ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA KINH TẾ NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LIÊN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM MAY MẶC VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI, 2006 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA KINH TẾ NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LIÊN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM MAY MẶC VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ : 60 3 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN HÙNG HÀ NỘI, 2006 MỤC LỤC Trang MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM 6 1. Khái niệm và vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế 6 1. Khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh 6 1. Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế 11 1. Các loại hình cạnh tranh 13 1. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm 15 1. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh sản phẩm 17 1. Kiểu dáng và mẫu mã sản phẩm 18 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm 19 1. Các nhân tố khách quan 19 1. Các nhân tố chủ quan 22 1. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm 27 1. Tốc độ tăng trưởng của sản phẩm 27 1. Thị phần của sản phẩm 28 1. Mức độ hấp dẫn của sản phẩm về kiểu cách, mẫu mã 29 1. Chất lượng và giá cả của sản phẩm 29 1. Tỷ suất lợi nhuận 30 1. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 31 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM MAY MẶC VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 34 2. Khái quát chung về cơ cấu sản phẩm, năng lực sản xuất và thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm may mặc Việt Nam 34 2. Cơ cấu sản phẩm 34 2. Năng lực sản xuất 38 2. Thị trường tiêu thụ 41 2. Thị trường xuất khẩu 41 2. Thị trường nội địa 53 2. Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm may mặc Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 57 2. Phân tích năng lực cạnh tranh của sản phẩm may mặc Việt Nam trong thời gian qua 57 2. Tốc độ tăng trưởng của sản phẩm 57 2. Mức độ hấp dẫn của sản phẩm về kiểu cách, mẫu mã 60 2. Chất lượng và giá cả của sản phẩm 63 2. Tỷ suất lợi nhuận 64 2. Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm may mặc Việt Nam 65 2. Các nhân tố khách quan 65 2. Các nhân tố chủ quan 68 2. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của sản phẩm may mặc Việt Nam 72 2. Đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối 72 2. Đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối 76 CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM MAY MẶC VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 80 3. Dự báo về thị trƣờng sản phẩm may mặc, những định hƣớng phát triển sản phẩm may mặc Việt Nam: 80 3. Dự báo thị trường sản phẩm may mặc 80 3. Thị trường trong nước 80 3. Thị trường khu vực và thế giới 83 3. Định hướng phát triển sản phẩm may mặc Việt Nam 88 3. Thị trường 90 3. Đầu tư công nghệ để phát triển sản xuất và xuất khẩu 90 3. Đầu tư phát triển nguyên liệu 90 3. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm may mặc Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 92 3. Các doanh nghiệp tham gia ngành 92 3. Giải pháp về sản phẩm 92 3.Giải pháp về hoàn thiện mạng lưới tiêu thụ (hệ thống kênh phân phối) 95 3. Giải pháp xây dựng thương hiệu 96 3. Giải pháp hạ giá thành sản phẩm 97 3. Giải pháp thực hiện chiến lược đầu tư thích hợp 98 3. Giải pháp hướng tới khách hàng 98 3. Về phía chính phủ: 103 3. Cải cách thủ tục hành chính 103 3. Các biện pháp về tài chính 104 3. Các biện pháp hỗ trợ ( xuất nhập khẩu, đầu tư, cạnh tranh) 105 3. Về phía ngành 105 3. Giải pháp nguồn cung ứng phục vụ sản xuất 105 3. Giải pháp về thị trường 107 KẾT LUẬN 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO 112 PHỤ LỤC 115 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN APEC Diễn đàn kinh tế châu Á - Thái Bình Dương ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ATC Hiệp định về sản phẩm may BTA Hiệp định Thương mại song phương C/O Certificate of Origin (Giấy chứng nhận xuất xứ) CP Cổ phần EU Liên minh Châu Âu GSP Hệ thống ưu đãi thuế quan ISO Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ITCB Tổ chức hàng dệt may quốc tế NLCT Năng lực cạnh tranh ODA Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức PR Quan hệ công chúng SA Hệ thống quản lý tiêu chuẩn quốc tế SWOT Ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ TNHH Trách nhiệm hữu hạn USD Đô la Mỹ VAT Thuế giá trị gia tăng Vinatex Tổng công ty dệt may Việt Nam WEF Diễn đàn Kinh tế Thế giới WTO Tổ chức Thương mại Thế giới XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC BẢNG Ký hiệu Tên Trang Bảng 2.1 Cơ cấu giá trị của các sản phẩm may mặc cụ thể Việt 34 Nam nhập khẩu vào Mỹ Bảng 2.2 Thị trường xuất khẩu chính của sản phẩm dệt may Việt Nam năm 2004 42 Bảng 2.3 Kim ngạch hàng may mặc các nước xuất khẩu sang Mỹ 43 Bảng 2.4 Cơ cấu hàng hóa Việt Nam nhập khẩu vào Mỹ năm 2005 44 Bảng 2.5 Xuất khẩu hàng may mặc vào thị trường EU năm 2002 46 Bảng 2.6 Hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản 50 Bảng 2.7 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang Hàn Quốc 5 tháng đầu năm 2006 52 Bảng 2.8 Giá trị sản phẩm may mặc xuất khẩu vào Mỹ 58 Bảng 2.9 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam 59 Bảng 2.10 Chủng loại cụ thể hàng may mặc Việt Nam - Trung Quốc 61 Bảng 3.1 Dự báo quy mô thị trường nội địa 80 Bảng 3.2 Dự báo triển vọng xuất khẩu hàng dệt may đến năm 2010 82 Bảng 3.3 Mục tiêu xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam đến năm 2010 89 Bảng 3.4 Chỉ tiêu sản xuất và xuất khẩu 91 Bảng 3.5 Chỉ tiêu phát triển nguyên liệu 91 Bảng 3.6 Chỉ tiêu và nhu cầu tổng vốn đầu tư đến năm 2010 92 Hình 3.1 Quan hệ khách hàng 99 Hình 3.2 Mối quan hệ bền vững giữa khách hàng - nhà cung cấp 100 Sơ đồ Cấu trúc mối quan hệ với khách hàng 102 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một yêu cầu tất yếu của quá trình phát triển kinh tế của hầu hết các quốc gia. Hội nhập kinh tế quốc tế có nghĩa là mở cửa nền kinh tế, thực hiện tự do hóa thương mại, đưa các doanh nghiệp tham gia vào cuộc cạnh tranh quốc tế. Trong bối cảnh toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt ở khắp mọi nơi và ở mọi cấp độ. Một quốc gia muốn hội nhập thành công phải xác định được một cơ cấu kinh tế hợp lý, chú trọng phát triển mạnh các ngành kinh tế mũi nhọn có khả năng cạnh tranh cao. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển không có cách nào khác là phải xác định được chiến lược kinh doanh, đáp ứng được những đòi hỏi của thị trường có tính cạnh tranh ngày càng cao. Với mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp, chúng ta cần phát triển những ngành có lợi thế cạnh tranh. Vì vậy, cần phải có một cơ cấu kinh tế hợp lý và phải có chiến lược phát triển, nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngành, các sản phẩm trọng điểm. Ngành dệt may, với các sản phẩm làm ra chủ yếu là các sản phẩm may mặc được xem là một trong những ngành công nghiệp xuất khẩu mũi nhọn, đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ nền kinh tế. Là ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn của đất nước, dệt may góp phần quan trọng vào việc xóa đói giảm nghèo vì đây là ngành tạo công ăn việc làm cho một lượng lớn nhân công lao động. Bên cạnh đó, một loạt các ngành nghề phụ trợ như: trồng bông, trồng dâu nuôi tằm, thêu đan, sản xuất bao bì,.có cơ hội phát triển Dệt may Việt Nam là một ngành kinh tế đa thành phần bao gồm: các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (100% vốn và liên doanh), các công ty TNHH, các công ty cổ phần, công ty tư nhân, các tổ hợp, các hợp tác xã. Hầu hết các sản phẩm may mặc được sản xuất theo 2 hình thức gia công, chất lượng chưa cao, chưa đồng đều. Do đó, phát triển sản phẩm có chất lượng cao để đảm bảo cho cạnh tranh là điều hết sức khó khăn. Những năm 2001-2003, được coi là thời kỳ thịnh nhất của xuất khẩu may mặc Việt Nam khi Hiệp định song phương về hàng dệt may giữa Việt Nam và Hoa Kỳ được ký kết. Tuy nhiên, liệu Việt Nam có chỗ đứng vững chắc trên các thị trường này không khi sắp tới phải đương đầu với một loạt các thử thách như: việc chấm dứt Hiệp định ATC, gia nhập WTO - nơi diễn ra cuộc cạnh tranh gay gắt giữa nền kinh tế các quốc gia, các công ty lớn, bé. Mặt khác, trong bối cảnh Trung Quốc, một đối thủ cạnh tranh khổng lồ về hàng may mặc, đã tham gia WTO, cũng gây khó khăn không nhỏ cho xuất khẩu may mặc Việt Nam trong những năm tới. Xuất phát từ thực tế trên, tác giả chọn đề tài: “ Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm may mặc Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” để hoàn thành luận văn thạc sỹ với hy vọng sẽ có những đóng góp thiết thực và ý nghĩa đối với quá trình công nghiệp hóa của ngành may mặc nói riêng và kinh tế Việt Nam nói chung trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm may mặc Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Luận văn thạc sĩ UEB đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm may mặc Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Trường đại học
Đại học Quốc gia Hà NộiChuyên ngành
Quản trị kinh doanhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Liên
Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Hùng
Trường học: Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Đề tài: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm may mặc Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2006
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ