Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt sau khi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) được Nghị viện châu Âu thông qua vào năm 2020, các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt từ cả trong và ngoài nước. Ngành xây dựng, với tốc độ tăng trưởng 8,9% năm 2019, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp xây dựng, trong đó có Công ty cổ phần xây dựng Tân cảng Số Một (Công ty TCSM), đang gặp khó khăn nghiêm trọng về doanh thu và lợi nhuận. Cụ thể, doanh thu của Công ty TCSM giảm từ 420,6 tỷ đồng năm 2015 xuống còn 83,6 tỷ đồng năm 2019, lợi nhuận cũng giảm từ 11,91 tỷ đồng xuống còn 561 triệu đồng trong cùng kỳ.
Nghiên cứu nhằm mục tiêu xác định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM, phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong giai đoạn 2020-2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động kinh doanh của Công ty TCSM trong giai đoạn 2015-2019, với dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính, phỏng vấn chuyên gia và khảo sát cán bộ, nhân viên công ty cùng các đối tác, khách hàng. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực giúp lãnh đạo công ty nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, từ đó xây dựng chiến lược phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết nền tảng về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của Michael E. Porter, bao gồm mô hình 5 áp lực cạnh tranh và mô hình chuỗi giá trị. Theo Porter, cạnh tranh là quá trình giành lấy thị phần và lợi nhuận thông qua hai chiến lược chính: chi phí thấp và khác biệt hóa. Chuỗi giá trị giúp phân tích các hoạt động sơ cấp và hỗ trợ tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm, từ đó xác định lợi thế cạnh tranh.
Ngoài ra, nghiên cứu vận dụng các khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh, thỏa mãn nhu cầu khách hàng và tối đa hóa lợi nhuận. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh được tổng hợp từ các nghiên cứu trong và ngoài nước, bao gồm năng lực quản trị doanh nghiệp, nguồn nhân lực, tài chính, công nghệ, marketing, quản lý dự án, hợp tác, trách nhiệm xã hội và văn hóa doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp gồm báo cáo tài chính Công ty TCSM và các đối thủ giai đoạn 2015-2019, tài liệu lý thuyết và các nghiên cứu trước đây. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn sâu 3 chuyên gia xây dựng, 10 cán bộ nhân viên Công ty TCSM và 7 cán bộ khách hàng, đối thủ cạnh tranh.
Cỡ mẫu khảo sát gồm 63 cán bộ, nhân viên trực tiếp của công ty và khoảng 300-400 lao động hợp đồng thời vụ tại các công trường. Phương pháp chọn mẫu là phi xác suất, tập trung vào các đối tượng có kinh nghiệm và liên quan trực tiếp đến hoạt động xây dựng. Phân tích dữ liệu sử dụng phương pháp so sánh, tổng hợp, đối chiếu các đánh giá về năng lực cạnh tranh giữa Công ty TCSM và các đối thủ. Timeline nghiên cứu kéo dài từ năm 2019 đến đầu năm 2020, bao gồm thu thập dữ liệu, phân tích và đề xuất giải pháp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Doanh thu và lợi nhuận giảm mạnh: Doanh thu Công ty TCSM giảm từ 420,6 tỷ đồng năm 2015 xuống còn 83,6 tỷ đồng năm 2019, tương đương giảm 80%. Lợi nhuận sau thuế giảm từ 11,91 tỷ đồng xuống còn 561 triệu đồng, giảm hơn 95%. Tỷ lệ chi phí quản lý trên doanh thu dao động từ 6,33% đến 8,18%, cao hơn nhiều so với các đối thủ như Công ty Trường Xuân (2,52%-5,56%).
-
Năng lực quản trị doanh nghiệp còn yếu: Ban lãnh đạo công ty chủ yếu là cán bộ quân đội, chưa được đào tạo bài bản về quản lý kinh tế, thiếu chiến lược phát triển dài hạn. Bộ máy quản lý cồng kềnh, chi phí quản lý lớn, chưa có bộ phận chuyên trách marketing và đối ngoại. So sánh với đối thủ, năng lực quản trị của Công ty TCSM được đánh giá thấp hơn.
-
Nguồn nhân lực có trình độ nhưng thiếu chính sách đãi ngộ: 65% cán bộ, nhân viên có trình độ đại học trở lên, ý thức kỷ luật tốt trong môi trường quân đội. Tuy nhiên, công ty chưa xây dựng hệ thống quản trị nguồn nhân lực hiệu quả, chế độ đãi ngộ hạn chế khiến nhiều nhân sự giỏi rời đi. Năng lực sáng tạo và chủ động của nhân viên thấp hơn so với các đối thủ.
-
Tài chính tiềm ẩn rủi ro: Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu năm 2019 là 2,93, gần vượt ngưỡng quy định của Bộ Tài chính (3). Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu chỉ đạt 1,38%, thấp hơn nhiều so với các đối thủ. Công ty phải đối mặt với áp lực chi phí lãi vay cao do vốn bị chiếm dụng và phải vay ngân hàng để thanh toán.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM là do sự thay đổi trong môi trường đầu tư công, đặc biệt là việc thắt chặt đầu tư công và áp dụng nghiêm ngặt Luật đấu thầu, khiến công ty mất lợi thế chỉ định thầu truyền thống. Cạnh tranh giá thầu gay gắt từ các đối thủ có chiến lược quản trị hiệu quả hơn cũng làm giảm thị phần của công ty.
So với các nghiên cứu trước đây, kết quả này phù hợp với nhận định rằng năng lực quản trị, nguồn nhân lực và tài chính là các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh doanh nghiệp xây dựng. Việc công ty chưa có chiến lược phát triển rõ ràng và hệ thống quản trị nguồn nhân lực chưa hiệu quả là điểm yếu lớn cần khắc phục.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2015-2019, bảng so sánh các chỉ số tài chính và bảng đánh giá năng lực quản trị, nguồn nhân lực giữa Công ty TCSM và các đối thủ để minh họa rõ nét hơn thực trạng năng lực cạnh tranh.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Xây dựng và triển khai chiến lược phát triển dài hạn: Ban lãnh đạo cần thiết lập tầm nhìn, sứ mệnh rõ ràng, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trung và dài hạn nhằm định hướng phát triển bền vững. Thời gian thực hiện trong vòng 1 năm, chủ thể là Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc.
-
Cải thiện năng lực quản trị doanh nghiệp: Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ chủ chốt, tinh gọn bộ máy, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 hiệu quả hơn. Thành lập bộ phận chuyên trách marketing và đối ngoại để tăng cường quan hệ với chủ đầu tư. Thời gian 6-12 tháng, chủ thể là Ban Giám đốc và phòng Tổ chức hành chính.
-
Phát triển nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ: Xây dựng hệ thống quản trị nguồn nhân lực bài bản, bao gồm đánh giá hiệu quả công việc, đào tạo nâng cao kỹ năng, chính sách khen thưởng và giữ chân nhân tài. Thời gian 1-2 năm, chủ thể là phòng Tổ chức hành chính và Ban Giám đốc.
-
Tăng cường quản lý tài chính và huy động vốn: Cải thiện công tác kiểm soát chi phí, giảm chi phí quản lý, tối ưu hóa dòng tiền. Tận dụng khả năng vay vốn ưu đãi từ công ty mẹ để giảm áp lực tài chính. Thời gian liên tục, chủ thể là phòng Tài chính kế toán và Ban Giám đốc.
-
Nâng cao năng lực công nghệ và trang thiết bị: Đầu tư trang thiết bị thi công hiện đại, áp dụng công nghệ mới để nâng cao năng suất và chất lượng thi công, giảm chi phí. Thời gian 2-3 năm, chủ thể là Ban Giám đốc và phòng Kỹ thuật.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp xây dựng: Giúp nhận diện thực trạng năng lực cạnh tranh, từ đó xây dựng chiến lược phát triển phù hợp, nâng cao hiệu quả quản trị và vận hành doanh nghiệp.
-
Chuyên gia tư vấn quản trị và chiến lược: Cung cấp cơ sở lý luận và dữ liệu thực tiễn để tư vấn các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp xây dựng trong bối cảnh hội nhập.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành quản trị kinh doanh, xây dựng: Là tài liệu tham khảo quý giá về mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh, phương pháp phân tích và đề xuất giải pháp trong lĩnh vực xây dựng.
-
Cơ quan quản lý nhà nước và chủ đầu tư: Hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng, từ đó có chính sách hỗ trợ và lựa chọn nhà thầu phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
-
Năng lực cạnh tranh là gì và tại sao quan trọng với doanh nghiệp xây dựng?
Năng lực cạnh tranh là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế so với đối thủ để chiếm lĩnh thị trường và tối đa hóa lợi nhuận. Với doanh nghiệp xây dựng, năng lực này quyết định khả năng trúng thầu, thực hiện dự án hiệu quả và phát triển bền vững. -
Các yếu tố nào cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM?
Bao gồm năng lực quản trị doanh nghiệp, nguồn nhân lực, tài chính, trang thiết bị và công nghệ, marketing và uy tín, quản lý dự án, hợp tác, trách nhiệm xã hội và văn hóa doanh nghiệp. -
Tại sao doanh thu và lợi nhuận của Công ty TCSM giảm mạnh trong những năm gần đây?
Do sự thắt chặt đầu tư công, áp dụng nghiêm ngặt Luật đấu thầu, cạnh tranh giá thầu gay gắt và năng lực quản trị, marketing chưa hiệu quả khiến công ty mất thị phần và giảm lợi nhuận. -
Giải pháp nào giúp Công ty TCSM nâng cao năng lực cạnh tranh?
Xây dựng chiến lược phát triển dài hạn, cải thiện quản trị doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực, quản lý tài chính hiệu quả, đầu tư công nghệ và trang thiết bị hiện đại, tăng cường marketing và hợp tác. -
Làm thế nào để đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp xây dựng?
Thông qua phân tích các chỉ số tài chính, khảo sát ý kiến chuyên gia, đánh giá năng lực quản trị, nguồn nhân lực, công nghệ, marketing, so sánh với đối thủ và phân tích môi trường cạnh tranh theo mô hình 5 áp lực của Porter.
Kết luận
- Năng lực cạnh tranh của Công ty TCSM đang suy giảm nghiêm trọng, thể hiện qua doanh thu và lợi nhuận giảm mạnh trong giai đoạn 2015-2019.
- Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh gồm 8 nhóm chính: quản trị doanh nghiệp, nguồn nhân lực, tài chính, trang thiết bị và công nghệ, marketing và uy tín, quản lý dự án, hợp tác, trách nhiệm xã hội và văn hóa doanh nghiệp.
- Công ty cần xây dựng chiến lược phát triển dài hạn, cải thiện quản trị và phát triển nguồn nhân lực để nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Việc áp dụng các giải pháp đồng bộ sẽ giúp công ty vượt qua khó khăn, ổn định và phát triển bền vững trong giai đoạn 2020-2025.
- Lãnh đạo và quản lý công ty nên hành động ngay để triển khai các giải pháp nhằm tạo đà phát triển và gia tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường xây dựng.