Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đại dịch COVID-19 bùng phát đã tác động sâu rộng đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, gây suy giảm tăng trưởng, đình trệ chuỗi sản xuất và ảnh hưởng tiêu cực đến việc làm cùng thu nhập của người lao động. Dữ liệu từ Tổng cục Thống kê năm 2020 cho thấy tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng giảm 0,8% so với cùng kỳ năm 2019 (nếu loại trừ yếu tố giá giảm 5,3%). Khảo sát của Công ty nghiên cứu thị trường Ipsos ghi nhận 90% người dân Việt Nam bị ảnh hưởng thu nhập, trong đó 41% người tiêu dùng bị giảm trên 20% thu nhập và 17% hộ gia đình thu nhập thấp bị cắt giảm trên 50%. Trong bối cảnh sức mua suy giảm và các giao dịch mua sắm, bất động sản bị ngưng trệ, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò kênh dẫn vốn thiết yếu nhằm kích cầu tiêu dùng và hỗ trợ phục hồi kinh tế.

Hoạt động cho vay tiêu dùng không chỉ đáp ứng nhu cầu chi tiêu thiết yếu và nâng cao mức sống cho cá nhân, hộ gia đình mà còn tạo nguồn thu nhập lãi quan trọng cho các tổ chức tín dụng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong quá trình thực tập vị trí Chuyên viên khách hàng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) - Chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi - Phòng giao dịch (PGD) Cầu Kiệu, đề tài "Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - PGD Cầu Kiệu" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu tổng quan về Sacombank - Chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi - PGD Cầu Kiệu và cơ sở vận hành hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, công tác huy động vốn và hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD Cầu Kiệu giai đoạn 2018 - 2020.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả, quy mô và chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại phòng giao dịch.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Cầu Kiệu (địa chỉ: 328A Phan Đình Phùng, Phường 1, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh), trực thuộc Sacombank - Chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng về nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại. Cho vay tiêu dùng được xác định là phương thức cấp tín dụng nhằm tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu sinh hoạt, nhà ở, phương tiện đi lại, học tập và y tế của cá nhân, hộ gia đình. Nghiên cứu phân loại hoạt động cho vay tiêu dùng theo nhiều tiêu thức: theo mục đích (cho vay cư trú và phi cư trú); theo phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, tuần hoàn/thấu chi); theo nguồn gốc hình thành khoản nợ (cho vay trực tiếp hoặc cho vay gián tiếp qua đơn vị bán lẻ theo các hình thức truy đòi toàn bộ, truy đòi hạn chế, miễn truy đòi hoặc có cam kết mua lại).

Quy trình cấp tín dụng tiêu dùng chuẩn hóa gồm 7 bước nghiệp vụ kế tiếp nhau:

  1. Lập hồ sơ vay vốn.
  2. Phân tích, thẩm định tín dụng (thời gian xử lý thông thường không quá 10 ngày).
  3. Ra quyết định tín dụng.
  4. Ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm.
  5. Giải ngân theo tiến độ/mục đích.
  6. Kiểm tra, giám sát sau cho vay và đôn đốc thu nợ.
  7. Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải tỏa tài sản bảo đảm.

Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng được áp dụng bao gồm:

  • Chỉ tiêu tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng (tuyệt đối và tương đối qua các năm).
  • Chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng (tuyệt đối và tương đối).
  • Hệ số thu nợ cho vay tiêu dùng: $$\text{Hệ số thu nợ CVTD} = \frac{\text{Doanh số thu nợ CVTD}}{\text{Doanh số CVTD}} \times 100%$$
  • Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng (yêu cầu quản trị theo quy định của Ngân hàng Nhà nước duy trì mức dưới 3%): $$\text{Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD} = \frac{\text{Nợ quá hạn CVTD}}{\text{Tổng dư nợ CVTD}} \times 100%$$

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận:

  • Phương pháp tổng hợp: Thu thập các báo cáo tài chính nội bộ, biểu mẫu thống kê tín dụng và phân loại số liệu theo từng phân khúc khách hàng, kỳ hạn, sản phẩm cho vay.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Xử lý chuỗi dữ liệu 2018 - 2020 bằng các phép so sánh tuyệt đối, tương đối, phân tích tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn, dư nợ và kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp nghiên cứu chuyên gia: Tiếp thu ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn khoa học và các chuyên viên quản lý khách hàng, cán bộ tín dụng trực tiếp tác nghiệp tại Sacombank - PGD Cầu Kiệu.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu sử dụng báo cáo tài chính thường niên, báo cáo hoạt động kinh doanh định kỳ của Sacombank - PGD Cầu Kiệu, báo cáo thống kê vĩ mô của Tổng cục Thống kê và khảo sát tiêu dùng của tổ chức nghiên cứu thị trường Ipsos.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

Chương này trình bày toàn diện lý luận về hoạt động cho vay và nghiệp vụ cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại. Tác giả làm rõ vai trò của hoạt động cho vay đối với bản thân tổ chức tín dụng (tạo nguồn thu lãi chính, mở rộng thị phần), đối với khách hàng (giải quyết khó khăn tài chính tạm thời, nâng cao chất lượng cuộc sống) và đối với nền kinh tế (điều hòa dòng vốn nhàn rỗi, kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh).

Nội dung đi sâu phân tích các đặc thù của cho vay tiêu dùng: quy mô từng hợp đồng nhỏ lẻ nhưng số lượng món vay lớn dẫn đến chi phí giao dịch, thẩm định bình quân cao; nhu cầu vay phụ thuộc chặt chẽ vào chu kỳ kinh tế và mức thu nhập cá nhân nhưng ít co giãn theo lãi suất; nguồn trả nợ dựa vào thu nhập cá nhân vốn tiềm ẩn tính không ổn định trước các biến động việc làm, sức khỏe và thị trường. Chương 1 cũng phân tích chi tiết điều kiện vay vốn (năng lực pháp luật dân sự, thu nhập ổn định, phương án sử dụng vốn rõ ràng, tài sản bảo đảm hợp lệ) cùng các nhân tố tác động đến hoạt động cho vay tiêu dùng, bao gồm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, lạm phát, thất nghiệp, thói quen dùng tiền mặt, hành lang pháp lý) và nhân tố chủ quan (quy mô vốn tự có, chi phí huy động vốn, chất lượng thẩm định tín dụng, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng và mức độ ứng dụng công nghệ ngân hàng số).

Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Sacombank - PGD Cầu Kiệu

Chương 2 phác thảo lịch sử hình thành của Sacombank (thành lập ngày 21/12/1991 từ việc hợp nhất Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp và 3 hợp tác xã tín dụng Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia với vốn ban đầu 3 tỷ đồng, đến năm 2020 vốn điều lệ đạt khoảng 18.852 tỷ đồng với mạng lưới 566 điểm giao dịch trong nước và khu vực Đông Dương) cùng quá trình thành lập PGD Cầu Kiệu từ ngày 18/11/2016 (tiền thân thuộc Ngân hàng TMCP Phương Nam).

Dữ liệu hoạt động kinh doanh tổng hợp tại Sacombank - PGD Cầu Kiệu giai đoạn 2018 - 2020:

Chỉ tiêu Năm 2018 (trđ) Năm 2019 (trđ) Năm 2020 (trđ) So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Doanh thu 83.452,16 93.457,48 110.024,50 +11,99% +17,72%
Chi phí 53.224,68 60.423,29 70.165,74 +13,52% +16,12%
Lợi nhuận 30.227,48 33.034,19 39.858,73 +9,28% +20,65%

Về công tác huy động vốn, PGD Cầu Kiệu duy trì mức tăng trưởng đều qua các năm: đạt 327.812,15 triệu đồng năm 2018; 357.740,68 triệu đồng năm 2019 và đạt 390.241,51 triệu đồng năm 2020.

Phân loại huy động vốn Năm 2018 (trđ) Tỷ trọng 2018 (%) Năm 2019 (trđ) Tỷ trọng 2019 (%) Năm 2020 (trđ) Tỷ trọng 2020 (%)
Theo chủ thể:
- Cá nhân 210.324,27 64,16% 234.212,82 65,47% 289.403,11 74,16%
- Doanh nghiệp 117.487,87 35,84% 123.527,86 34,53% 100.838,40 25,84%
Theo kỳ hạn:
- Ngắn hạn ($\le$ 12 tháng) 236.516,46 72,15% 294.992,96 82,46% 358.514,88 91,87%
- Trung/dài hạn (> 12 tháng) 91.295,68 27,85% 62.747,72 17,54% 31.726,63 8,13%

Về thực trạng cho vay, tổng dư nợ cấp tín dụng tăng trưởng liên tục: từ 233.871,32 triệu đồng năm 2018 lên 249.271,87 triệu đồng năm 2019 và đạt 274.032,64 triệu đồng năm 2020.

Cơ cấu dư nợ cho vay Năm 2018 (trđ) Tỷ trọng 2018 (%) Năm 2019 (trđ) Tỷ trọng 2019 (%) Năm 2020 (trđ) Tỷ trọng 2020 (%)
Theo đối tượng khách hàng:
- Khách hàng cá nhân 69.202,52 29,59% 71.815,22 28,81% 74.235,44 27,09%
- Doanh nghiệp 164.668,79 70,41% 177.456,64 71,19% 199.797,19 72,91%
Theo thời hạn cho vay:
- Ngắn hạn 7.062,91 3,02% 7.303,66 2,93% 6.960,42 2,54%
- Trung hạn 50.212,17 21,47% 51.175,51 20,53% 60.698,22 22,15%
- Dài hạn 176.596,23 75,51% 190.792,68 76,54% 206.373,98 75,31%

Chương 2 đánh giá các kết quả đạt được về quy mô lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng tín dụng, đồng thời chỉ ra một số hạn chế: cơ cấu dư nợ cho vay cá nhân chiếm tỷ trọng còn khiêm tốn (dưới 30%), tỷ lệ tiền gửi ngắn hạn chiếm áp đảo gây áp lực lên thanh khoản dài hạn, quá trình thẩm định còn phụ thuộc nhiều vào hồ sơ giấy tờ truyền thống, năng lực cạnh tranh sản phẩm tiêu dùng trước sức ép từ dịch bệnh và sự thắt chặt chi tiêu của người dân.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sacombank - PGD Cầu Kiệu

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng hoạt động bán lẻ của Sacombank, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng thẩm định vay: Chuẩn hóa quy trình thu thập thông tin pháp lý, xác minh nguồn thu nhập thực tế của khách hàng cá nhân; thẩm định chặt chẽ giá trị và tính pháp lý của tài sản bảo đảm nhằm giảm thiểu sai lệch trong khâu phê duyệt.
  2. Đảm bảo thực hiện tốt quy trình cho vay: Giám sát chặt chẽ mục đích giải ngân gắn liền với hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ; kiểm soát thời gian thẩm định không vượt quá quy định 10 ngày; tăng cường công tác kiểm tra sau giải ngân và nhắc nợ tự động.
  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng, bồi dưỡng kỹ năng tư vấn, đạo đức nghề nghiệp và nâng cao tinh thần trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ tín dụng, chuyên viên khách hàng cá nhân.
  4. Đẩy mạnh hoạt động marketing trong ngân hàng: Tăng cường quảng bá các gói vay tiêu dùng phù hợp với nhu cầu đời sống, mua nhà, mua xe; đa dạng hóa kênh tiếp cận khách hàng trên địa bàn Quận Phú Nhuận và các khu vực lân cận (Bình Thạnh, Gò Vấp, Tân Bình).
  5. Xây dựng chiến lược cho vay tiêu dùng đúng đắn và hấp dẫn: Thiết kế các gói vay linh hoạt về thời hạn, ưu đãi lãi suất cạnh tranh; đẩy mạnh tích hợp công nghệ thẻ gắn chip EMV, ngân hàng số (Digital Banking) để hỗ trợ thủ tục vay tiêu dùng nhanh chóng.

Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý và ngân hàng mẹ:

  • Đối với Chính phủ: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về giao dịch điện tử, hợp đồng điện tử, định danh và xác thực khách hàng; chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhằm phục vụ kiểm tra thông tin tín dụng.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ ổn định, linh hoạt mức trần lãi suất, hoàn thiện quy định về tỷ lệ an toàn vốn và hướng dẫn phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro.
  • Đối với Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành Sacombank: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, phân bổ chỉ tiêu tín dụng tiêu dùng linh hoạt cho các phòng giao dịch, tối ưu hóa các sản phẩm cho vay tiêu dùng theo phân khúc khách hàng.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các số liệu tài chính về hoạt động kinh doanh, huy động vốn và dư nợ tín dụng tại Sacombank - PGD Cầu Kiệu:

  • Ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu từ 83.452,16 triệu đồng (2018) lên 110.024,50 triệu đồng (2020), lợi nhuận tăng từ 30.227,48 triệu đồng lên 39.858,73 triệu đồng.
  • Phản ánh rõ nét sự dịch chuyển cơ cấu huy động vốn: nguồn vốn từ dân cư (cá nhân) chiếm tỷ trọng chủ đạo, tăng từ 64,16% năm 2018 lên 74,16% năm 2020; nguồn tiền gửi ngắn hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng chi phối (91,87% năm 2020).
  • Minh chứng quy mô dư nợ cho vay tăng từ 233.871,32 triệu đồng lên 274.032,64 triệu đồng, trong đó dư nợ cá nhân tăng từ 69.202,52 triệu đồng lên 74.235,44 triệu đồng (tỷ trọng dài hạn chiếm trên 75%).
  • Đóng góp hệ thống 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ và các nhóm kiến nghị thực tế bám sát quy trình tín dụng, công tác thẩm định và chiến lược sản phẩm tại một phòng giao dịch ngân hàng bán lẻ cấp cơ sở trong giai đoạn chịu tác động của dịch COVID-19.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận tập trung khảo sát số liệu thực tế tại một đơn vị mạng lưới duy nhất là Sacombank - PGD Cầu Kiệu (thuộc Chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi) trong khung thời gian từ 2018 đến 2020. Nghiên cứu chưa đi sâu đối chiếu chi tiết số liệu nợ xấu, nợ quá hạn cụ thể của từng sản phẩm vay tiêu dùng chi tiết theo bảng biểu phân rã do hạn chế về nguồn dữ liệu công khai tại thời điểm thực tập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu số liệu hoạt động cho vay tiêu dùng giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch COVID-19 (sau năm 2021); khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm cho vay tiêu dùng số (Digital Lending) và mở rộng phạm vi so sánh trên toàn hệ thống Chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán: Tham khảo khung phân tích thực trạng tín dụng tiêu dùng, phương pháp thống kê mô tả cơ cấu nguồn vốn, phân loại dư nợ và cách trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp tại ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên khách hàng cá nhân tại các PGD ngân hàng: Tham khảo các nội dung về quy trình thẩm định hồ sơ vay tiêu dùng, nhận diện các rủi ro từ nguồn thu nhập cá nhân không ổn định và các biện pháp tăng cường giám sát sau giải ngân.
  • Các nhà nghiên cứu về thị trường tài chính tiêu dùng: Cung cấp nguồn số liệu thực tế về hoạt động huy động vốn và dư nợ bán lẻ tại địa bàn đô thị TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn bước đầu chịu tác động của dịch COVID-19 (2018 - 2020).

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập như thế nào?
Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh và cho vay tiêu dùng tại Sacombank - PGD Cầu Kiệu (trực thuộc Chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi, Quận Phú Nhuận, TP.HCM) trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020, từ đó đề xuất 5 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng.

2. Kết quả lợi nhuận và doanh thu của Sacombank - PGD Cầu Kiệu thay đổi ra sao trong giai đoạn 2018 - 2020?
Doanh thu của PGD tăng liên tục từ 83.452,16 triệu đồng (2018) lên 93.457,48 triệu đồng (2019, tăng 11,99%) và đạt 110.024,50 triệu đồng (2020, tăng 17,72%). Lợi nhuận phòng giao dịch tăng từ 30.227,48 triệu đồng (2018) lên 33.034,19 triệu đồng (2019, tăng 9,28%) và đạt 39.858,73 triệu đồng (2020, tăng 20,65%).

3. Cơ cấu huy động vốn tại Sacombank - PGD Cầu Kiệu có đặc điểm gì nổi bật qua số liệu?
Nguồn vốn huy động tăng từ 327.812,15 triệu đồng (2018) lên 390.241,51 triệu đồng (2020). Nguồn tiền gửi từ khách hàng cá nhân luôn chiếm ưu thế và tăng dần từ 64,16% (2018) lên 74,16% (2020). Xét theo kỳ hạn, tiền gửi ngắn hạn ($\le$ 12 tháng) chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng mạnh từ 72,15% (2018) lên 91,87% (2020), trong khi tiền gửi dài hạn (> 12 tháng) giảm xuống còn 8,13%.

4. Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn tại đơn vị phân bổ như thế nào?
Tổng dư nợ tăng từ 233.871,32 triệu đồng (2018) lên 274.032,64 triệu đồng (2020). Dư nợ tập trung phần lớn vào các khoản vay dài hạn (chiếm tỷ trọng 75,31% - 76,54%) và trung hạn (chiếm 20,53% - 22,15%), trong khi dư nợ ngắn hạn chỉ chiếm từ 2,54% đến 3,02%. Dư nợ khách hàng cá nhân đạt 74.235,44 triệu đồng năm 2020, chiếm tỷ trọng 27,09% tổng dư nợ.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào ở Chương 3?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: nâng cao chất lượng thẩm định vay; đảm bảo thực hiện nghiêm ngặt quy trình cho vay; nâng cao trình độ và đạo đức của cán bộ tín dụng; đẩy mạnh hoạt động marketing quảng bá sản phẩm; xây dựng chiến lược cho vay tiêu dùng linh hoạt kết hợp công nghệ ngân hàng số và thẻ chip EMV.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Trần Châu Phong đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại, làm rõ quy trình cấp tín dụng 7 bước và hệ thống chỉ tiêu đánh giá an toàn vốn. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2018 - 2020 tại Sacombank - PGD Cầu Kiệu, nghiên cứu đã chỉ rõ các kết quả đạt được về tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, đồng thời nhận diện áp lực thanh khoản từ cơ cấu huy động vốn ngắn hạn và dư nợ cá nhân còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính đồng bộ từ khâu thẩm định, quy trình nghiệp vụ đến ứng dụng công nghệ số, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tín dụng bán lẻ tại các phòng giao dịch ngân hàng thương mại.