàng thương mại.
    • Về thực tiễn: Khắc phục tính chung chung của các công trình nghiên cứu trước đó trên địa bàn; đưa ra 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn với thẩm quyền tác nghiệp của Chi nhánh Bà Chiểu và các kiến nghị đối với Hội sở Saigonbank.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi không gian nghiên cứu chỉ khu biệt tại một đơn vị cơ sở là Saigonbank – Chi nhánh Bà Chiểu và Phòng giao dịch Gò Vấp, chưa bao quát toàn bộ hệ thống 33 chi nhánh của Saigonbank.
    • Phạm vi thời gian dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017.
    • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp và thống kê mô tả, chưa sử dụng mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng các nhân tố tác động đến quyết định vay vốn của DNVVN.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn hệ thống NHTMCP Sài Gòn Công Thương hoặc so sánh đối chuẩn giữa các NHTMCP có cùng quy mô vốn trên địa bàn TP.HCM.
    • Cập nhật số liệu sau năm 2017 và đánh giá tác động từ các chính sách pháp luật mới về hỗ trợ DNVVN.
    • Ứng dụng phương pháp khảo sát định lượng (điều tra bảng hỏi) đối với các nhà quản trị DNVVN để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng khung lý thuyết về phân loại doanh nghiệp theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP; phương pháp tính toán các chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ và tỷ trọng tín dụng trong ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng thương mại: Tham khảo các bài học kinh nghiệm quản trị danh mục DNVVN từ Sacombank, VPBank, HDBank; vận dụng các bước thẩm định phi tài chính và phương thức cho vay phù hợp đối với nhóm khách hàng thiếu tài sản thế chấp.
  • Người nghiên cứu các đề tài tương tự: Kế thừa cấu trúc nghiên cứu thực trạng cấp tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng cấp cơ sở gắn liền với địa bàn đô thị TP.HCM.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý nào để xác định quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ?
Khóa luận áp dụng hai văn bản pháp lý chính gồm Nghị định số 90/2001/NĐ-CP và Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó, tiêu chí chi tiết được căn cứ theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP, phân cấp theo 3 nhóm ngành (Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ) dựa trên quy mô số lao động bình quân năm và tổng nguồn vốn (xác định trên bảng cân đối kế toán, là tiêu chí ưu tiên).

2. Chi nhánh Bà Chiểu có vị trí như thế nào trong lịch sử phát triển của Saigonbank?
Saigonbank – Chi nhánh Bà Chiểu được thành lập ngày 19/08/1988, đặt tại số 138 Đinh Tiên Hoàng, Phường 1, quận Bình Thạnh, TP.HCM. Đây là chi nhánh đầu tiên được thành lập trong toàn bộ hệ thống Saigonbank kể từ giai đoạn khởi đầu hình thành ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.

3. Hoạt động cho vay DNVVN được đánh giá thông qua các chỉ tiêu định lượng cụ thể nào?
Tác giả xác lập 5 chỉ tiêu cụ thể: (1) Tỷ trọng dư nợ cho vay DNVVN trên tổng dư nợ; (2) Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNVVN; (3) Tốc độ tăng trưởng số lượng DNVVN vay vốn; (4) Cơ cấu dư nợ theo loại hình sản phẩm dịch vụ; và (5) Tỷ lệ nợ xấu cho vay DNVVN.

4. Khóa luận đã rút ra những bài học kinh nghiệm gì từ các NHTMCP khác tại Việt Nam?
Từ thực tế của Sacombank (quản lý thẩm định chặt chẽ, đa dạng ngành nghề nhựa, thép, cao su), VPBank (tập trung khối công ty cổ phần, TNHH, tăng trưởng đồng thời doanh số cho vay và thu nợ) và HDBank (linh hoạt cơ cấu sản phẩm), tác giả rút ra 3 bài học cho SGB Bà Chiểu: củng cố quan hệ khách hàng dài hạn; thắt chặt kiểm soát quy trình cho vay và thu nợ; chủ động nghiên cứu sản phẩm mới ứng dụng công nghệ.

5. Các nhóm giải pháp trọng tâm được tác giả đề xuất cho Chi nhánh Bà Chiểu là gì?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ tại chi nhánh: Đa dạng hóa danh mục sản phẩm tín dụng; Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng; Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt; Đẩy mạnh công tác tiếp thị marketing; Nâng cao chất lượng giám sát và quản lý rủi ro nợ vay.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Đậu Hoài Phương đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay DNVVN tại ngân hàng thương mại và phân tích thực trạng công tác tín dụng tại Saigonbank – Chi nhánh Bà Chiểu trong giai đoạn 2015 – 2017. Công trình làm rõ đặc thù của chi nhánh đầu tiên trong hệ thống Saigonbank, tổng kết các kinh nghiệm thực tế từ các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn, đồng thời chỉ ra những điểm hạn chế về quy mô và danh mục sản phẩm đối với phân khúc DNVVN. Trên cơ sở đó, hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ cùng các kiến nghị vĩ mô được xây dựng nhằm hỗ trợ chi nhánh mở rộng tín dụng DNVVN một cách bền vững và an toàn.