Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu nguồn thu tài chính công tại Việt Nam, thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò là một trong những sắc thuế trực thu quan trọng nhất, trực tiếp điều tiết vĩ mô và tạo lập nguồn lực chủ yếu cho ngân sách nhà nước. Tại tỉnh Tây Ninh, giai đoạn 2011 - 2015 ghi nhận tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 25.428 tỷ đồng, vượt 25,3% so với chỉ tiêu kế hoạch 20.292 tỷ đồng, trong đó thu nội địa đạt 16.609 tỷ đồng, tăng 12% so với dự toán. Riêng số thu thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 đạt 594.517 triệu đồng, đóng góp khoảng 11,0% trong tổng thu ngân sách. Mặc dù nền kinh tế địa phương đạt bước tăng trưởng khả quan với 555 doanh nghiệp đăng ký mới trong năm 2015 cùng tổng vốn đăng ký 2.070 tỷ đồng, công tác quản lý thuế vẫn đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là tình trạng một số doanh nghiệp chưa tự giác chấp hành pháp luật thuế, phát sinh các hành vi chậm nộp tờ khai, khai man chi phí, che giấu doanh thu, để nợ đọng kéo dài và tận dụng kẽ hở pháp lý để tránh thuế, chuyển giá. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp, phân tích thực trạng quản lý tại Cục Thuế tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2013 - 2015, kiểm định mô hình các nhân tố tác động đến sự tuân thủ thuế và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi.

Nghiên cứu được triển khai trên không gian địa bàn tỉnh Tây Ninh với dữ liệu thứ cấp từ 651 doanh nghiệp thuộc Văn phòng Cục Thuế quản lý trực tiếp và dữ liệu sơ cấp thu thập trong 6 tháng đầu năm 2016. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần hỗ trợ cơ quan thuế nâng cao tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn lên mức tối đa, giảm thiểu tỷ lệ thất thu ngân sách và thiết lập môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên mô hình quản lý tuân thủ thuế hiện đại của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2004) kết hợp lý thuyết hành vi tuân thủ thuế của James và Alley (1999). Theo James và Alley, sự tuân thủ thuế của người nộp thuế được phân chia thành 4 cấp độ phản ánh mức độ tự giác và trách nhiệm: cam kết tuân thủ (hoàn thành đầy đủ cả 3 chỉ số: nộp đủ, đúng hạn, tự nguyện), chấp nhận tuân thủ (đạt 2 chỉ số: nộp đủ và đúng hạn), miễn cưỡng tuân thủ (chỉ đạt chỉ số nộp đủ khi bị giám sát), và từ chối tuân thủ (vi phạm cả 3 chỉ số). Bên cạnh đó, mô hình của OECD (2004) tiếp cận hành vi người nộp thuế dưới góc độ đa chiều, chịu sự chi phối của 5 nhóm nhân tố chính: đặc điểm tổ chức doanh nghiệp, tính chất ngành nghề kinh doanh, chuẩn mực xã hội, áp lực kinh tế và các yếu tố tâm lý học.

Về mặt khái niệm, tuân thủ thuế được xác định là hành vi chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý từ đăng ký thuế, mở và ghi chép sổ sách kế toán, tự tính toán, kê khai đến nộp thuế đúng hạn và lưu trữ hồ sơ theo Điều 16 Thông tư số 204/2015/TT-BTC. Trái lại, hành vi không tuân thủ được chia thành hai dạng thức: không tuân thủ không dự tính (do hạn chế hiểu biết pháp luật) và không tuân thủ dự tính (bao gồm trốn thuế trái pháp luật và tránh thuế thông qua các lỗ hổng chính sách). Nghiên cứu cũng vận dụng tiêu chuẩn phân loại rủi ro doanh nghiệp theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC (vốn dưới 5 tỷ đồng tiềm ẩn rủi ro cao) và tiêu chí doanh nghiệp quy mô lớn (vốn trên 100 tỷ đồng hoặc trên 300 lao động) để đánh giá toàn diện hành vi người nộp thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy và giá trị khoa học:

Về phương pháp định tính: Tác giả tiến hành thu thập, tổng hợp, thống kê mô tả và đối chiếu dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2013 - 2015 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh, Cục Thống kê tỉnh Tây Ninh và Sở Kế hoạch và Đầu tư. Phương pháp này giúp nhận diện bức tranh tổng thể về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu, quy trình thanh tra, kiểm tra và kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế của các thành phần kinh tế trên địa bàn.

Về phương pháp định lượng: Nghiên cứu thực hiện khảo sát chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng đối với các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Tây Ninh thuộc Cục Thuế quản lý trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2016. Cỡ mẫu khảo sát được tính toán đáp ứng tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính bội với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường. Dữ liệu sơ cấp sau khi thu thập được mã hóa và làm sạch trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0. Quy trình phân tích định lượng lần lượt trải qua các bước: đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn 0,6 và tương quan biến tổng lớn hơn 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA với phép trích Principal Components và phép xoay Varimax để rút gọn các nhóm nhân tố, phân tích ma trận tương quan Pearson và ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính bội. Lý do lựa chọn phương pháp hồi quy tuyến tính bội là khả năng định lượng hóa chính xác trọng số tác động của từng nhân tố độc lập (chính sách thuế, bộ máy quản lý, đặc điểm doanh nghiệp, ý thức pháp luật) đến biến phụ thuộc là mức độ tuân thủ pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, tạo căn cứ thực nghiệm vững chắc cho các giải pháp quản lý. Toàn bộ quá trình nghiên cứu được triển khai xuyên suốt từ tháng 01/2016 đến tháng 06/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng và dữ liệu khảo sát thực nghiệm tại Cục Thuế tỉnh Tây Ninh ghi nhận nhiều phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong kê khai và nộp thuế đạt bước tiến vượt bậc. Đến cuối năm 2015, có tới 98% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh thực hiện kê khai thuế qua mạng và trên 90% doanh nghiệp đăng ký nộp thuế điện tử thông qua hệ thống quản lý thuế tập trung TMS. Việc cắt giảm thủ tục kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý sang tạm nộp hàng quý và quyết toán năm theo Nghị định số 91/2014/NĐ-CP đã giúp tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.

Thứ hai, cơ cấu người nộp thuế có sự phân hóa rõ rệt về quy mô và hình thức sở hữu. Trong tổng số 651 doanh nghiệp do Văn phòng Cục Thuế trực tiếp quản lý tính đến ngày 31/12/2015 (tăng từ 625 doanh nghiệp năm 2013 và 603 doanh nghiệp năm 2014), khối doanh nghiệp dân doanh chiếm tỷ trọng cao nhất với 344 đơn vị (chiếm 53%), tiếp đến là khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) với 223 đơn vị (chiếm 34%), và khối doanh nghiệp nhà nước gồm 84 đơn vị (chiếm 13%). Khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm trên 95% tổng số lượng doanh nghiệp toàn tỉnh nhưng chỉ đóng góp khoảng 80% đến 89% số thuế phát sinh, trong khi nhóm 64 doanh nghiệp lớn năm 2015 (tăng 14% so với 56 doanh nghiệp năm 2014) lại đóng góp phần lớn nguồn thu ngân sách.

Thứ ba, kết quả kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội trên phần mềm SPSS chứng minh 5 nhóm nhân tố đều có tác động cùng chiều mang ý nghĩa thống kê (mức ý nghĩa p < 0,05) đến mức độ tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp, sắp xếp theo mức độ tác động giảm dần: Chính sách thuế và thủ tục hành chính; Hoạt động tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế của cơ quan thuế; Năng lực và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ công chức thuế; Công tác thanh tra, kiểm tra và các chế tài xử phạt; và Đặc điểm tổ chức công tác kế toán cùng mức độ hiểu biết của người nộp thuế.

Thảo luận kết quả

Kết quả hồi quy phản ánh sự tương đồng chặt chẽ với lý luận của Christina M. Ritsema (2003) và các nghiên cứu quốc tế, khẳng định rằng tính phức tạp, sự thiếu ổn định của các văn bản pháp luật dưới luật là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến hành vi "không tuân thủ không dự tính". Khi biểu đồ phân tán phần dư (Scatter plot) và biểu đồ tần số Histogram chuẩn hóa kiểm định phần dư cho thấy phân phối tiệm cận chuẩn, mô hình đạt độ tin cậy cao trong việc giải thích bản chất hành vi tuân thủ.

Trong thực tế tại Tây Ninh, với 16.124 ha mía đường cùng thế mạnh chế biến bột mì, cao su và gia công may mặc xuất khẩu tại 7 khu công nghiệp (diện tích 3.800 ha) và 5 cụm công nghiệp (diện tích 214,98 ha), đặc điểm ngành nghề tiềm ẩn nhiều rủi ro trong việc xác định chi phí thu mua nguyên liệu nông sản đầu vào và giá vốn bán hàng. Đặc biệt, khu vực 223 doanh nghiệp FDI với kim ngạch xuất khẩu 3 tháng đầu năm 2016 đạt 532 triệu USD (tăng 59,59% so cùng kỳ) tiềm ẩn nguy cơ chuyển giá, khai báo lỗ liên tục dù vẫn mở rộng quy mô đầu tư.

So sánh với bài học quản lý thuế tại Singapore (với 4 trụ cột chiến lược xây dựng niềm tin) và Australia (áp dụng mô hình phân loại rủi ro lịch sử tuân thủ ATO), Cục Thuế tỉnh Tây Ninh cần chuyển đổi từ tư duy "kiểm tra kiểm soát hành chính đơn thuần" sang mô hình "quản lý tuân thủ tự nguyện dựa trên phân tích rủi ro", kết hợp chặt chẽ giữa hỗ trợ thân thiện và cưỡng chế nghiêm minh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực nghiệm, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao sự tuân thủ pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 - 2020:

  1. Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế:

    • Hành động: Tổ chức đa dạng hóa các hình thức hỗ trợ trực tuyến, đối thoại định kỳ hàng quý giữa cơ quan thuế và hiệp hội doanh nghiệp; triển khai hệ thống giải đáp tự động và gửi tài liệu hướng dẫn chính sách mới qua thư điện tử.
    • Target metric: Đảm bảo 100% doanh nghiệp trên địa bàn tiếp cận đầy đủ các quy định thuế mới trong vòng 15 ngày kể từ ngày ban hành; nâng tỷ lệ hài lòng của người nộp thuế đạt trên 85%.
    • Timeline: Thực hiện thường xuyên liên tục từ quý 3/2016 đến hết năm 2020.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế chủ trì, phối hợp với các Chi cục Thuế địa phương.
  2. Hiện đại hóa quy trình thanh tra, kiểm tra thuế dựa trên đánh giá rủi ro:

    • Hành động: Ứng dụng triệt để phần mềm phân tích tình trạng thuế (QTT) và hỗ trợ thanh kiểm tra (TTR) để phân loại hồ sơ rủi ro cao trước khi lập kế hoạch thanh tra tại trụ sở doanh nghiệp; tập trung kiểm tra chuyên đề về chuyển giá ở nhóm 223 doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp chế biến nông sản có chi phí thu mua phức tạp.
    • Target metric: Nâng tỷ lệ phát hiện và xử lý vi phạm qua thanh tra, kiểm tra đạt trên 80% tổng số doanh nghiệp được kiểm tra; giảm 20% thời lượng thanh tra trực tiếp tại trụ sở người nộp thuế có lịch sử tuân thủ tốt.
    • Timeline: Định kỳ xây dựng kế hoạch hàng quý, bắt đầu triển khai chuyên sâu từ tháng 9/2016.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Thanh tra thuế, Phòng Kiểm tra thuế số 1 và số 2.
  3. Tăng cường các biện pháp quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế:

    • Hành động: Thực hiện phân loại nợ thuế chính xác theo tính chất (nợ khó thu, nợ có khả năng thu, nợ đang khiếu nại); áp dụng kịp thời các biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật Quản lý thuế như trích tiền từ tài khoản ngân hàng, thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng và công khai danh sách doanh nghiệp chây ỳ nợ thuế trên các phương tiện truyền thông.
    • Target metric: Kìm chế và giảm tỷ lệ nợ đọng tiền thuế xuống dưới 5% so với tổng thu ngân sách nhà nước hàng năm.
    • Timeline: Rà soát và thực hiện định kỳ hàng tháng từ năm 2016 đến 2020.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế.
  4. Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức và đẩy mạnh đạo đức công vụ:

    • Hành động: Xây dựng chương trình đào tạo bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính, kỹ năng kiểm toán giá chuyển nhượng và trình độ công nghệ thông tin; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, kiểm tra nội bộ để phòng ngừa hiện tượng nhũng nhiễu, tiêu cực.
    • Target metric: 100% cán bộ kiểm tra thuế hoàn thành các kỳ sát hạch chuyên môn định kỳ hàng năm; duy trì tỷ lệ 0% cán bộ vi phạm kỷ luật công vụ.
    • Timeline: Triển khai kế hoạch đào tạo hàng năm giai đoạn 2016 - 2020.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức cán bộ phối hợp với Phòng Kiểm tra nội bộ.
  5. Hoàn thiện cơ chế chia sẻ thông tin và phối hợp liên ngành:

    • Hành động: Ký kết và thực hiện quy chế trao đổi thông tin điện tử liên thông giữa Cục Thuế với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước, Cục Hải quan, Cục Thống kê và các Ngân hàng thương mại trên địa bàn nhằm kiểm soát dòng tiền, xuất nhập khẩu và giao dịch liên kết.
    • Target metric: 100% thông tin đăng ký doanh nghiệp và giao dịch thanh toán qua ngân hàng phục vụ thanh tra thuế được xác minh trong thời gian dưới 5 ngày làm việc.
    • Timeline: Hoàn tất nâng cấp cơ chế phối hợp trong năm 2017.
    • Chủ thể thực hiện: Lãnh đạo Cục Thuế, Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý thuế các cấp (Tổng cục Thuế, các Cục Thuế và Chi cục Thuế):

    • Lợi ích & Use case: Cung cấp luận cứ khoa học và khung đánh giá thực nghiệm để các nhà quản lý xây dựng chiến lược quản lý tuân thủ tự nguyện; áp dụng mô hình phân loại rủi ro và các giải pháp thanh tra chuyên đề đối với doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp chế biến nông sản tại các địa bàn có đặc thù kinh tế tương đồng.
  2. Ban lãnh đạo doanh nghiệp và Kế toán trưởng:

    • Lợi ích & Use case: Giúp doanh nghiệp nhận diện đầy đủ các tiêu chí đánh giá tuân thủ của cơ quan thuế theo Thông tư số 204/2015/TT-BTC; từ đó rà soát, củng cố hệ thống chứng từ kế toán, tự giác tối ưu hóa nghĩa vụ thuế hợp pháp và phòng tránh các rủi ro bị truy thu, phạt vi phạm hành chính do thiếu hiểu biết.
  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên khối ngành Kinh tế:

    • Lợi ích & Use case: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng; cung cấp quy trình thiết kế bảng hỏi, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA và xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính trong lĩnh vực quản lý tài chính công và thuế.
  4. Các công ty tư vấn tài chính, đại lý thuế và tổ chức kiểm toán:

    • Lợi ích & Use case: Sử dụng kết quả nghiên cứu để nâng cao chất lượng dịch vụ đại lý thuế, tư vấn chính sách và hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập quy trình kê khai, nộp thuế minh bạch, đóng vai trò cầu nối hiệu quả giữa người nộp thuế và cơ quan nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu cốt lõi của việc nâng cao tính tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Mục tiêu cốt lõi là chuyển dịch mô hình quản lý từ cưỡng chế kiểm tra thụ động sang thúc đẩy tuân thủ tự nguyện theo thông lệ quốc tế. Qua đó, cơ quan thuế đảm bảo thu đúng, thu đủ nguồn lực cho ngân sách nhà nước (như mức thu 594.517 triệu đồng thuế TNDN năm 2013 tại Tây Ninh), đồng thời giảm thiểu chi phí quản lý hành chính và tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch.

2. Nhân tố nào tác động mạnh nhất đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp theo mô hình nghiên cứu?

Kết quả kiểm định hồi quy chỉ ra rằng nhóm nhân tố chính sách thuế và sự thuận tiện của thủ tục hành chính có tác động cùng chiều mạnh mẽ nhất. Khi quy định thuế rõ ràng, ổn định và thủ tục kê khai được điện tử hóa (đạt tỷ lệ 98% kê khai qua mạng tại Tây Ninh), mức độ tự nguyện tuân thủ của người nộp thuế tăng lên rõ rệt.

3. Tại sao khối doanh nghiệp FDI tại Tây Ninh cần có cơ chế kiểm soát tuân thủ đặc thù?

Khối doanh nghiệp FDI tại Tây Ninh chiếm 34% (223 doanh nghiệp năm 2015) với kim ngạch xuất khẩu 3 tháng đầu năm 2016 đạt 532 triệu USD nhưng tiềm ẩn rủi ro chuyển giá cao thông qua giao dịch liên kết và định giá nội bộ. Do đó, cơ quan thuế cần áp dụng các biện pháp thanh tra chuyên biệt dựa trên phân tích dữ liệu chuyên sâu để ngăn chặn xói mòn cơ sở tính thuế.

4. Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin TMS đóng vai trò gì trong quản lý thuế hiện đại?

Hệ thống TMS tập trung cung cấp nền tảng quản trị tích hợp từ cấp Cục đến Chi cục, liên thông dữ liệu với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Kho bạc Nhà nước. TMS hỗ trợ tự động hóa các chức năng kê khai qua mạng, phân tích trạng thái thuế (QTT), báo cáo tài chính (BCTC) và phân tích dấu hiệu rủi ro (TTR), giúp cán bộ thuế phát hiện kịp thời các sai sót kê khai.

5. Cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp mang lại lợi ích gì cho cộng đồng doanh nghiệp?

Cơ chế này trao quyền chủ động và nâng cao tính tự chịu trách nhiệm của người nộp thuế trước pháp luật, giảm bớt sự can thiệp trực tiếp từ cán bộ thuế. Việc đơn giản hóa chỉ nộp quyết toán năm thay vì kê khai định kỳ hàng quý giúp doanh nghiệp tiết kiệm hàng trăm giờ làm việc mỗi năm, tập trung nguồn lực vào hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tuân thủ pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp và khung kiểm soát tuân thủ hiện đại dựa trên mô hình OECD (2004) và lý thuyết 4 cấp độ tuân thủ của James & Alley (1999).
  • Phân tích thực chứng bức tranh quản lý thuế tại Tây Ninh giai đoạn 2013 - 2015 với quy mô 651 doanh nghiệp, chỉ rõ những thành tựu về hiện đại hóa công nghệ (98% kê khai qua mạng) và các thách thức về nợ đọng, rủi ro chuyển giá.
  • Kiểm định thành công mô hình định lượng bằng SPSS 20.0, chứng minh vai trò quyết định của chính sách thuế, chất lượng bộ máy quản lý, hoạt động tuyên truyền hỗ trợ và công tác thanh tra kiểm tra đến hành vi tuân thủ.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp khả thi với lộ trình triển khai chi tiết giai đoạn 2016 - 2020, gắn liền với các chỉ tiêu định lượng (target metrics) và phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận nghiệp vụ.
  • Thiết lập cơ sở khoa học giúp ngành thuế địa phương nâng cao tỷ trọng thu ngân sách bền vững từ thuế thu nhập doanh nghiệp, hướng tới xây dựng nền hành chính thuế phục vụ, minh bạch và chuyên nghiệp.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng và chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2016 - 2020 đang được đẩy mạnh, việc áp dụng đồng bộ các giải pháp trên sẽ là chìa khóa then chốt để Cục Thuế tỉnh Tây Ninh tối ưu hóa hiệu quả quản lý, đồng hành cùng sự phát triển bền vững của cộng đồng doanh nghiệp. Các nhà nghiên cứu và nhà quản lý thực tiễn được khuyến khích tiếp tục mở rộng mô hình phân tích cho các sắc thuế khác nhằm hoàn thiện toàn diện hệ thống quản lý thuế tại Việt Nam.