CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN 1.Kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm - Khái niệm KTNB: Là hoạt động bảo đảm và tư vấn mang tính độc lập và khách quan, nó được thiết lập nhằm tăng thêm giá trị và cải thiện cho các hoạt động của tổ chức. Kiểm toán nội bộ giúp cho tổ chức ho àn thành mục tiêu thông qua việc đưa ra một cách tiếp cận có hệ thống và kỷ cương nhằm đánh giá vả cải thiện tính hữu hiệu trong việc quản lý rủi ro, kiểm soát và các quá trình quản trị. [Bộ môn Kế toán – khoa Kế toán kiểm toán, 2011] - Khái niệm hệ thống KSNB: Là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân h àng nước ngoài được xây dựng phù hợp theo quy định của pháp luật hiện h ành và được tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo ph òng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra. [Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2011] - Khái niệm KTNB NHTM: Là việc rà soát, đánh giá độc lập, khách quan đối với hệ thống KSNB; đánh giá độc lập về tính thích hợp v à tuân thủ quy định, chính sách nội bộ, thủ tục, quy trình đã được thiết lập trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân h àng nước ngoài; đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ thống, quy tr ình, quy định, góp phần đảm bảo tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật.
[Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2011] Theo ý kiến của bản thân thì KTNB NHTM là việc đánh giá độc lập, khách quan đối với hệ thống KSNB; căn cứ v ào kết quả của bộ phận KSNB m à bộ phận 123doc 6 KTNB sẽ tiến hành kiểm tra trên tất cả các mặt hoạt động của NHTM nhằm giúp mọi hoạt động của ngân hàng đạt hiểu quả cao nhất theo đúng quy định của pháp luật và hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra.2 Đặc điểm của NHTM ảnh hưởng đến KTNB - Ngân hàng thương mại quản lý khối lượng tiền tệ rất lớn, mạng lưới kinh doanh của NHTM rất rộng, tham gia nhiều giao dịch phức tạp n ên hoạt động của NHTM có nhiều rủi ro. Vì vậy, đòi hỏi KTNB phải được xem trọng và cần được tiến hành thường xuyên, liên tục. - NHTM kinh doanh trên l ĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, là các lĩnh vực nhạy cảm và chịu sự tác động bởi các yếu tố biến động kinh tế vĩ mô, cùng với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nên hoạt động NHTM cần phải được kiểm tra giám sát chặt chẽ hạn chế đến mức thấp nhất nguy cơ gây nên những bất ổn về tiền tệ trong nền kinh tế cũng như nguy cơ phá sản nên đòi hỏi phải tiến hành kiểm toán trên tất cả hoạt động của ngân h àng. - Hình thức sở hữu: NHTM có thể tồn tại ở nhiều dạng khác nhau như NHTM quốc doanh, NHTM cổ phần, NHTM li ên doanh, NHTM 100% vốn nước ngoài nên có thể lựa chọn hình thức kiểm toán nội bộ phù hợp.
- Một số đặc điểm khác như: NHTM phải dự trữ bắt buộc theo quy định của NHNN, kinh doanh và nộp thuế theo quy định của Nhà nước như các doanh nghiệp khác, NHTM có khả năng mở rộng tiền gửi k hông kỳ hạn từ một khoản ban đầu (chức năng tạo tiền của NHTM) nên NHTM phải tuân thủ các quy định về hoạt động KTNB, khung pháp lý của Nh à nước nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro co thể xảy ra.3 Mục tiêu KTNB NHTM - Giúp HĐQT, BĐH ngân hàng thực hiện chức năng giám sát của m ình đối với qui trình báo cáo thông tin tài chính , phi tài chính nhằm đảm bảo rằng các thông tin được công bố là trung thực, rõ ràng và không bị lạm dụng. 123doc 7 - Đánh giá tính hiệu quả của hệ thống quản lý rủi ro, hệ thống kiểm soát tài chính nội bộ. Phát hiện và chỉ ra nguyên nhân của những sơ hở, yếu kém trong hoạt động từ đó đề xuất và tư vấn với HĐQT, BĐH các biện pháp, giải pháp để cải tiến. - Giúp nâng cao vị thế của ngân hàng thông qua việc hoàn thiện môi trường quản lý rủi ro và hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân h àng.4 Chức năng KTNB NHTM: - Chức năng kiểm tra: là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật để xem xét, đối chiếu mức độ trung thực của các thông tin, t ài liệu và tính hợp pháp của việc thực hiện các nghiệp vụ hay việc lập các bản khai t ài chính.
- Chức năng đánh giá: thông qua kiểm tra, nhân viên KTNB đánh giá tính đúng đắn, trung thực và hợp pháp của các số liệu, thông tin, t ài liệu được kiểm toán. - Chức năng xác nhận: thông qua kiểm tra, đánh giá nhân viên KTNB xác nhận thực trạng các thông tin đ ã kiểm toán về tính đúng đắn, trung thực v à hợp pháp của các thông tin đó. - Chức năng tư vấn: trên cơ sở những phát hiện trong quá tr ình kiểm tra, đánh giá, nhân viên kiểm toán nội bộ đề xuất v à tư vấn các giải pháp, biện pháp để khắc phục sai sót, vi phạm, cải tiến v à hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM, giúp NHTM đạt đ ược mục tiêu của mình. - Chức năng đào tạo: nhân viên KTNB với kiến thức chuyên môn và kỹ năng của mình có thể tham gia công tác đào tạo cho các bộ phận và phòng, ban trong ngân hàng về các mảng liên quan đến công nghệ thông tin trong quản lý, thủ tục KSNB và quản lý rủi ro, báo cáo tài chính.
Thông qua các hỗ trợ đào tạo này, KTNB sẽ góp phần tăng cường năng lực của nhân sự trong một ngân h àng và giúp các vị trí thực hiện chức năng của m ình một cách hiệu quả hơn.5 Nhiệm vụ của KTNB NHTM: - Kiểm tra, đánh giá độ tin cậy, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống KSNB, của công tác quản lý rủi ro, các biện pháp đảm bảo an to àn tài sản và sử dụng nguồn lực của ngân hàng. 123doc 8 - Kiểm tra, thẩm định tính xác thực, độ tin cậy của các thông tin quản lý, thông tin tài chính, bao gồm cả hệ thống thông tin điện tử v à dịch vụ điện tử. - Kiểm tra, đánh giá tính tuân thủ pháp luật và quy định nội bộ ngân hàng. - Kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót, xử lý các sai phạm, đề xuất các biện pháp hoàn thiện hệ thống KSNB, hệ thống quản lý rủi ro của ngân hàng.6 Phạm vi hoạt động NHTM: Phạm vi hoạt động kiểm toán nội bộ bao gồm kiểm tra, đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ NHTM cũng nh ư chất lượng thực thi các trách nhiệm được giao của các ban, phòng tại Hội sở chính và các đơn vị thành viên NHTM.
Theo đó, phạm vi hoạt động công việc kiểm toán nội bộ bao gồm: - Rà soát sự tuân thủ các nghiệp vụ v à hồ sơ, chứng từ. - Kiểm tra hệ thống kiểm soát và các thủ tục kiểm soát. - Phân tích và rà soát các quy trình và các bi ện pháp được áp dụng. - Soát xét các nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro.
- Phân tích các thông tin quản lý và thông tin tài chính. - Kiểm tra, xác nhận các thông tin quản lý v à thông tin tài chính thông qua kiểm tra chi tiết và kiểm tra các dữ liệu, cơ sở.7 Cơ cấu tổ chức KTNB NHTM: Phần lớn tại các NHTM có c ơ cấu tổ chức KTNB như sau: Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Ban Điều hành Ban kiểm toán nội bộ Các phòng nghiệp vụ 123doc 9 - Cơ cấu tổ chức bộ máy KTNB đ ược thực hiện theo quy chế tổ c hức và hoạt động của BKS ban hành và HĐQT phê duy ệt. BKS do HĐQT thành lập nhằm giúp HĐQT thực hiện chức năng giám sát của m ình. - Chức năng KTNB được tập trung ở HSC được gọi là Ban KTNB.
Ban KTNB phải độc lập với các bộ phận được kiểm toán và phải được thông báo về khả năng xảy ra xung đột lợi ích. Do vậy, Ban KTNB cần có k ênh báo cáo trực tiếp cho BKS và báo cáo về mặt công việc cho Tổng G iám đốc. Trưởng Ban KTNB do BKS chỉ định. Do vậy, Trưởng Ban KTNB có trách nhiệm báo cáo trực tiếp lên BKS về các vấn đề liên quan đến BĐH, kết quả kiểm toán…Bên cạnh đó Trưởng ban KTNB thiết lập mối quan hệ làm việc và báo cáo công việc hàng ngày với Tổng Giám đốc.8 Quy trình và phương pháp KTNB NHTM: 1.1 Nội dung quy trình KTNB NHTM: Quy trình kiểm toán nội bộ bao gồm 4 b ước chủ yếu sau: - Bước 1: lập kế hoạch kiểm toán - Bước 2: thực hiện kiểm toán - Bước 3: lập báo cáo kiểm toán nội bộ - Bước 4: kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của kiểm toán nội bộ.2 Phương pháp KTNB NHTM: Phương pháp có tính nguyên t ắc để thực hiện kiểm toán l à phương pháp “định hướng theo rủi ro”, có nghĩa l à căn cứ vào mức độ đánh giá rủi ro của từng hoạt động trong các TCTD, đã được phân loại theo ba mức độ cao, trung b ình hoặc thấp, để bộ phận KTNB sẽ ưu tiên nguồn lực, thời gian kiểm toán, kiểm toán tr ước và thường xuyên ở những hoạt động có rủi ro cao nhiều h ơn những hoạt động có rủi ro thấp.
Công việc đánh giá rủi ro này được tiến hành ít nhất mỗi năm một lần. Dựa trên kết quả đánh giá rủi ro đó, Tr ưởng Bộ phận KTNB sẽ làm việc với Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc và HĐQT để xây dựng kế hoạch kiểm toán nội bộ h àng năm. 123doc 10 Tuy nhiên kế hoạch này có thể phải thay đổi điều chỉnh để phù hợp với các thay đổi, diễn biến trong hoạt động của các TCTD v à sự thay đổi của các rủi ro đi k èm theo. Có thể chia hệ thống phương pháp kiểm toán nội bộ thành hai loại là phương pháp kiểm toán cơ bản và phương pháp kiểm toán tuân thủ.