LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn là quá trình nghiên cứu nghiêm túc, khoa học của riêng tôi dƣới sự hƣớng dẫn của PGS. Nguyễn Trọng Xuân. Những ý kiến nhận định khoa học tiếp nhận của ngƣời khác đều đƣợc ghi chú xuất sứ đầy đủ. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực, chuẩn xác của nội dung luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2012 Tác giả Ngô Quang Trung MỤC LỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT . 3 DANH MỤC CÁC BẢNG. 4 DANH MỤC CÁC HÌNH. 5 Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI . Khái niệm và đặc điểm của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài . Các hình thức của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài . Về thực tiễn của Việt Nam . Kinh nghiệm xử lý hạn chế trong thu hút và sử dụng FDI của một số nƣớc tiêu biểu . 38 Chƣơng 2: ĐỘNG THÁI VÀ NHỮNG HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐỘ NG CỦA ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI ỞVIÊṬ NAM THỜI KỲ 1988 - 2011 . Kết quả thu hút FDI của Việt Nam giai đoạn 1988 - 2011 . Những hạn chế trong thu hút và tổ chức hoạt động của FDI ở Việt Nam . Những vấn đề đặt ra cần giải quyết để thu hút và sử dụng hiệu quả FDI tại ViêṭNam trong thời gian tới . 79 Chƣơng 3: MÔṬ SỐ GIẢI PHÁP CHỦYẾU NHẰM NÂNG CAO HIÊỤ QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TẠI VIÊṬ NAM. Bối cảnh quốc tế và trong nƣớc có tác động đến đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào Việt Nam. Giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của FDI đến phát triển kinh tế - xã hội ở ViêṭNam. 96 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ. 97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 98 2 CÁC CHỮ VIẾT TẮT BOT Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao BT Hợp đồng xây dựng - chuyển giao BTO Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh CCN Cụm công nghiệp ĐTNN Đầu tƣ nƣớc ngoài FDI Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài GDP Tổng sản phẩm quốc nội KCN Khu công nghiệp M&A Mua lại và sáp nhập NXB Nhà xuất bản ODA Vốn viện trợ phát triển chính thức OECD Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế TNHH Trách nhiệm hữu hạn WTO Tổ chức thƣơng mại thế giới KTXH Kinh tế xã hội CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa DNLD Doanh nghiệp liên doanh MNC Các công ty xuyên quốc gia DN Doanh nghiệp BXH Bảng xếp hạng FPI Đầu tƣ gián tiếp nƣớc ngoài UN Liên hợp quốc JETRO Tổ chức xúc tiến thƣơng mại Nhật Bản KTNNN Kinh tế ngoài Nhà nƣớc KTNN Kinh tế Nhà nƣớc 3 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Lợi thế của doanh nghiệp FDI. 19 so với doanh nghiệp nƣớc tiếp nhận đầu tƣ.2: Số lao động đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm (lũy tiến) phân theo các thành phần kinh tế (ĐVT: 1.3: Đóng góp cho ngân sách của FDI so với các khu vực khác.1: Nguồn vốn FDI đăng ký từ 1988 đến 2011. Số sự án FDI cộng dồn từ 1988 đến 2011 theo thời kỳ. Về các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tƣ lớn nhất vào Việt Nam . Về các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tƣ ít nhất vào Việt Nam. Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam theo hình thức. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam theo ngành. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam theo vùng.55 DANH MỤC CÁC HÌNH Sơ đồ: 2.1 Số dự án từ 1988 đến 2011. Vốn đăng ký từ 1988 đến 2011. Tính cấp thiết của đề tài Trải qua gần 25 năm hoạt động, đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam là khá rõ nét và đã đƣợc khẳng định: Các dự án FDI góp phần tăng thu ngân sách, cải thiện cán cân thanh toán, là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho công cuộc phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng hiện đại, nâng cao trình độ kỹ thuật và công nghệ, phát triển kinh tế thị trƣờng ở Việt Nam, đƣa nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới, giải quyết công ăn việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao mức sống cho ngƣời lao động. Bên cạnh những đóng góp tích cực cho nền kinh tế, FDI cũng đã và đang bộc lộ nhiều vấn đề gây ảnh hƣởng tiêu cực đến tính bền vững của tăng trƣởng và chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân. Gần đây, đã xuất hiện hàng loạt sự việc tác động xấu đến sự phát triển của Việt Nam, gây bức xúc cho dƣ luận xã hội, trong đó nổi bật lên là chất lƣợng sử dụng FDI còn thấp, thiếu tính bền vững, ô nhiễm môi trƣờng trầm trọng, các dự án FDI vẫn tập trung chủ yếu vào gia công, lắp ráp nên giá trị gia tăng không cao, chuyển giá, trốn thuế. Một số ý kiến cho rằng: nguồn vốn FDI trong những năm qua đã tập trung chủ yếu vào đầu tƣ xây dựng, khách sạn, du lịch và những ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động, khai thác tài nguyên, chƣa có tỷ lệ thích đáng cho các ngành công nghệ cao và nông nghiệp. FDI đƣa vào Việt Nam nhiều máy móc, thiết bị lạc hậu đã qua sử dụng. Các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đã xảy ra một số tranh chấp lao động mà biểu hiện là tình trạng ngƣợc đãi công nhân, vi phạm nhân phẩm ngƣời lao động, cƣờng độ làm việc quá căng thẳng. đã dẫn đến các cuộc đình công, bãi công. 5 Thực tiễn của quá trình trên cũng đã chỉ ra rằng: Đối với các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đang đến tìm kiếm cơ hội đầu tƣ vào Việt Nam, chúng ta cần tìm thấy ở họ câu trả lời hiện nay là: các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đang tìm kiếm ở Việt Nam những mảnh đất (ngành nghề) có nhiều lợi thế phát triển? hay, tranh thủ khai thác những “lỗ hổng” thị trƣờng (hàng hóa, dịch vụ, bất động sản,…) của Việt Nam ? Thƣc̣ chất của viêc̣ hacḥ toán (lỗ, lãi) đaṭđô ̣tin câỵ đến đâu ? Viêc̣ các doanh nghiêp̣ FDI đang hƣởng các ƣu đaĩ theo quy đinḥ của các chính sách kinh tếcủa ViêṭNam mƣ́c đô ̣nào? Và, quan hệ trong phân chia lợi ích giữa nhà đầu tƣ và nƣớc nhận đầu tƣ nhƣ thế nào?. Hiểu đúng các nhà đầu tƣ là tiền đề quan trọng cho việc định hƣớng hoạt động của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam theo quỹ đạo tích cực đƣa lại lợi ích cho cả hai bên (nhà đầu tƣ và Việt Nam) và tránh gây ra những thiệt hại, lãng phí về các nguồn lực của chúng ta. Việc khảo sát, phân tích, đánh giá và hiểu đúng thực chất tình hình hoạt động, những hạn chế thu hút và sử dụng của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam thời gian qua để xây dựng đƣợc chiến lƣợc thích hợp đối với thành phần kinh tế này đang là nhu cầu cần thiết cả về lý luận cũng nhƣ thực tiễn phát triển của Việt Nam trong thời gian tới. Bên canḥ đanh g iá những mặt tích cực (nhƣ nhiều nghiên cƣu đa ́ ́ ̃ tiến hanh ) thì việc nghiên cứu một cách có hệ thống nhằm hiểu đúng ̀ những hạn chế trong thu hút và sử dụng FDI đang la môṭtrong nhƣng vấn ̀ ̃ mang tinh thơi sƣ ̣trong tổchƣc hoaṭđông̣ cua các doanh nghiệp có vốn ́ ̀ ́ ̉ đầu tƣ trƣc̣ tiếp nƣơc ngoai ơ Việt Nam hiêṇ nay . Vơi y nghia đo , tôi manḥ ́ ̀ ̉ ́ ́ ̃ ́ dạn chọn vấn đề “Môṭ sốhạn chế trong thu hút và sử dụng đầu tư trực tiểp nước ngoài ở ViêṭNam hiện nay ” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ kinh tế của mình . Tình hình nghiên cứu Trong số các công trình mà tác giả đã tiếp cận thì số công trình công bố dƣới dạng bài tạp chí, bài báo vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn cả. Dƣới đây tôi chỉ xin nêu một số công trình tiêu biểu đƣợc công bố làm ví dụ: - Đề tài “Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam” do PGS. Nguyễn Bích Đạt chủ biên, NXB Chính trị Quốc gia (2006). Nội dung nêu lên những vấn đề chung về khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài: bản chất, vai trò, nhân tố ảnh hƣởng tới hoạt động của khu vực có vốn đầu tƣ nứơc ngoài; kinh nghiệm của một số nƣớc trong thu hút, sử dụng đầu tƣ nƣớc ngoài. Tổng quan tình hình đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam, những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của đầu tƣ nƣớc ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam. - “Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam hiện nay” của tập thể tác giả viện Kinh tế chính trị, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh biên soạn, do PGS. Trần Quang Lâm và TS. An Nhƣ Hải đồng chủ biên, NXB Chính trị Quốc gia (2006). Nội dung cơ bản của cuốn sách là tập trung nêu lên những khảo sát, phân tích thực trạng hình thành, phát triển và vai trò của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài hoạt động ở Việt Nam từ khi có luật đầu tƣ nƣớc ngoài. - “Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh” Lê Bộ Lĩnh chủ biên, NXB. Khoa học xã hội (2002). Nội dung, tổng quan về tác động của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đối với phát triển kinh tế xã hội trên hai địa bàn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. -“Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam: Chính sách và thực tiễn” PGS. Phùng Xuân Nhạ (chủ biên); NXB Đại học Quốc gia Hà Nội (2007). 7 Hoặc một vài cuốn sách khác nhƣ: -“Đầu tư trực tiếp nước ngoài với công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam” TS. Nguyễn Trọng Xuân, NXB. Khoa học xã hội (2002) - “Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, cơ sở pháp lý, hiện trạng, cơ hội, triển vọng” NXB Thế giới, Hà Nội 1994. -“Tác động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển kinh tế - xã hội ở Thành phố Đà Nẵng” (2006), luận văn thạc sĩ của học viên Nguyễn Văn Chiến, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này đi sâu phân tích những tác động tích cực và hạn chế của FDI đối với sự phát triển KT-XH thành phố Đà Nẵng từ đó đƣa ra những giải pháp nâng cao tác động tích cực của FDI đối với phát triển KT-XH ở thành phố Đà Nẵng.