Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cấu trúc hệ thống tài chính Việt Nam, hệ thống ngân hàng đóng vai trò huyết mạch, thực hiện chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền phục vụ điều tiết kinh tế vĩ mô. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhu cầu vốn gia tăng cho các mục đích tiêu dùng (mua nhà, mua xe, học tập) và sản xuất kinh doanh cá thể. Tín dụng cá nhân trở thành phân khúc kinh doanh cốt lõi mang lại nguồn thu lớn nhưng đồng thời tiềm ẩn nhiều rủi ro thu hồi vốn cho các ngân hàng thương mại, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt từ các định chế tài chính trong và ngoài nước cũng như những biến động kinh tế do đại dịch COVID-19 gây ra.

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) là một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam. Phòng giao dịch (PGD) Hoàng Đạo Thúy (trước đây là PGD Nguyễn Thị Định, trực thuộc ACB Chi nhánh Đông Đô) tọa lạc tại Tòa nhà Diamond Flower Tower, số 1 Hoàng Đạo Thúy, quận Thanh Xuân, Hà Nội, là đơn vị có hoạt động tín dụng phát triển trong hệ thống ACB khu vực phía Bắc. Đơn vị chỉ tập trung phục vụ phân khúc khách hàng cá nhân. Mặc dù đạt được những kết quả nhất định, hoạt động tín dụng cá nhân tại đây vẫn chưa khai thác hết tiềm năng, tốc độ tăng trưởng còn chậm và đối mặt với rủi ro nợ xấu chuyển nhóm.

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân của tác giả Võ Lê Khánh Huyền xác lập 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) và ACB - PGD Hoàng Đạo Thúy.
  2. Phân tích hoạt động kinh doanh tổng thể tại ACB - PGD Hoàng Đạo Thúy về kết quả tài chính, công tác huy động vốn và các nghiệp vụ bán chéo dịch vụ.
  3. Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại PGD Hoàng Đạo Thúy giai đoạn 2019 - 2021 dựa trên khung lý thuyết, kinh nghiệm thực tế và dữ liệu kế toán - thống kê.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại PGD Hoàng Đạo Thúy.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Á Châu – Phòng giao dịch Hoàng Đạo Thúy.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tài chính - tín dụng trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021.
  • Hạn chế nghiên cứu: Đề tài thực hiện tại một phòng giao dịch đơn lẻ nên chỉ phản ánh bối cảnh cụ thể của đơn vị, không đại diện cho toàn bộ hệ thống ACB; quy định bảo mật thông tin nội bộ của ngân hàng và diễn biến dịch bệnh COVID-19 gây ra một số khó khăn nhất định trong việc tiếp cận các nguồn số liệu chuyên sâu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực pháp lý

Tác giả định nghĩa tín dụng cá nhân là hình thức ngân hàng thương mại cấp vốn cho cá nhân, hộ gia đình phục vụ nhu cầu đời sống hoặc sản xuất kinh doanh với điều kiện hoàn trả gốc và lãi đúng hạn. Hiệu quả tín dụng cá nhân được tiếp cận dưới góc độ so sánh giữa lợi ích thu về (lợi nhuận, thu lãi, khả năng quay vòng vốn) với chi phí và rủi ro phát sinh (chi phí huy động, chi phí trích lập dự phòng, tổn thất nợ xấu).

Khóa luận vận dụng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá và văn bản quy phạm pháp luật ngân hàng:

  • Phân loại nợ và trích lập dự phòng: Áp dụng Thông tư 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) phân loại nợ thành 5 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn). Nợ xấu (NPL) được xác định từ Nhóm 3 đến Nhóm 5.
  • Quy định cho vay: Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng (phân định kỳ hạn ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm).
  • Chính sách hỗ trợ kinh tế: Nghị quyết 63/NQ-CP của Chính phủ về giảm lãi suất cho vay hỗ trợ sản xuất kinh doanh trong đại dịch COVID-19.
  • Giới hạn an toàn nợ xấu: Văn bản số 6561/NHNN-TTGSNH của NHNN quy định tỷ lệ nợ xấu mục tiêu dưới 3%.

Nghiên cứu kế thừa và tham khảo khung phân tích từ các công trình trước đây tại Việt Nam: nghiên cứu phát triển cho vay cá nhân tại VietinBank Tiên Sơn của Nguyễn Xuân Mạnh (2015), nâng cao hiệu quả tín dụng cá nhân tại Vietcombank của Phạm Thị Mai Sinh (2015), phân tích các nhân tố ảnh hưởng tại VIB TP.HCM của Vũ Thị Huyền (2013), mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank KCN Hải Dương của Nguyễn Phương Hằng (2017), và nâng cao hiệu quả tín dụng tại VPBank Tân Đinh của Nguyễn Thị Tám (2012).

Khung khái niệm của nghiên cứu tuân theo mô hình Đầu vào - Xử lý - Đầu ra (IPO):

  • Đầu vào (Inputs): Báo cáo tài chính, báo cáo tín dụng nội bộ của ACB Hoàng Đạo Thúy giai đoạn 2019 - 2021.
  • Xử lý (Process): Phân tích, so sánh các chỉ tiêu quy mô, chất lượng, hiệu suất qua các năm.
  • Đầu ra (Outputs): Hệ thống giải pháp xử lý tồn tại và nâng cao hiệu quả tín dụng.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với thống kê mô tả, phân tích định lượng số liệu thứ cấp, phương pháp so sánh và tổng hợp:

  • Quy trình nghiên cứu 5 bước:
    1. Xác định đề tài nghiên cứu.
    2. Thu thập dữ liệu thứ cấp.
    3. Kiểm tra, xử lý thông tin thu thập.
    4. Phân tích kết quả và thảo luận thực trạng.
    5. Đề xuất giải pháp, khuyến nghị.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được cung cấp và xác thực bởi Trưởng bộ phận Tín dụng cá nhân và Giám đốc ACB - PGD Hoàng Đạo Thúy, trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng cân đối kế toán nội bộ và báo cáo dư nợ chi tiết giai đoạn 2019 - 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chapter 1: Introduction

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh hệ thống ngân hàng Việt Nam chuyển dịch mạnh sang phân khúc bán lẻ; xác định mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa lý luận và thực tiễn đối với PGD Hoàng Đạo Thúy. Tác giả làm rõ phạm vi không gian, thời gian và các rào cản về bảo mật dữ liệu; đồng thời thiết lập hệ thống định nghĩa chuẩn xác cho các thuật ngữ nghiệp vụ ngân hàng: trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (allowance for credit losses), bảo hiểm liên kết ngân hàng (bancassurance), tiền gửi thanh toán (checkable deposits), hiệu suất sử dụng vốn (efficient capital), vòng quay tín dụng (credit turnover), nợ xấu (NPL), nợ quá hạn (overdue loan) và định nghĩa 5 nhóm nợ theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN.

Chapter 2: Literature Review

Tác giả tổng quan 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu về tín dụng cá nhân tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, phân tích ưu điểm và hạn chế của từng công trình để xác định khoảng trống nghiên cứu. Chương này xây dựng khung lý thuyết đánh giá hiệu quả tín dụng dựa trên 3 nhóm chỉ tiêu chính:

  1. Nhóm chỉ tiêu quy mô: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ tín dụng.
  2. Nhóm chỉ tiêu chất lượng và rủi ro: Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu theo phân loại nhóm nợ.
  3. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính và khai thác vốn: Hiệu suất sử dụng vốn huy động, vòng quay vốn tín dụng, cơ cấu thu nhập lãi từ tín dụng cá nhân trong tổng thu nhập lãi. Thiết lập mô hình quy trình IPO định hướng cho việc xử lý dữ liệu ở các chương sau.

Chapter 3: Research Methodology

Chương 3 mô tả cụ thể địa bàn nghiên cứu tại PGD Hoàng Đạo Thúy, thiết lập sơ đồ quy trình nghiên cứu 5 bước và phân loại 6 nhóm dữ liệu thứ cấp thu thập:

  1. Tổng thu nhập, chi phí và lợi nhuận trước thuế.
  2. Tổng nguồn vốn huy động (tiền gửi thanh toán và tiết kiệm).
  3. Doanh số cho vay.
  4. Doanh số thu nợ.
  5. Dư nợ tín dụng và cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ, theo kỳ hạn.
  6. Thu lãi từ hoạt động tín dụng cá nhân.

Tác giả giải trình tính hợp lệ, độ tin cậy và quá trình tự đánh giá (self-reflection) việc thu thập dữ liệu nội bộ dưới sự phê duyệt của ban giám đốc phòng giao dịch.

Chapter 4: Findings and Discussion

Đây là chương trọng tâm của khóa luận, bao gồm các nội dung phân tích chi tiết:

  • Giới thiệu tổ chức ACB và PGD Hoàng Đạo Thúy: ACB thành lập ngày 24/04/1993, vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, hiện có mạng lưới hơn 350 chi nhánh/PGD và trên 9.000 nhân viên. PGD Hoàng Đạo Thúy trực thuộc Chi nhánh Đông Đô, cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Trưởng bộ phận Khách hàng cá nhân, Bộ phận Quản lý khách hàng ưu tiên, Bộ phận Tín dụng cá nhân, Bộ phận Dịch vụ khách hàng, Bộ phận Vận hành và Bộ phận Hành chính.
  • Hoạt động kinh doanh tổng thể (2019 - 2021):
    • Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng liên tục: 10,22 tỷ VND (2019) lên 13,58 tỷ VND (2020, tăng 32,88%) và đạt 17,22 tỷ VND (2021, tăng 26,80%).
    • Huy động vốn tăng trưởng tốt: đạt 711 tỷ VND (2019), 743 tỷ VND (2020) và 838 tỷ VND (2021). Tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng chi phối (79,53% - 83,12%), tiền gửi thanh toán tăng dần từ 120 tỷ VND lên 172 tỷ VND (chiếm 20,47% năm 2021) với chi phí vốn rẻ (lãi suất không kỳ hạn 0,5%/năm).
    • Hoạt động dịch vụ: Thu từ phát hành thẻ tăng từ 974 triệu VND (2019) lên 1,12 tỷ VND (2021); thu hoa hồng phân phối bảo hiểm nhân thọ Sun Life (Bancassurance) tăng mạnh từ 1,60 tỷ VND (2019) lên 1,82 tỷ VND (2020) và 2,60 tỷ VND (2021).
  • Quy trình cấp tín dụng cá nhân: Thực hiện theo quy trình chuẩn 8 bước của ACB:
    1. Tiếp cận và thu thập thông tin khách hàng.
    2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, tra cứu lịch sử tín dụng CIC.
    3. Thẩm định khách hàng, lập tờ trình tín dụng.
    4. Phê duyệt hồ sơ tại Trung tâm phê duyệt tín dụng.
    5. Ký hợp đồng công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm.
    6. Ký hợp đồng tín dụng và giải ngân vốn.
    7. Kiểm tra, giám sát sau giải ngân và đôn đốc trả nợ.
    8. Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải chấp tài sản bảo đảm. Chính sách tín dụng áp dụng mức lãi suất sàn 8%/năm và bắt buộc 100% khoản vay phải có tài sản bảo đảm (chủ yếu chỉ nhận bất động sản tại Hà Nội).
  • Phân tích 7 chỉ tiêu hiệu quả tín dụng cá nhân (2019 - 2021):
    1. Doanh số cho vay (Loan): Tăng chậm từ 345 tỷ VND (2019) lên 348 tỷ VND (2020, tăng 0,87%) và 353 tỷ VND (2021, tăng 1,44%) do ảnh hưởng của dịch bệnh hạn chế nhu cầu vay.
    2. Doanh số thu nợ (Loan collection): Đạt 292 tỷ VND (2019), tăng lên 322 tỷ VND (2020, tăng 10,27%), nhưng giảm xuống 316 tỷ VND (2021) do khách hàng gặp khó khăn dòng tiền vì giãn cách xã hội và ngân hàng thực hiện cơ cấu giãn nợ.
    3. Quy mô và cơ cấu dư nợ: Dư nợ cá nhân tăng đều từ 349 tỷ VND (2019) lên 375 tỷ VND (2020, tăng 7,45%) và 412 tỷ VND (2021, tăng 9,87%). Cơ cấu theo kỳ hạn nghiêng hẳn về trung và dài hạn (chiếm 65,33% - 66,02% tổng dư nợ), trong khi ngắn hạn chỉ chiếm khoảng một phần ba (33,98% - 34,90%).
    4. Chất lượng tín dụng và phân loại nợ: Dư nợ Nhóm 1 (Đủ tiêu chuẩn) chiếm trên 99,16% qua các năm. Tuy nhiên, rủi ro nợ chuyển nhóm xuất hiện: năm 2019 phát sinh 2,16 tỷ VND nợ Nhóm 2 (chiếm 0,62%); năm 2020 phát sinh khoản nợ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) trị giá 3,16 tỷ VND (chiếm 0,84%); sang năm 2021 khoản nợ 3,16 tỷ VND này chuyển thành nợ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn, chiếm 0,77%).
    5. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu (NPL): Tỷ lệ nợ quá hạn dao động từ 0,62% (2019), 0,84% (2020) đến 0,77% (2021). Tỷ lệ nợ xấu là 0% năm 2019, 0,84% năm 2020 và 0,77% năm 2021. Cả hai tỷ lệ đều duy trì dưới 1%, thấp hơn mức trần 3% của NHNN.
    6. Hiệu suất sử dụng vốn (Efficient Capital = Dư nợ / Vốn huy động): Đạt 49,08% (2019), 50,47% (2020) và 49,16% (2021). Tỷ lệ này ở mức trung bình, phản ánh ngân hàng mới chỉ cho vay ra được khoảng một nửa lượng vốn huy động tại chỗ.
    7. Vòng quay vốn tín dụng (Credit turnover): Tốc độ luân chuyển vốn chậm và giảm dần qua từng năm: 0,91 vòng (2019), 0,89 vòng (2020) và 0,80 vòng (2021) do dư nợ trung dài hạn chiếm tỷ trọng lớn và thu nợ chậm lại.
    8. Thu lãi từ tín dụng cá nhân: Thu lãi tuyệt đối tăng từ 7,38 tỷ VND (2019) lên 8,77 tỷ VND (2020) và 9,01 tỷ VND (2021), tuy nhiên tỷ trọng đóng góp trong tổng thu nhập lãi giảm nhẹ từ 42,59% (2019) xuống 42,02% (2020) và 40,16% (2021) do thực hiện chính sách giảm lãi suất cho vay hỗ trợ khách hàng (xuống 6,5%/năm, ưu đãi 5% năm đầu cho khách mua bảo hiểm).

Chapter 5: Recommendations

Dựa trên các tồn tại được phát hiện, tác giả đưa ra định hướng và hệ thống giải pháp đề xuất:

  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước về hoàn thiện hành lang pháp lý, đơn giản hóa thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm để hỗ trợ ngân hàng xử lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ xấu.
  • Kiến nghị với Hội sở ACB về việc linh hoạt hóa chính sách nhận tài sản bảo đảm (chấp thuận bất động sản ngoài địa bàn Hà Nội), cấp hạn mức tín dụng và phát triển sản phẩm chuyên biệt.
  • Giải pháp tại ACB – PGD Hoàng Đạo Thúy: Đổi mới kênh tiếp thị tìm kiếm khách hàng (chuyển từ phát tờ rơi, gọi điện truyền thống sang kênh số), tăng cường kiểm tra giám sát sau giải ngân của chuyên viên tín dụng trẻ, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn để cải thiện vòng quay vốn, và đẩy mạnh xử lý khoản nợ Nhóm 5 tồn đọng.

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp số liệu tài chính - tín dụng của ACB - PGD Hoàng Đạo Thúy (2019 - 2021)

Chỉ tiêu tài chính / Tín dụng Đơn vị Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Lợi nhuận trước thuế Tỷ VND 10,22 13,58 17,22
Tổng vốn huy động Tỷ VND 711 743 838
- Tiền gửi thanh toán Tỷ VND 120 (16,88%) 137 (18,44%) 172 (20,47%)
- Tiền gửi tiết kiệm Tỷ VND 591 (83,12%) 606 (81,56%) 666 (79,53%)
Doanh thu phát hành thẻ Triệu VND 974 996 1.120
Doanh thu bảo hiểm (Bancassurance) Triệu VND 1.600 1.820 2.600
Doanh số cho vay cá nhân Tỷ VND 345 348 353
Doanh số thu nợ Tỷ VND 292 322 316
Tổng dư nợ tín dụng cá nhân Tỷ VND 349 375 412
- Dư nợ ngắn hạn Tỷ VND 120 (34,38%) 130 (34,67%) 140 (33,98%)
- Dư nợ trung và dài hạn Tỷ VND 229 (65,62%) 245 (65,33%) 272 (66,02%)
Cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ (Thông tư 11):
- Nhóm 1 (Đủ tiêu chuẩn) Tỷ VND 346,84 (99,38%) 371,84 (99,16%) 408,84 (99,23%)
- Nhóm 2 (Cần chú ý) Tỷ VND 2,16 (0,62%) 0 0
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) Tỷ VND 0 3,16 (0,84%) 0
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) Tỷ VND 0 0 3,16 (0,77%)
Tỷ lệ nợ quá hạn % 0,62% 0,84% 0,77%
Tỷ lệ nợ xấu (NPL) % 0,00% 0,84% 0,77%
Hiệu suất sử dụng vốn (Dư nợ / Huy động) % 49,08% 50,47% 49,16%
Vòng quay vốn tín dụng Vòng 0,91 0,89 0,80
Thu nhập lãi từ tín dụng cá nhân Tỷ VND 7,38 (42,59%) 8,77 (42,02%) 9,01 (40,16%)

Những phát hiện và đóng góp chính

  • Thành tựu đạt được: PGD Hoàng Đạo Thúy duy trì được sự tăng trưởng liên tục về lợi nhuận trước thuế và quy mô dư nợ qua 3 năm; kiểm soát tốt nợ đủ tiêu chuẩn trên 99%; tỷ lệ nợ xấu được khống chế dưới 1% (thấp hơn nhiều so với chuẩn 3% của NHNN); hoạt động bán chéo bảo hiểm Sun Life và phát hành thẻ tăng trưởng cao, đóng góp quan trọng vào thu ngoài lãi.
  • Tồn tại và hạn chế được chỉ ra:
    1. Tốc độ tăng trưởng doanh số giải ngân cho vay mới rất thấp (chỉ tăng 0,87% năm 2020 và 1,44% năm 2021).
    2. Hiệu suất sử dụng vốn thấp (~49% - 50%), cho thấy nguồn vốn huy động dồi dào nhưng chưa được giải ngân cho vay hiệu quả.
    3. Tốc độ luân chuyển vốn tín dụng chậm và suy giảm (từ 0,91 vòng xuống 0,80 vòng), chủ yếu do dư nợ trung dài hạn chiếm trên 65% và công tác thu hồi nợ gốc bị chậm lại.
    4. Rủi ro chuyển nhóm nợ phát sinh khi xuất hiện khoản nợ xấu 3,16 tỷ VND từ Nhóm 4 năm 2020 chuyển sang Nhóm 5 năm 2021, làm tăng áp lực trích lập dự phòng rủi ro.
    5. Chính sách tài sản bảo đảm cứng nhắc (hầu như không nhận bất động sản ngoài Hà Nội) và phương thức tiếp thị truyền thống (phát tờ rơi, telemarketing) làm suy giảm sức cạnh tranh của phòng giao dịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Nghiên cứu được thực hiện giới hạn trong phạm vi một phòng giao dịch của ACB tại Hà Nội trong giai đoạn đại dịch (2019 - 2021), do đó kết quả phản ánh các đặc thù mang tính đơn vị. Dữ liệu sử dụng hoàn toàn là số liệu thứ cấp do phòng giao dịch cung cấp, chưa có điều kiện kết hợp điều tra khảo sát định lượng trực tiếp từ phía khách hàng vay vốn.
  • Hướng phát triển đề tài: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên phạm vi toàn bộ Chi nhánh Đông Đô hoặc toàn hệ thống ACB tại khu vực miền Bắc; kết hợp mô hình kinh tế lượng (hồi quy đa biến) để đo lường mức độ tác động của các nhân tố như lãi suất, quy trình thẩm định, chất lượng cán bộ tín dụng và chính sách tài sản bảo đảm đến hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Ngân hàng thương mại, và sinh viên chuyên ngành Tiếng Anh chuyên ngành Kinh tế - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp bằng tiếng Anh.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp cấu trúc chuẩn mực của một đề tài phân tích thực trạng ngân hàng theo quy trình IPO, bộ bảng biểu đối chiếu số liệu tài chính - tín dụng chi tiết 3 năm, hệ thống công thức tính các chỉ số hiệu suất vốn, vòng quay tín dụng và phương pháp phân loại nợ theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN.
  • Giá trị thực tiễn: Là tài liệu tham khảo nghiệp vụ bổ ích cho các cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại PGD Hoàng Đạo Thúy cũng như các chi nhánh/PGD ngân hàng thương mại bán lẻ trong việc nhận diện điểm nghẽn tăng trưởng tín dụng và nâng cao chất lượng thẩm định, quản trị nợ trung dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các chỉ tiêu cụ thể nào để đo lường hiệu quả tín dụng cá nhân tại PGD Hoàng Đạo Thúy?

Tác giả sử dụng hệ thống 7 chỉ tiêu định lượng: (1) Doanh số cho vay; (2) Doanh số thu nợ; (3) Quy mô và cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn; (4) Cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ (theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN); (5) Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu (NPL); (6) Hiệu suất sử dụng vốn (Dư nợ / Vốn huy động); (7) Vòng quay vốn tín dụng (Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân) và tỷ trọng thu nhập lãi từ tín dụng cá nhân.

2. Tình hình nợ xấu và phân loại nợ tại ACB Hoàng Đạo Thúy diễn biến như thế nào trong giai đoạn 2019 - 2021?

Năm 2019, PGD không có nợ xấu (NPL = 0%), nợ quá hạn là 2,16 tỷ VND thuộc Nhóm 2 (chiếm 0,62%). Năm 2020, xuất hiện 3,16 tỷ VND nợ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), đưa tỷ lệ nợ xấu lên 0,84%. Đến năm 2021, khoản nợ 3,16 tỷ VND này chuyển sang Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn), tương ứng tỷ lệ nợ xấu là 0,77%. Dù nợ xấu dưới 1%, việc phát sinh nợ Nhóm 5 cho thấy rủi ro khó thu hồi vốn và làm tăng chi phí dự phòng.

3. Nguyên nhân nào khiến vòng quay tín dụng tại phòng giao dịch có xu hướng suy giảm và duy trì dưới 1 vòng?

Vòng quay tín dụng giảm từ 0,91 vòng (2019) xuống 0,89 vòng (2020) và 0,80 vòng (2021) do hai nguyên nhân chính: (1) Cơ cấu cho vay tập trung phần lớn vào các khoản vay trung và dài hạn (chiếm trên 65% dư nợ, chủ yếu mua nhà, bất động sản); (2) Doanh số thu nợ năm 2021 suy giảm (đạt 316 tỷ VND so với 322 tỷ VND năm 2020) vì ngân hàng thực hiện cơ cấu kéo dài thời hạn trả nợ hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi đại dịch.

4. Tỷ lệ hiệu suất sử dụng vốn (Efficient Capital) của PGD Hoàng Đạo Thúy phản ánh điều gì?

Hiệu suất sử dụng vốn dao động từ 49,08% (2019), 50,47% (2020) đến 49,16% (2021). Con số này cho thấy phòng giao dịch mới chỉ chuyển hóa được khoảng một nửa tổng nguồn vốn huy động (838 tỷ VND năm 2021) thành các khoản cho vay khách hàng (412 tỷ VND dư nợ), dẫn đến tình trạng dư thừa thanh khoản tại chỗ và chưa tối ưu hóa hiệu quả sinh lời của nguồn vốn huy động.

5. Những điểm nghẽn chính trong chính sách tín dụng và tiếp cận khách hàng tại ACB Hoàng Đạo Thúy được chỉ ra là gì?

Về chính sách tài sản bảo đảm, đơn vị yêu cầu 100% khoản vay phải có thế chấp và hầu như chỉ chấp nhận bất động sản tại địa bàn Hà Nội, làm hạn chế việc mở rộng thị phần. Về tiếp cận khách hàng, phòng giao dịch vẫn phụ thuộc nhiều vào các kênh bán hàng truyền thống như phát tờ rơi và telemarketing, chưa ứng dụng mạnh mẽ các kênh tiếp thị số để thu hút khách hàng mới.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Lê Khánh Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại ACB - PGD Hoàng Đạo Thúy trong giai đoạn biến động 2019 - 2021. Mặc dù đơn vị duy trì được tăng trưởng dư nợ an toàn và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 1%, nghiên cứu đã chỉ rõ các nút thắt về hiệu suất sử dụng vốn thấp, vòng quay tín dụng chậm và rủi ro chuyển nhóm nợ khó đòi. Các giải pháp kiến nghị đồng bộ từ cấp chính sách cơ quan quản lý đến quy trình tác nghiệp nội bộ tại phòng giao dịch mang tính thực tiễn cao, đóng góp giá trị thiết thực cho công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh bán lẻ của ngân hàng.