Chương 1: Tổng quan công tác quản lý nhà nước về đất đai Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về dit đai trên địa bản huyện Chương Mỹ “Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đất đai tại huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội đến năm 2020, CHUONG 1 TONG QUAN CÔNG TAC QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VE DAT DAL 1-11 Cơ sở lý luận về quản lý tai nguyên đất đai LLL Khải niệm về tài nguyên đắt dai Đất đai là một định nghĩa mở rộng khác của đắt. Đắt dai là một vùng không gian đặc trưng được xác định. Bit đai xác định điều kiện cin thiết cho việc xây dum công trình hạ tng cơ sở như: nha 6, giao thông, mat bằng sản xuất công nghiệp.
Giá trị của đất dai được xác định bởi các điều kiện thuận loi cho việc thiết kế và xây dựng Trong đồ bao gồm các yếu tổ: thổ quyển, quyển,thủy quyền. sinh quyển, khí quyển được xác định trong ving đặc trưng đó. Bit dai còn được kế thêm hoạt động quản tị của con người trong quá khứ dẫn tới hiện ti và triển vọng trong tương lai Sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người cho thấy đắt dai là một tải nguyên võ giá và chia đựng sẵn trong 46 các tiém năng của sự sống, tạo điều kiện cho sự sống của thực vat, động vật và con người trên trai đất. Chính vì vậy, đất đai có vai trò ngày càng quan trọng.
Đắt đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, tham gia vào hoạt động của đời sống. Kinh tế xã hội, có vị trí có định, không di chyén được cũng không thé tạo ra thêm tuy nhiên đất dai lại có khả năng tái tạo thông qua độ phi của đắt. Con người không thể tạo ra đất dai nhưng bằng lao động của mình con người tắc động vào đt, cải tạo đất để tạo ra các sin phẩm cin thiết phục vụ cho cuộc. ống của con người.
Vì Ất dai vừa là sản phẩm của tự nhiên li vữa là sản phẩm của lao động 1.L2 Vai tò của tài nguyên đắt đai Luật đt đại năm 1993 đã khẳng định vai trỏ to lớn của đất dai như sau: “Dat dai l tải nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng. hàn iu của môi trường sống, là địa hàn nhân bổ khu din cư, xây đựng các cơ sở hạ tầng xã hội, an ninh quốc phòng Dit dai giữ một vai trò đặc + quan trong, là tài nguyên quốc gia vô cũng quý giá, là tu liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của mỗi trường sống, là địa bàn phân bổ các khu din cư, xây dụng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an nĩnh và quốc phòng. Sự khẳng định vai tro của đắt đai như trên là hoàn toàn cỏ cơ sở, Đắt dai là điều kiện chúng đối với mọi quá tình sản xuất của các ngành kinh tế quốc doanh và hoạt động của con người. Đất dai là tải nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện cho sự sống của động - thực vật và con người trên tri đất.
Dit đai là điều kiện rất cin thiết để con người tồn tại và tái sản xuất các thé hệ kế tiếp nhau của loài người. Bởi vậy việc sử dung đất tết kiệm có hiệu quả và bảo vệ lâu bén nguồn tài nguyên vô giá này là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cắp bách đối với mỗi quốc gia Dit đai ham giá vào tắt cả các ngành kính tế của xã hội. Tuy vậy, đối với từng ngành cụ thể đất dai có vị trí khác nhau. Đối với mỗi lĩnh vực, đất đai lại có vai trò quan trọng khác nhau.
Trong ngành nông. nghiệp, đắt dai có vai trỏ đặc biệt quan trọng. nó via là đối tượng lao động, vữa là tr liệu lao động. Con người khai phá đắt hoang dé chăn nuôi tring trọt, cũng nhờ có đất mà cây trồng mới có thể sinh trưởng và phát triển được, cưng cắp lương thực thực phẩm để nuôi sống con người.
Cho nên nếu không có đất, các hoạt động sin xuất nông nghiệp sẽ không thể tiến hành được. Trong công nghiệp và các ngành khai khoáng, đất được khai thác để làm gạch ngói, đồ gốm phục vụ cho ngành xây dựng. Dat còn làm nn móng, là địa điểm để tiến bành các hoạt động thao tác, là chỗ đứng cho công nhân trong sản xuất công nghiệp. Trong cuộc sống, đất daicòn là địa bản phân bổ khu dân cu, là nơi để con người xây dựng nhà ở, hệ thông đường sé giao thông, các toà nhà cao ting, các công trình văn hoákiến trúc tạo nên bộ mặt tổngthé của một quốc gia.
Ngoài ra, đất đại còn là nơi để xây dựng các tụ điểm vui chơi giải trí, thể dục thé thao, xây dựng các di tích lịch sử, các danh lam thắng cảnh dé thoả mãn nhu cầu cuộc sống hang ngày của con người. Mặt khác, đất đai còn là bộ phận lãnh thô quốc gia. Nói đến chủ quyền của một quốc. gia là phat nồi đến sự toàn vgn lãnh thổ của quốc gia đó.
Dé bio về toàn vạn lãnh thổ, nhà nước phải sử dụng quyền lực của mình để bảo vệ đắt dai, ngăn chặn sự xâm lin của các thé lực bên ngoài. Trải qua các cuộc đầu tranh dựng nước và git nước, đất dai của nước ta ngày nay là thành quả của bao thể hệ hi sinh xương miu, day công vun dip mới có được, Từ đó đất đai trở thành giá trị thiêng liêng và vô cùng quý giá, đòi úng ta phải giữ gìn, sử dụng hợp lý đất đai. Vai trỏ to lớn của đất dai chỉ phát huy một cách diy di khỉ mã có sự tác động tích cực của con người một cách thường xuyên. Nếu như con người sử dụng, khai thác kiệt quệ độ phì nhiều của đắt mà không bồi đường cải tạo.
ất thì vai trỏ to lớn của đất dai sẽ không thể được phát huy. Sự hạn chế về mặt diện tích đất cũng với sự hạn chế tong việc khai thc tiềm năng đắt do tiến bộ khoa học kỹ thuật đòi hỏi con người phải biết tinh toán đánh giá day đủ về đất đai để có thể khai thắc hiệu quả nhất 1.3 Phân loại tồi nguyên đất dat ‘Theo Luật Bat dai năm 2013 có igu lực thi hành từ ngày 1/7/2013 thi căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân thành 3 nhóm: đắt nông nghiệp, phí nông nghiệp và dt chưa sử dụng, cụ thể được quy định tạ điều 10 Luật Dét da như sau: 1. Nhóm dat nông nghiệp bao gồm các loại dat sau day: 4) Đắt trồng cây hàng năm gdm dit trồng lúa và đắt rồng cây hing năm khác b) Bat trồng cây lâu năm; ©) Bit rừng sản xuấ e)Đắt nuôi trồng thủy sản: 2) Bit tim muối: hy Đắt nông nghiệp khác gồm dt sử dụng để xây dựng nha kinh và các loại nhà khác phục vụ mục dich trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia ed và các loại động vật khác được pháp. luật cho phép; đất trồng trot, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sin cho mục dich học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và dit trồng hoa, cây cảnh: 3.
Nhâm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đắt sau diy a) Bit ở gồm đất ở tại nông thôn, đắt ở tại đô this b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan; 3) Bit sử dung vio mục đích quốc phòng, an ninh; 4) Bit xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của ổ chức sự nghiệp: đất xây dựng cơ sở văn hóa, hị y 18, giáo đục và đào tạo, thể dục thé thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác; 4) Đất sản xuất, kính doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất đất thương mại, dịch vụ: đắt cơ sở sản x phì nông nghiệp; đất sit dụng cho hot động khoáng sin; đắt sn xuất vật liệu xây đựng, lam đồ gốm; ©) Dit sử dung vào mục dich công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hing không, sin bay, cảng đường thủy nội dia, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường, bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi: đắt số ditch ich sử ~ văn hóa, danh lam thắng cảnh; đắt sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải tí công cộng; đất công trình năng lượng; đắt công trình bưu chính, viễn thông; đt chợ; đắt bãi thải, xử ý chất thải và đất công tình công cộng khác; 8) Dit ca sở ôn gio, tn ngưỡng: 1) Bit làm nghĩa rang, nghĩa địa nhà tang lễ, nhà hd ng; i) Bit sông, ng, ênh, rạch, subi và mặt nước chuyên đồng; k) Dit phi nông nghiệp khác gồm đít làm nhà nghi, Kin, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bồn, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mye đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liễn với đất ở; 3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. * Can cứ để phân loại đất (Theo Điều 11, uật Đắt dai năm 2013) Việc xác định lo đt theo một trong các căn cứ sau đây: 1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đắt, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyển sử dung dit ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở va tải sản khác gắn liễn với 3.
Giấy tờ về quyền sử dụng đắt quy đình ti các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều 3. Quyết định giao đất, cho thuê đắc, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẳm quyề ï trường hợp chưa được cẻ ấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1Điều nay; 4, Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thi việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.