Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vũng Tàu

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh giải pháp cải thiện kết quả chi nhánh vũng tàu, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

97
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại

1.1.2. Các nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1. Nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn (Nghiệp vụ nợ)
1.1.2.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn (Nghiệp vụ có)
1.1.2.3. Nghiệp vụ trung gian

1.2. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.2.1. Tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn

1.2.2. Rủi ro của hoạt động huy động vốn

1.2.3. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.2.4. Cơ cấu vốn huy động của ngân hàng thương mại

1.2.5. Hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.2.5.1. Khái niệm hiệu quả huy động vốn của NHTM
1.2.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn
1.2.5.2.1. Tính ổn định của nguồn vốn huy động
1.2.5.2.2. Sự đa dạng của các hình thức huy động vốn
1.2.5.2.3. Chi phí vốn huy động
1.2.5.2.4. Khả năng đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.2.5.2.5. Sự phù hợp về cơ cấu nguồn vốn huy động, phù hợp giữa nguồn vốn huy động với các nguồn vốn khác
1.2.5.2.6. Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn
1.2.5.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn
1.2.5.3.1. Các nhân tố khách quan
1.2.5.3.2. Các nhân tố chủ quan

1.3. Kết luận chương I

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VŨNG TÀU

2.1. Đặc điểm, tình hình kinh tế xã hội và hoạt động huy động vốn của các TCTD trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

2.1.1. Đặc điểm, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

2.1.2. Tình hình huy động vốn của các TCTD trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

2.2. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Vũng Tàu (VCB VT)

2.2.1. Sơ lược về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB)

2.2.2. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Vũng Tàu (VCB VT)

2.3. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động vốn của VCB VT

2.3.1. Các hình thức huy động vốn tại VCB VT

2.3.2. Các dịch vụ hỗ trợ cho công tác huy động vốn

2.3.3. Qui mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động của VCB VT

2.3.4. Cơ cấu vốn huy động tại VCB VT

2.3.5. Chi phí vốn huy động

2.3.6. Tình hình sử dụng vốn của VCB VT

2.4. Đánh giá kết quả và hạn chế trong hiệu quả huy động vốn của VCB VT giai đoạn 2008 – 2011

2.4.1. Kết quả đạt được

2.4.1.1. Qui mô, tốc độ tăng trưởng, thị phần vốn huy động trong những năm gần đây có xu hướng giảm
2.4.1.2. Cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý
2.4.1.3. Các kênh phân phối sản phẩm và hình thức huy động vốn chưa thực sự đa dạng
2.4.1.4. Chất lượng các dịch vụ hỗ trợ cho huy động vốn vẫn còn hạn chế

2.4.2. Nguyên nhân của những tồn tại

2.4.2.1. Nguyên nhân khách quan
2.4.2.2. Nguyên nhân chủ quan

2.5. Kết luận chương II

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VŨNG TÀU

3.1. Định hướng hoạt động huy động vốn của VCB VT

3.1.1. Dự báo tình hình kinh tế xã hội và triển vọng hoạt động ngân hàng trên địa bàn giai đoạn 2011 – 2020

3.1.2. Định hướng công tác huy động vốn của VCB VT trong thời gian tới

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB VT

3.2.1. Áp dụng chính sách lãi suất huy động hợp lý

3.2.2. Đa dạng các sản phẩm huy động vốn

3.2.3. Đẩy mạnh huy động vốn từ dân cư để tăng tính ổn định cho nguồn vốn huy động

3.2.4. Phát triển và nâng cao chất lượng các dịch vụ ngân hàng hỗ trợ cho huy động vốn

3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động marketing, chăm sóc khách hàng, chính sách khuyến mại

3.2.6. Nâng cao trình độ và phong cách phục vụ của nhân viên

3.2.7. Cải tiến công nghệ và trang bị cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại

3.2.8. Mở rộng mạng lưới và tăng thời gian giao dịch với khách hàng

3.3. Những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB VT

3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

3.3.3. Kiến nghị với VCB

3.4. Kết luận chương III

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về huy động vốn tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam. Huy động vốn là hoạt động cốt lõi, quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. VCB VT, chi nhánh tại Vũng Tàu, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho nền kinh tế địa phương. Hiệu quả huy động vốn không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng mà còn tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội.

1.1. Khái niệm và vai trò của huy động vốn tại ngân hàng

Huy động vốn là quá trình thu hút nguồn vốn từ các tổ chức và cá nhân để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đối với VCB VT, huy động vốn không chỉ giúp ngân hàng duy trì hoạt động mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và cá nhân tiếp cận nguồn vốn cần thiết.

1.2. Các hình thức huy động vốn phổ biến tại VCB VT

VCB VT áp dụng nhiều hình thức huy động vốn như tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, và phát hành các giấy tờ có giá. Mỗi hình thức đều có ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của ngân hàng.

II. Thách thức trong việc huy động vốn tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Mặc dù VCB VT đã đạt được nhiều thành công trong việc huy động vốn, nhưng vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác, sự biến động của thị trường tài chính, và nhu cầu ngày càng cao từ khách hàng là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính đã tạo ra áp lực lớn lên VCB VT trong việc thu hút khách hàng. Các ngân hàng khác thường đưa ra các chính sách lãi suất hấp dẫn hơn, khiến VCB VT cần phải điều chỉnh chiến lược huy động vốn.

2.2. Biến động của thị trường tài chính

Thị trường tài chính luôn biến động, ảnh hưởng đến lãi suất và khả năng huy động vốn của ngân hàng. Sự thay đổi này có thể dẫn đến rủi ro lãi suất, ảnh hưởng đến lợi nhuận của VCB VT.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB VT

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, VCB VT cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp ngân hàng tăng cường khả năng huy động vốn mà còn cải thiện dịch vụ khách hàng.

3.1. Chính sách lãi suất huy động hợp lý

VCB VT cần xây dựng chính sách lãi suất huy động hợp lý, cạnh tranh với các ngân hàng khác. Việc điều chỉnh lãi suất phù hợp sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn, từ đó tăng cường nguồn vốn huy động.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn

Ngân hàng cần phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Các sản phẩm mới có thể bao gồm các gói tiết kiệm linh hoạt, chứng chỉ tiền gửi với lãi suất hấp dẫn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại VCB VT

Việc áp dụng các giải pháp huy động vốn đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho VCB VT. Nghiên cứu cho thấy rằng hiệu quả huy động vốn đã được cải thiện đáng kể trong những năm gần đây.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp huy động vốn

Sau khi áp dụng các giải pháp, VCB VT đã ghi nhận sự tăng trưởng ổn định trong nguồn vốn huy động. Điều này không chỉ giúp ngân hàng duy trì hoạt động mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và cá nhân tiếp cận nguồn vốn.

4.2. Những hạn chế và bài học kinh nghiệm

Mặc dù đã đạt được nhiều thành công, nhưng VCB VT vẫn cần khắc phục một số hạn chế trong việc huy động vốn. Bài học kinh nghiệm từ những khó khăn sẽ giúp ngân hàng cải thiện hơn nữa trong tương lai.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của huy động vốn tại VCB VT

Huy động vốn tại VCB VT có vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngân hàng và nền kinh tế. Với những giải pháp đã được đề xuất, ngân hàng có thể nâng cao hiệu quả huy động vốn trong tương lai.

5.1. Tương lai của huy động vốn tại VCB VT

VCB VT cần tiếp tục đổi mới và cải tiến các phương pháp huy động vốn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Sự phát triển bền vững sẽ giúp ngân hàng khẳng định vị thế của mình trong ngành ngân hàng.

5.2. Đề xuất các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ

Để hỗ trợ cho hoạt động huy động vốn của ngân hàng, Chính phủ cần có các chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng thương mại trong việc huy động vốn từ thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao hiệu quả chi nhánh vũng tàu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về NHTM và hiệu quả huy động vốn của NHTM. Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động vốn của VCB VT. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB VT. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại: 1.1 Khái niệm về ngân hàng thƣơng mại: Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ tín dụng có vị trí quan trọng nhất trong nền kinh tế thị trường ở các nước.

Có nhiều khái niệm khác nhau về ngân hàng thương mại: Ở Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính. Ở Pháp: NHTM là những cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác, và sử dụng nguồn lực đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính. Ở Ấn Độ: NHTM là cơ sở nhận các khoản ký thác để cho vay hay tài trợ đầu tư. Theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt Nam: NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.

Theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam có hiệu lực vào tháng 10/1998: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan”. Theo qui định tại điều 4, luật các tổ chức tín dụng Việt Nam số 47/2010/QH12 đã được Quốc hội thông qua ngày 16/06/2010 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011: “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo qui LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Trong đó: “Hoạt động ngân hàng” là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: a) Nhận tiền gửi; b) Cấp tín dụng; c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” Như vậy, có thể nói rằng NHTM là một loại định chế tài chính trung gian cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại với số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm mục đích phục vụ phát triển kinh tế xã hội.2 Các nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng thƣơng mại: 1.1 Nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn (Nghiệp vụ nợ): Là nghiệp vụ hình thành nên các nguồn vốn hoạt động của ngân hàng.

Các nguồn vốn của NHTM bao gồm: a/ Vốn điều lệ và các quỹ: Vốn điều lệ: là nguồn vốn ban đầu khi thành lập ngân hàng, được ghi vào bảng điều lệ hoạt động của ngân hàng. Vốn điều lệ phải đạt mức tối thiểu theo qui định của pháp luật (Ở các nước trên thế giới và Việt Nam đều có qui định mức vốn pháp định cho mỗi loại hình ngân hàng). Vốn điều lệ được hình thành từ các nguồn khác nhau tùy tính chất sở hữu của ngân hàng. Vốn điều lệ được Ngân sách Nhà nước cấp phát nếu đó là NHTM Nhà nước hoặc do các cổ đông đóng góp nếu là NHTM cổ phần.

Vốn điều lệ có thể được thay đổi theo xu hướng tăng lên nhờ được cấp bổ sung, hoặc phát hành cổ phiếu bổ sung, hoặc được kết chuyển từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ theo qui định của luật pháp mỗi nước. Vốn điều lệ được sử dụng trước hết để xây dựng, mua sắm tài sản cố định, các phương tiện làm việc và quản lý, tức là tạo ra cơ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 sở vật chất cho hoạt động ban đầu của ngân hàng. Ngoài ra, các NHTM còn được phép sử dụng vốn điều lệ để góp vốn, liên doanh, đầu tư, cấp vốn cho các công ty trực thuộc và thực hiện các hoạt động kinh doanh khác. Các quỹ của ngân hàng: được hình thành khi ngân hàng đã đi vào hoạt động, được trích từ lãi ròng hằng năm của ngân hàng như: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, các quỹ dự phòng (tài chính, trợ cấp việc làm), quỹ đầu tư phát triển, quỹ khác (khen thưởng, phúc lợi), lợi nhuận giữ lại.

Ngoài ra, còn có các quỹ được hình thành bằng cách trích và tính vào chi phí hoạt động của ngân hàng như: quỹ khấu hao cơ bản, sửa chữa tài sản, dự phòng để xử lý rủi ro… b/ Vốn huy động: Đây là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của NHTM. Nguồn vốn huy động gồm có: Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng (còn gọi là tiền gửi thanh toán hay tiền gửi giao dịch); Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân; Tiền gửi tiết kiệm của dân cư; Nguồn vốn huy động qua phát hành các giấy tờ có giá như: chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu,… c/ Vốn vay: Trong trường hợp vốn tự có và vốn huy động không đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh, NHTM có thể vay vốn từ các chủ thể sau: Vay của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn như chiết khấu, tái chiết khấu các chứng từ có giá, cầm cố các giấy tờ có giá, vay lại theo hồ sơ tín dụng,… Vay của các NHTM khác qua thị trường liên ngân hàng; Vay của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế. d/ Nguồn vốn khác: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Vốn tiếp nhận từ ngân sách Nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án theo kế hoạch tập trung của Nhà nước; vốn tiếp nhận để cho vay ủy thác, vốn chiếm dụng của khách hàng trong quá trình thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt,… 1.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn (Nghiệp vụ có): Thiết lập dự trữ: các NHTM không sử dụng toàn bộ nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, mà phải dành một phần dự trữ thích hợp nhằm đáp ứng các yêu cầu: duy trì dự trữ bắt buộc theo qui định của Ngân hàng Nhà nước; thực hiện các lệnh rút tiền và thanh toán chuyển khoản của khách hàng; chi trả các khoản tiền gửi đến hạn, chi trả lãi; đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý trong ngày của khách hàng; thực hiện các khoản chi tiêu hàng ngày tại ngân hàng,…Dự trữ của ngân hàng có thể tồn tại dưới hình thức tiền mặt, tiền gửi tại ngân hàng khác, hoặc các chứng khoán có tính thanh khoản cao. Cấp tín dụng: đây là nghiệpvụ sử dụng phần lớn nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng và cũng là hoạt động tạo ra thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, bao gồm các nghiệp vụ cho vay (ngắn, trung và dài hạn); chiết khấu thương phiếu và các chứng từ có giá; cho thuê tài chính; bão lãnh, bao thanh toán,… Đầu tư tài chính: NHTM sử dụng các nguồn vốn ổn định để thực hiện các hình thức đầu tư như: góp vốn, liên doanh, mua cổ phần của các công ty, mua chứng khoán và các giấy tờ có giá nhằm kiếm lời và chia sẻ rủi ro với nghiệp vụ cấp tín dụng.

Sử dụng vốn cho các mục đích khác như: mua sắm thiết bị, dụng cụ phục vụ cho hoạt động kinh doanh, xây dựng trụ sở ngân hàng, hệ thống kho bãi và các chi phí khác.3 Nghiệp vụ trung gian: Đây là các dịch vụ mà khi ngân hàng cung cấp cho khách hàng sẽ nhận được các khoản hoa hồng và lệ phí như: dịch vụ ngân quỹ; dịch vụ ủy thác; tổ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 chức thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng; nhận quản lý tài sản quý giá theo yêu cầu của khách hàng; kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ; mua bán hộ chứng khoán, phát hành hộ cổ phiếu, trái phiếu cho các công ty; tư vấn tài chính, đầu tư,… 1.2 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại: 1.1 Tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn: Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của NHTM. Đối với nền kinh tế: Hệ thống NHTM đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế. Thông qua nghiệp vụ huy động vốn mà hệ thống ngân hàng tập trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chổ là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế, giúp cho các doanh nghiệp có cơ hội để tiếp cận nguồn vốn. Từ đó, thúc đẩy đầu tư sản xuất, tạo điều kiện phát triển nền kinh tế xã hội.

Do vậy, hoạt động huy động vốn có vai trò rất quan trọng đến sự phát triển của nền kinh tế, cung cấp vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho sự tăng trưởng và phát triển của mọi ngành, mọi lĩnh vực kinh tế. Đối với NHTM: Nghiệp vụ huy động vốn mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác: tín dụng, đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ. Phần lớn vốn huy động bắt nguồn từ các hoạt động huy động nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp, cá nhân cũng như từ việc vay mượn các nhà đầu tư trên thị trường tiền tệ và thị trường vốn. Nếu không có nghiệp vụ này thì ngân hàng thương mại sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình bởi vì khi một NHTM được cấp giấy phép thành lập phải có vốn điều lệ theo quy định, nhưng vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở, văn phòng, máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Bên cạnh đó thông qua nghiệp vụ này NHTM có thể đo lường được sự sự tín nhiệm, uy tín của khách hàng đối với ngân hàng. Chính nghiệp vụ huy động vốn góp phần giải quyết đầu vào của ngân hàng. Đối với khách hàng: Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh đầu tư, làm cho tiền của họ sinh lợi bằng cách gửi tiền vào ngân hàng, được hưởng lãi từ đó tạo điều kiện cho họ tăng khả năng tiêu dùng trong tương lai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ