MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Rừng có vai trò vô cùng đặc biệt quan trọng đối với sự sống của con ngƣời và các sinh vật khác. Rừng đƣợc ví nhƣ lá phổi xanh của trái đất. Hơn thế nữa, mật độ dân số ngày càng tăng nên vấn đề bảo vệ rừng ngày càng đóng vai trò quan trọng, nhất là rừng phòng hộ bảo vệ môi trƣờng và cung cấp nguồn nƣớc.
Rừng phòng hộ đƣợc sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nƣớc, bảo vệ đất, chống xói mòn, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trƣờng sinh thái. Các khu rừng phòng hộ phân bố đều các tỉnh, thành phố từ Bắc đến Nam với 59/63 tỉnh có rừng phòng hộ. Tỉnh có diện tích rừng phòng hộ lớn nhất cả nƣớc là tỉnh Nghệ An (chiếm 6,3% diện tích rừng phòng hộ cả nƣớc), tỉnh có diện tích rừng phòng hộ nhỏ nhất là tỉnh Bắc Ninh [36]. Tuy nhiên, rừng phòng hộ ở Việt Nam đang suy giảm mạnh cả về diện tích và chất lƣợng.
Chỉ tính từ năm 2004 - 2014, diện tích rừng phòng hộ đã giảm 1,7 triệu hecta, tƣơng đƣơng tốc độ suy giảm trung bình 23%/năm. Từ năm 2004 - 2012, diện tích rừng phòng hộ là rừng trồng có xu hƣớng tăng dần. Nhƣng đến năm 2013, xu hƣớng này bắt đầu giảm mạnh [22]. Diện tích rừng phòng hộ thay đổi do rà soát thay đổi quy hoạch 3 loại rừng, chuyển đổi rừng phòng hộ sang rừng sản xuất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng sang mục đích khác nhƣ làm thủy điện, khai thác khoáng sản.
Việc chuyển đổi rừng, suy giảm diện tích rừng phòng hộ đã khiến chất lƣợng rừng không đáp ứng đƣợc yêu cầu phòng hộ. Bảo vệ rừng phòng hộ có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó biến đổi khí hậu,… Tổ chức quản lý rừng phòng hộ một cách hiệu quả không chỉ góp phần giữ “lá phổi xanh” mà còn tạo động lực cho phát triển kinh tế. Tuy nhiên, việc quản lý rừng phòng hộ đang phải đối mặt với những khó khăn, thách thức. Đó là xu hƣớng suy thoái đa dạng sinh học do nạn phá rừng bừa bãi, khai thác gỗ bất hợp pháp của một số cá nhân; sự tăng trƣởng nóng về kinh tế, áp lực dân số và những khó khăn, hạn chế của nguồn lực; các 1 cơ chế, chính sách quản lý, đầu tƣ bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học chƣa đồng bộ và hầu hết sẽ hết hiệu lực vào năm 2020,… Phong Thổ là huyện phía Bắc của tỉnh Lai Châu.
Đất rừng chiếm diện tích lớn, bao phủ rộng khắpdiện tích toàn huyện. Rừng phòng hộ ở huyện Phong Thổ chiếm vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế, bảo vệ môi trƣờng, an ninh quốc phòng và đặc biệt đảm bảo cuộc sống cho ngƣời dân trong khu vực. Rừng phòng hộ của huyện không chỉ có ý nghĩa trên địa bàn huyện mà còn có vai trò quan trọng cho cả tỉnh Lai Châu và các nhà máy thủy điện sơn La, thủy điện Hòa Bình. Tuy nhiên, tình trạng mất rừng, suy thoái rừng vẫn diễn ra tại một số khu vực trên địa bàn huyện.
Cháy rừng, lấn chiếm đất rừng tự nhiên để làm nƣơng rẫy, khai thác rừng tự nhiên trái phép, không bền vững, tác động tiêu cực của việc trồng thảo quả, một số bất cập về chính sách, nhận thức của ngƣời dân,… là những nguyên nhân khiến cho diện tích rừng cũng nhƣ chất lƣợng rừng phòng hộ của rừng tại huyện Phong Thổ bị suy giảm. Hiện nay, huyện Phong Thổ đã tiến hành tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ rừng tới ngƣời dân, thực hiện chủ trƣơng giao rừng cho các hộ gia đình và cộng đồng dân cƣ, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển sản xuất lâm nghiệp, đầu tƣ kinh doanh, góp phần bảo vệ và phát triển rừng, tổ chức ký cam kết bảo vệ, phòng cháy chữa cháy rừng,… Bƣớc đầu, chất lƣợng rừng cũng nhƣ khả năng phòng hộ của rừng trên địa bàn huyện đƣợc cải thiện. Xuất phát từ thực tiễn đó, nghiên cứu “Đánh giá và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng phòng hộ bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu” là rất cần thiết. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá đƣợc thực trạng tài nguyên rừng phòng hộ và công tác quản lý rừng phòng hộ tại huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
- Đề xuất đƣợc một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng phòng hộ bảo vệ môi trƣờng tại huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Nhiệm vụ nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu giải quyết những nhiệm vụ sau: - Thu thập, hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến thực trạng và công tác quản lý rừng phòng hộ bảo vệ môi trƣờng tại huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. - Tổng quan cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu. - Điều tra, đánh giá thực trạng rừng phòng hộ bảo vệ môi trƣờng tại huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
- Điều tra, đánh giá thực trạng công tác quản lý rừng phòng hộ bảo vệ môi trƣờng tại huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Ý nghĩa của đề tài - Về mặt khoa học: Đề tài cung cấp cơ sở khoa học về hiện trạng cũng nhƣ công tác quản lý rừng phòng hộ cho các nhà quản lý lựa chọn các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rừng phòng hộ bảo vệ môi trƣờng trên địa bàn huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. - Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu là cơ sở thực tiễn quan trọng nhằm xác định các giải pháp quản lý và phát triển bền vững rừng phòng hộ bảo vệ môi trƣờng trên địa bàn huyện Phong Thổ cũng nhƣ trên địa bàn tỉnh Lai Châu góp phần cung cấp thông tin trong xây dựng chính sách phát triển rừng của tỉnh. Những đóng góp mới của đề tài Đề tài là công trình khoa học có ý nghĩa lớn trong việc làm rõ các vấn đề trong công tác quản lý rừng phòng hộ bảo vệ môi trƣờng tại huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
Từ đó, có thể đề xuất đƣợc những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rừng phòng hộ bảo vệ môi trƣờng tại huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Kết quả nghiên cứu cũng có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý nhà nƣớc, các nhà quản lý môi trƣờng , các nhà quản lý nguồn tài nguyên rừng trong công tác quản lý và phát triển bền vững rừng phòng hộ bảo vệ môi trƣờng. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm về rừng và rừng phòng hộ 1.
Khái niệm về rừng Rừng là hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng và các yếu tố khác, trong đó thành phần chính là cây gỗ, tre, nứa, họ dừa có chiều cao trên 5 mét đối với hệ thực vật núi đất hoặc trên 2 mét đối với các hệ thực vật khác đạt độ tàn che từ 0,1 trở lên; diện tích liền vùng từ 0,5 héc-ta trở lên [32]. Rừng phòng hộ a. Khái niệm rừng phòng hộ: Theo Luật Lâm nghiệp năm 2017 [32], rừng phòng hộ sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nƣớc, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, góp phần bảo vệ môi trƣờng, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dƣỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trƣờng rừng; đƣợc phân theo mức độ xung yếu bao gồm: - Rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng bảo vệ nguồn nƣớc của cộng đồng dân cƣ và toàn xã hội; rừng phòng hộ biên giới. - Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển.
Phân loại rừng phòng hộ: * Rừng phòng hộ đầu nguồn [12] - Rừng phòng hộ đầu nguồn nhằm tăng cƣờng khả năng điều tiết nguồn nƣớc cho các dòng chảy, hồ chứa nƣớc, hạn chế lũ lụt, giảm xói mòn, bảo vệ đất, hạn chế bồi lấp các lòng hồ và khu vực hạ du. - Diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn gồm diện tích rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch theo quy định của Nhà nƣớc nhằm mục đích chủ yếu là bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn. 4 - Quy mô của rừng phòng hộ đầu nguồn phù hợp với quy mô của lƣu vực sông, hồ và việc quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn gắn với công tác quản lý tổng hợp lƣu vực sông, hồ. * Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay [12] - Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay nhằm giảm cƣờng độ gió, chắn cát di động, bảo vệ sản xuất nông nghiệp, bảo vệ các khu dân cƣ, khu đô thị, vùng sản xuất và các công trình khác; - Diện tích rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay gồm diện tích rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch theo quy định của Nhà nƣớc nhằm mục đích chủ yếu là bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay.
* Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển [12] - Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển nhằm ngăn cản sóng, chống sạt lở, bảo vệ đê và các công trình ven biển, ven sông, duy trì diễn thế tự nhiên của hệ sinh thái; - Diện tích rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển gồm diện tích rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch theo quy định của Nhà nƣớc nhằm mục đích chủ yếu là bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển. * Rừng phòng hộ bảo vệ môi trƣờng [12] - Rừng phòng hộ bảo vệ môi trƣờng góp phần điều hòa khí hậu, chống ô nhiễm môi trƣờng, tạo cảnh quan ở khu dân cƣ, khu đô thị, khu công nghiệp, kết hợp phục vụ du lịch, nghỉ ngơi; - Diện tích rừng phòng hộ bảo vệ môi trƣờng gồm diện tích rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch theo quy định của Nhà nƣớc nhằm mục đích chủ yếu là bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ bảo vệ môi trƣờng. Vai trò của rừng phòng hộ Rừng phòng hộ có những vai trò chủ yếu sau: - Duy trì và cung cấp nguồn nƣớc cho hạ lƣu, chống hạn hán; 5 - Làm giảm dòng chảy mặt, giảm lũ lụt; - Giảm xói mòn đất, giảm rửa trôi các chất khoáng và màu mỡ của đất; - Giảm vận tốc của gió, bão; - Giảm vận tốc và độ cao của sóng; - Cố định cát, đất; - Điều hoà khí hậu, góp phần bảo vệ môi trƣờng [13]. Tiêu chí rừng phòng hộ a.