Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu “Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Công ty lâm nghiệp ở vùng Tây Nguyên” do nghiên cứu sinh Âu Văn Bảy thực hiện tại Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Bá Ngãi và PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn, hoàn thành năm 2017. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế / Quản lý tài nguyên rừng, phản ánh quá trình đổi mới tổ chức sản xuất kinh doanh lâm nghiệp tại địa bàn trọng điểm Tây Nguyên.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tây Nguyên bao gồm 5 tỉnh (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng) với tổng diện tích tự nhiên 54.638 km², chiếm 16,8% diện tích cả nước, dân số khoảng 5,1 triệu người (người Kinh chiếm 64,2%, đồng bào dân tộc thiểu số Gia Rai chiếm 7,9%, Ê Đê 5,7%, Ba Na 3,9%, Cơ Ho 2,8% và các dân tộc khác 15,5%). Đây là địa bàn chiến lược đặc biệt về kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh và môi trường sinh thái đối với khu vực hạ lưu sông Mê Kông, Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ. Theo Quyết định số 3158/QĐ-BNN-TCLN ngày 27/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, diện tích đất có rừng của vùng Tây Nguyên đạt 2.969.000 ha (chiếm 18,22% diện tích đất lâm nghiệp có rừng toàn quốc), trong đó rừng tự nhiên chiếm 2.608.000 ha, rừng trồng đạt 315.901 ha; độ che phủ rừng đạt 46,08%.
Trước đây, địa bàn Tây Nguyên có 64 Lâm trường quốc doanh và 5 Công ty lâm nghiệp. Qua các giai đoạn thực hiện Nghị quyết 28/NQ-TW (2003), Nghị định 200/2004/NĐ-CP và Nghị định 25/2010/NĐ-CP, các lâm trường được sắp xếp lại thành 56 Công ty lâm nghiệp hoạt động dưới mô hình Công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu và 11 Ban quản lý rừng. Tiếp đó, triển khai Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị và Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển công ty nông, lâm nghiệp, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt phương án chuyển đổi 55 Công ty TNHH MTV lâm nghiệp tại 5 tỉnh Tây Nguyên.
Tuy phương án sắp xếp mô hình tổ chức đã được ban hành, nhưng thực tế bộc lộ khoảng trống lớn: chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, xác định cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất các giải pháp quản lý, sản xuất kinh doanh phù hợp cho từng loại hình Công ty lâm nghiệp sau chuyển đổi, nhằm giải quyết các tồn tại về hiệu quả kinh tế thấp, tranh chấp đất đai và suy giảm tài nguyên rừng.
| TT |
Mô hình chuyển đổi theo Nghị định 118/2014/NĐ-CP |
Số lượng đơn vị |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Công ty TNHH MTV lâm nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích |
36 |
65,45% |
| 2 |
Công ty TNHH 2 thành viên |
08 |
14,55% |
| 3 |
Giải thể do sản xuất kinh doanh thua lỗ kéo dài |
06 |
10,91% |
| 4 |
Công ty TNHH MTV lâm nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh |
02 |
3,64% |
| 5 |
Ban Quản lý rừng phòng hộ |
02 |
3,64% |
| 6 |
Cổ phần hóa (Công ty Cổ phần Lâm nghiệp Nam Nung) |
01 |
1,82% |
| Tổng |
Tổng số đơn vị được phê duyệt phương án sắp xếp |
55 |
100% |
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động của các Công ty lâm nghiệp vùng Tây Nguyên, đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty này trong thời gian tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được thực trạng và hiệu quả hoạt động của các Công ty lâm nghiệp vùng Tây Nguyên.
- Xác định và phân tích được những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của các Công ty lâm nghiệp vùng Tây Nguyên.
- Xây dựng, đề xuất những định hướng tái cơ cấu hoạt động và các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các Công ty lâm nghiệp vùng Tây Nguyên một cách ổn định và bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý và sản xuất kinh doanh của các Công ty lâm nghiệp được chuyển đổi từ Lâm trường quốc doanh trên địa bàn vùng Tây Nguyên.
- Phạm vi không gian: Địa bàn 5 tỉnh vùng Tây Nguyên gồm Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.
- Phạm vi phân loại đơn vị: Nghiên cứu tập trung đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý và sản xuất kinh doanh của 47 Công ty lâm nghiệp đang vận hành (không tính các đơn vị giải thể và chuyển thành Ban Quản lý rừng), thuộc 4 nhóm hình thức tổ chức:
- Nhóm 36 Công ty TNHH MTV lâm nghiệp 100% vốn nhà nước làm nhiệm vụ công ích.
- Nhóm 02 Công ty TNHH MTV lâm nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
- Nhóm 08 Công ty TNHH hai thành viên lâm nghiệp.
- Nhóm 01 Công ty cổ phần lâm nghiệp (Công ty Cổ phần Nam Nung).
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thực trạng sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012–2014 và bối cảnh chuyển đổi sắp xếp giai đoạn 2015–2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế và trong nước
Luận án đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan theo các hướng tiếp cận:
- Kinh nghiệm và mô hình quản lý lâm nghiệp thế giới: Tác giả điểm lại tư tưởng quản lý rừng bền vững của Georg Ludwig Hartig (1764–1837) tại CHLB Đức; các chính sách cải cách giao đất giao rừng tại Trung Quốc (giao 30 triệu ha cho 55 triệu hộ gia đình trong thập niên 1990 theo tổng kết của Liu Jinlong, 2004); mô hình lâm nghiệp xã hội và làng lâm nghiệp tại Thái Lan (Narong Mahannop, 2004); mô hình 430 Hợp tác xã lâm nghiệp thu hút 1,8 triệu xã viên quản lý 11,4 triệu ha tại Nhật Bản; cơ cấu phân vùng rừng quản lý bằng ngân sách hoặc liên kết công nghiệp tại Philippines và Ấn Độ.
- Lý luận kinh doanh rừng bền vững: Các mô hình kinh doanh rừng theo công dụng (thập niên 1970), thiên nhiên hóa rừng nhân tạo (thập niên 1980), lâm nghiệp sinh thái hài hòa (Áo), lâm nghiệp dựa vào điều kiện lập địa (Thụy Điển), và lâm nghiệp chính xác (Đức). Phân loại 4 mô hình tổ chức sản xuất lâm nghiệp quốc tế: (1) Cơ quan lâm nghiệp tự trồng tự khai thác; (2) Tách riêng cơ quan trồng rừng và bán cây đứng cho tư nhân khai thác (Mỹ, Pháp); (3) Hợp nhất quản lý nhà nước và kinh doanh rừng vào một tổ chức (Mỹ, Nhật); (4) Tách quản lý nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh rừng độc lập hạch toán kinh tế (Thụy Điển, Đức, Pháp, Áo, New Zealand).
- Đánh giá tác động môi trường và xã hội trong lâm nghiệp: Phân tích tiến trình quốc tế từ giai đoạn mâu thuẫn tăng trưởng - tài nguyên (1960–1970, điển hình với Đạo luật NEPA 1970 của Hoa Kỳ, nghiên cứu của Freizen Daling, Gober) sang giai đoạn phát triển bền vững từ sau Hội nghị Rio de Janeiro 1992, cùng các bộ tiêu chuẩn quản lý rừng FSC, ITTO.
- Các công trình nghiên cứu về doanh nghiệp lâm nghiệp tại Tây Nguyên:
- Nghiên cứu trường hợp Lâm trường Hà Nừng và Đắk Tô (1998–2000): Chỉ ra khó khăn về thiếu vốn, công nghệ, hạn ngạch khai thác và tranh chấp đất đai với cộng đồng địa phương.
- Công ty Phương Lâm và JICA (1999): Nghiên cứu đề tài “Lâm trường quốc doanh thách thức và cơ hội phát triển”, điển hình tại Công ty ĐTPT Buôn Gia Vầm (Đắk Lắk) chuyển dịch cơ cấu sang nông - công nghiệp - dịch vụ - lâm nghiệp (trồng cà phê khoán hộ).
- Viện Điều tra Quy hoạch Rừng (2000): Nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh của các lâm trường tại 4 tỉnh Tây Nguyên, đề xuất hệ thống giải pháp đổi mới cơ chế quản lý.
- Trần Tiên Dực (2012): Nghiên cứu 15 Công ty lâm nghiệp tỉnh Đắk Lắk, kết luận công tác quản lý bảo vệ rừng kém hiệu quả, buông lỏng quản lý, hoạt động kinh doanh trông chờ ngân sách và khai thác gỗ tự nhiên dẫn đến thua lỗ.
- Lưu Thanh Hoài (2012): Nghiên cứu các Công ty lâm nghiệp tỉnh Đắk Nông, nhấn mạnh yêu cầu đổi mới nhận thức và cơ chế chính sách chỉ đạo đồng bộ.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ khảo sát đơn lẻ tại một số địa phương hoặc nghiên cứu ở giai đoạn trước khi có Nghị định 118/2014/NĐ-CP. Luận án đã điền vào khoảng trống khoa học bằng cách: (1) Tổng hợp, đánh giá toàn diện trên quy mô toàn vùng Tây Nguyên đối với toàn bộ 47 Công ty lâm nghiệp sau sắp xếp; (2) Lượng hóa hiệu quả hoạt động theo bộ chỉ tiêu tổng hợp kinh tế - xã hội - môi trường; (3) Xác định và lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố sản xuất đến hệ số hiệu quả hoạt động qua mô hình kinh tế lượng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm
- Lý thuyết quản trị: Vận dụng 5 chức năng quản lý của Henry Fayol (kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm soát) áp dụng vào điều hành nguồn lực doanh nghiệp lâm nghiệp (lao động, đất đai, tài chính, tài nguyên rừng).
- Quản lý nhà nước về kinh tế lâm nghiệp: Khái niệm tác động vĩ mô bằng pháp luật, chính sách để điều tiết các mối quan hệ liên ngành và nội bộ ngành lâm nghiệp.
- Khái niệm doanh nghiệp lâm nghiệp và các loại hình sở hữu: Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Doanh nghiệp 2014 và Nghị định 56-CP/1996 về Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích, Công ty TNHH MTV, Công ty TNHH 2 thành viên, Công ty cổ phần.
- Lý thuyết Quản lý rừng bền vững (QLRBV): Định nghĩa của ITTO và khung tiêu chí quản lý hệ sinh thái, kết hợp hài hòa mục tiêu kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.
- Bản chất hiệu quả kinh tế và hiệu quả hoạt động: Đánh giá mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được (đầu ra) và chi phí các nguồn lực bỏ ra (đầu vào) trong hoạt động quản lý, bảo vệ và sản xuất kinh doanh rừng.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính:
- Phân tích lịch sử và văn bản chính sách: Hệ thống hóa quá trình phát triển của các Lâm trường quốc doanh qua 4 thời kỳ; đánh giá tác động của các chủ trương, văn bản quy phạm pháp luật (Nghị quyết 28, Nghị quyết 30, Nghị định 200, Nghị định 118, Quyết định 186/2006/QĐ-TTg, Quyết định 304/2005/QĐ-TTg).
- Phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của các Công ty lâm nghiệp vùng Tây Nguyên để xây dựng các chiến lược định hướng.
- Phương pháp định lượng:
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp, phân tích các chỉ tiêu diện tích đất đai, trữ lượng rừng, cơ cấu lao động, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2012–2014.
- Phương pháp tính toán hệ số hiệu quả hoạt động: Xác định hệ số hiệu quả tổng hợp kết hợp các mặt kinh tế, xã hội và môi trường cho 47 Công ty lâm nghiệp.
- Phương pháp kinh tế lượng: Xây dựng mô hình hồi quy xác định mức độ tác động của các yếu tố sản xuất (đất đai, vốn, lao động, cơ chế chính sách) tới hệ số hiệu quả hoạt động của các công ty (Bảng 2.1 và Bảng 3.22 trong văn bản).
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết của Ban Kinh tế Trung ương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Lâm nghiệp; niên giám thống kê và báo cáo ngành lâm nghiệp 5 tỉnh Tây Nguyên; số liệu hiện trạng rừng công bố theo Quyết định 3158/QĐ-BNN-TCLN; báo cáo tài chính và đề án sắp xếp đổi mới doanh nghiệp của các Công ty lâm nghiệp.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả thu thập biểu mẫu điều tra, khảo sát thực tế tại các Công ty lâm nghiệp trên địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có dung lượng 145 trang A4, gồm 3 chương, 27 bảng biểu, 11 hình vẽ và 65 tài liệu tham khảo (46 tài liệu tiếng Việt, 19 tài liệu tiếng nước ngoài).
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này phân tích cơ sở lý luận, thực tiễn quốc tế và lịch sử quản lý lâm nghiệp Việt Nam:
- Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết các bài học về đa dạng hóa thành phần kinh tế, tách biệt chức năng quản lý nhà nước với quản lý kinh doanh rừng, áp dụng chính sách giao đất, hỗ trợ tín dụng và phát triển kinh tế hợp tác tại Đức, Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Philippines.
- Lịch sử quản lý rừng tại Việt Nam: Phân chia qua 3 thời kỳ: (1) Trước 1945: Rừng chưa quản lý, rừng mở kinh doanh, rừng cấm; (2) 1946–1990: Hình thành ngành Lâm nghiệp, quản lý qua các giai đoạn 1946–1960, 1961–1975 (ban hành Pháp lệnh BVR 1975), 1976–1989 (lâm nghiệp quốc doanh thống nhất, người dân bị tách biệt khỏi rừng dẫn đến suy thoái rừng từ 14,3 triệu ha năm 1943 xuống 9,2 triệu ha năm 1990); (3) 1991 đến nay: Chuyển sang lâm nghiệp xã hội, triển khai Luật BV&PTR 1991, Chương trình 327 và Dự án 661 phục hồi gần 3 triệu ha rừng, đưa độ che phủ lên 40,84% năm 2015. Tác giả đúc kết 5 bài học cốt lõi trong quản lý rừng ở nước ta.
- Các giai đoạn phát triển doanh nghiệp lâm nghiệp: Phân tích 4 giai đoạn lịch sử của hệ thống Lâm trường quốc doanh:
- Giai đoạn 1954–1992 (38 năm): Thành lập các công trường khai thác chuyển thành lâm trường; chủ yếu chú trọng khai thác gỗ, chưa quan tâm bảo vệ nuôi dưỡng rừng.
- Giai đoạn 1993–2004 (11 năm): Thực hiện Nghị định 388-HĐBT và Nghị định 12/CP, đăng ký lại 412 Lâm trường quốc doanh.
- Giai đoạn 2005–2012 (7 năm): Thực hiện Nghị quyết 28-NQ/TW và Nghị định 200/2004/NĐ-CP; giảm từ 256 lâm trường xuống 148 Công ty lâm nghiệp và 91 Ban Quản lý rừng; đến 31/12/2012 còn 139 Công ty lâm nghiệp quản lý 1.604.610 ha. Chuyển giao về địa phương 289.992,60 ha (14,8% diện tích).
- Giai đoạn 2012 đến nay: Triển khai Nghị định 118/2014/NĐ-CP thực hiện sắp xếp 134 Công ty lâm nghiệp trên toàn quốc.
- Đặc điểm vùng Tây Nguyên: Tổng quan điều kiện tự nhiên, 3 tiểu vùng khí hậu (Bắc, Trung, Nam Tây Nguyên), 2 nhóm đất chính là nhóm đất xám (acrisols chiếm 45%) và đất đỏ (ferrasols khoảng 1,45 triệu ha bazan màu mỡ), hệ thống 4 lưu vực sông chính (Sê San, Srêpôk, Sông Ba, Sông Đồng Nai) và hiện trạng phân bổ tài nguyên rừng 5 tỉnh.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này xác định khung nghiên cứu chi tiết:
- Trình bày khung vấn đề nghiên cứu (Hình 2.1 trong văn bản), thiết lập logic nghiên cứu từ phân tích đầu vào nguồn lực đến kết quả đầu ra và tác động môi trường - xã hội.
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu toàn diện: nhóm chỉ tiêu phản ánh nguồn lực (đất đai, rừng, lao động, vốn); nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, nộp ngân sách); nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (suất sinh lời của vốn, doanh thu/lao động, chi phí/doanh thu); nhóm chỉ tiêu hiệu quả xã hội (thu nhập bình quân người lao động, giải quyết việc làm, khoán hộ); nhóm chỉ tiêu môi trường (tỷ lệ che phủ rừng, diện tích rừng tự nhiên bảo vệ ổn định).
- Mô tả các biến số đưa vào mô hình kinh tế lượng (Bảng 2.1) nhằm lượng hóa các yếu tố tác động đến hệ số hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp lâm nghiệp.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày các phát hiện định lượng và đề xuất giải pháp:
- Đặc điểm các nguồn lực của Công ty lâm nghiệp Tây Nguyên:
- Tài nguyên đất đai và rừng: Tổng hợp cơ cấu đất đai (Bảng 3.2, 3.3, 3.5), tỷ lệ diện tích rừng tự nhiên theo trạng thái giàu, trung bình, nghèo (Hình 3.6, 3.8) và diện tích rừng trồng (Bảng 3.10). Tình trạng diện tích rừng tự nhiên bị suy giảm, rừng nghèo kiệt chiếm tỷ lệ cao, diện tích rừng trồng đạt thấp so với tiềm năng đất đai.
- Nguồn nhân lực và tổ chức bộ máy: Phân tích cơ cấu lao động (Bảng 3.6, Hình 3.4) và sơ đồ bộ máy quản lý (Hình 3.5), chỉ rõ năng lực cán bộ chuyên môn còn hạn chế, lực lượng bảo vệ rừng mỏng so với diện tích quản lý rộng lớn.
- Nguồn vốn sản xuất kinh doanh: Đánh giá thực trạng vốn (Bảng 3.7), vốn chủ sở hữu thấp, thiếu vốn lưu động đầu tư thâm canh rừng trồng và chế biến sâu.
- Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012–2014:
- Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh chung toàn vùng (Bảng 3.11) và phân theo từng tỉnh (Bảng 3.14, 3.15).
- Đánh giá chi tiết hiệu quả hoạt động của 47 Công ty lâm nghiệp (Bảng 3.17) và phân tách theo 4 nhóm mô hình:
- Nhóm 36 công ty lâm nghiệp công ích (Bảng 3.18): Nguồn thu chủ yếu phụ thuộc vào ngân sách cấp kinh phí quản lý bảo vệ rừng, mức hỗ trợ còn thấp dẫn đến đời sống cán bộ công nhân viên khó khăn.
- Nhóm 08 công ty TNHH 2 thành viên (Bảng 3.19): Bắt đầu huy động được nguồn lực liên kết từ thành viên góp vốn nhưng còn vướng mắc về cơ chế quản trị và phân chia lợi ích.
- Nhóm công ty 100% vốn nhà nước làm nhiệm vụ SXKD (Bảng 3.20): Gặp khó khăn lớn khi thực hiện chủ trương đóng cửa rừng tự nhiên, nguồn thu từ khai thác gỗ tự nhiên bị cắt giảm.
- Công ty Cổ phần Lâm nghiệp Nam Nung (Bảng 3.21): Bước đầu chuyển đổi cơ chế quản trị nhưng cần thời gian ổn định vốn và tổ chức sản xuất.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và mô hình ước lượng:
- Đánh giá tác động của cơ chế chính sách: chính sách đóng cửa rừng, hạn ngạch khai thác gỗ, đơn giá khoán quản lý bảo vệ rừng và chính sách giải quyết tranh chấp đất đai.
- Kết quả hồi quy mô hình các hệ số ước lượng (Bảng 3.22) chỉ ra mức độ ảnh hưởng của quy mô diện tích đất đai, nguồn vốn kinh doanh, chất lượng lao động và mô hình quản lý tới hệ số hiệu quả hoạt động tổng hợp của các công ty.
- Hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động:
- Thiết lập ma trận SWOT (Bảng 3.23, 3.24) xác định các điểm mạnh (quỹ đất lớn, vị trí chiến lược), điểm yếu (vốn mỏng, lao động già hóa, rừng tự nhiên nghèo kiệt), cơ hội (chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, thị trường gỗ rừng trồng phát triển) và thách thức (áp lực di dân tự do, lấn chiếm đất rừng).
- Đề xuất khung chiến lược và các nhóm giải pháp chi tiết (Bảng 3.25): (1) Hoàn thiện cơ chế giao đất, thuê đất và cắm mốc ranh giới lâm phận; (2) Đổi mới cơ chế tài chính đặt hàng dịch vụ công ích bảo vệ rừng; (3) Thúc đẩy liên doanh, liên kết trồng rừng nguyên liệu và phát triển nông lâm kết hợp; (4) Kiện toàn bộ máy tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quản lý bảo vệ rừng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã góp phần hệ thống hóa, bổ sung và làm rõ quan điểm, phương pháp luận đánh giá hiệu quả hoạt động của các Công ty lâm nghiệp sau chuyển đổi, đặt trong bối cảnh đặc thù của doanh nghiệp lâm nghiệp quản lý tài nguyên rừng tự nhiên gắn với nhiệm vụ công ích và sinh thái.
- Bổ sung cơ sở lý luận về lượng hóa hiệu quả hoạt động tổng hợp kết hợp đồng thời 3 khía cạnh: kinh tế (doanh thu, lợi nhuận, bảo toàn vốn), xã hội (tạo việc làm, ổn định đời sống dân cư bản địa, giao khoán rừng) và môi trường (tỷ lệ che phủ, bảo tồn đa dạng sinh học).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Lượng hóa và đánh giá toàn diện thực trạng hiệu quả hoạt động của 47 Công ty lâm nghiệp trên địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên phân theo 4 nhóm mô hình tổ chức sau khi phê duyệt sắp xếp theo Nghị định 118/2014/NĐ-CP.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng then chốt và lượng hóa mối quan hệ tác động giữa các yếu tố nguồn lực sản xuất (vốn, đất đai, lao động, thể chế) với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua mô hình kinh tế lượng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và định hướng tái cơ cấu đồng bộ, có tính phân loại cụ thể cho từng mô hình Công ty lâm nghiệp (công ích, 2 thành viên, cổ phần hóa, công ty sản xuất kinh doanh) phù hợp với điều kiện thực tế vùng Tây Nguyên.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Về cơ chế chính sách: Đề nghị Chính phủ và các Bộ ngành sớm ban hành cơ chế đặt hàng, giao kế hoạch và nâng định mức chi trả kinh phí quản lý bảo vệ rừng tự nhiên cho các Công ty lâm nghiệp thực hiện nhiệm vụ công ích; hoàn thiện khung pháp lý về góp vốn liên doanh liên kết bằng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản trên đất.
- Về quản lý đất đai: UBND các tỉnh Tây Nguyên cần tập trung chỉ đạo xử lý dứt điểm tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất rừng; tổ chức đo đạc, cắm mốc ranh giới rõ ràng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các công ty.
- Về tổ chức sản xuất: Chuyển đổi trọng tâm từ quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên sang gây trồng, thâm canh rừng sản xuất gỗ lớn bằng các loài cây có năng suất cao; phát triển mô hình nông lâm kết hợp và liên kết chuỗi giá trị với các hộ gia đình và doanh nghiệp chế biến gỗ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do đối tượng nghiên cứu trải rộng trên địa bàn 5 tỉnh với 47 doanh nghiệp trong bối cảnh các đơn vị đang trong quá trình chuyển đổi sắp xếp mô hình theo Nghị định 118/2014/NĐ-CP, chuỗi dữ liệu hạch toán tài chính - sản xuất kinh doanh chi tiết tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2012–2014; các mô hình mới như Công ty TNHH 2 thành viên và Công ty cổ phần mới đi vào vận hành nên chưa đủ dữ liệu dài hạn để đánh giá chu kỳ sau chuyển đổi.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động theo chu kỳ trung và dài hạn của các mô hình Công ty TNHH 2 thành viên và mô hình cổ phần hóa sau khi đã vận hành ổn định.
- Nghiên cứu sâu cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng, dịch vụ hấp thụ carbon rừng gắn với nguồn thu bền vững cho các Công ty lâm nghiệp công ích tại vùng Tây Nguyên.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Vụ Quản lý doanh nghiệp, Tổng cục Lâm nghiệp và UBND 5 tỉnh Tây Nguyên có thể sử dụng các số liệu thực trạng, phân tích SWOT và hệ thống kiến nghị trong luận án để hoàn thiện chính sách giao khoán đất lâm nghiệp, đơn giá dịch vụ công ích bảo vệ rừng và chỉ đạo tái cơ cấu doanh nghiệp lâm nghiệp.
- Lãnh đạo các Công ty lâm nghiệp: Tham khảo khung giải pháp quản trị, phương thức tái cơ cấu nguồn lực, mô hình liên kết sản xuất và các chỉ tiêu tự đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Các cơ sở đào tạo chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Kinh tế nông lâm nghiệp, Quản trị kinh doanh có thể khai thác khung phương pháp luận đánh giá hiệu quả tổng hợp, phương pháp hồi quy lượng hóa các yếu tố sản xuất lâm nghiệp và hệ thống tư liệu lịch sử biến động lâm trường quốc doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát bao nhiêu Công ty lâm nghiệp tại Tây Nguyên và phân chia thành những mô hình nào?
Luận án tiến hành nghiên cứu trên 47 Công ty lâm nghiệp đang vận hành tại 5 tỉnh Tây Nguyên sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án sắp xếp theo Nghị định 118/2014/NĐ-CP, được chia thành 4 nhóm mô hình: (1) 36 Công ty TNHH MTV lâm nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích; (2) 08 Công ty TNHH hai thành viên lâm nghiệp; (3) 02 Công ty TNHH MTV lâm nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; (4) 01 Công ty cổ phần lâm nghiệp (Công ty Cổ phần Nam Nung).
2. Hiện trạng tài nguyên rừng vùng Tây Nguyên được luận án ghi nhận như thế nào?
Theo Quyết định số 3158/QĐ-BNN-TCLN ngày 27/7/2016 được luận án trích dẫn, diện tích đất có rừng của 5 tỉnh Tây Nguyên là 2.969.000 ha (chiếm 18,22% diện tích đất có rừng cả nước), gồm 2.608.000 ha rừng tự nhiên và 315.901 ha rừng trồng; phân theo chức năng gồm rừng đặc dụng 474.560 ha, rừng phòng hộ 533.652 ha và rừng sản xuất 1.376.000 ha; độ che phủ rừng đạt 46,08%.
3. Tác giả đã rút ra những bài học kinh nghiệm nào về quản lý rừng tại Việt Nam trong chương tổng quan?
Chương 1 của luận án đúc kết 5 bài học cốt lõi:
- Nhận thức đúng vị trí và nội dung quản lý lâm nghiệp bền vững (quản lý tài nguyên gắn liền với quản lý tài sản).
- Tiếp nhận và vận dụng các xu thế quản lý rừng của thế giới phù hợp với điều kiện Việt Nam.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế hợp tác và phát triển nhiều thành phần kinh tế trong kinh doanh rừng.
- Đổi mới tổ chức quản lý Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp và Ban Quản lý rừng gắn liền với hoàn thiện chính sách và tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước.
- Xác định rõ vai trò và phạm vi can thiệp, hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước đối với rừng công ích, phòng hộ.
4. Kết quả sắp xếp 55 Công ty lâm nghiệp tại Tây Nguyên theo Nghị định 118/2014/NĐ-CP được phê duyệt cụ thể ra sao?
Theo đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tổng số 55 Công ty TNHH MTV lâm nghiệp tại Tây Nguyên được chuyển đổi thành: 36 công ty thực hiện nhiệm vụ công ích (100% vốn nhà nước); 02 công ty sản xuất kinh doanh (100% vốn nhà nước); 08 công ty TNHH 2 thành viên; 02 Ban Quản lý rừng phòng hộ; 01 công ty cổ phần hóa; và giải thể 06 công ty do sản xuất kinh doanh thua lỗ kéo dài.
5. Những yếu tố nào ảnh hưởng chủ yếu đến hiệu quả hoạt động của các Công ty lâm nghiệp Tây Nguyên?
Luận án chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng gồm: (1) Cơ chế chính sách quản lý nhà nước (chính sách đóng cửa rừng tự nhiên, mức cấp kinh phí dịch vụ công ích bảo vệ rừng, cơ chế giao khoán đất); (2) Các yếu tố nguồn lực sản xuất nội tại (quy mô diện tích đất lâm nghiệp, chất lượng và trạng thái trữ lượng rừng, nguồn vốn sản xuất kinh doanh, cơ cấu và trình độ lao động); (3) Các yếu tố xã hội - môi trường địa phương (tình trạng di dân tự do, phá rừng, lấn chiếm và tranh chấp đất đai).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Âu Văn Bảy là công trình nghiên cứu hệ thống về tổ chức và hiệu quả hoạt động của các Công ty lâm nghiệp tại vùng Tây Nguyên trong giai đoạn chuyển đổi theo Nghị định 118/2014/NĐ-CP. Thông qua việc kết hợp phân tích định tính thể chế và lượng hóa các yếu tố sản xuất trên mẫu khảo sát 47 doanh nghiệp thuộc 4 nhóm mô hình tổ chức, luận án đã làm rõ thực trạng, xác định các nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của các công ty. Kết quả nghiên cứu đã cung cấp luận cứ khoa học và hệ thống giải pháp tái cơ cấu khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp và quản lý bền vững tài nguyên rừng Tây Nguyên.