Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh truyền thống và nền tảng của các ngân hàng thương mại, chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu tài sản và cơ cấu thu nhập, đồng thời cũng là lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao nhất. Khóa luận được thực hiện trong bối cảnh năm 2017 khi nền kinh tế thế giới tuy đã phục hồi nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều biến động phức tạp; kinh tế trong nước ghi nhận tốc độ tăng trưởng chậm lại, thu ngân sách gặp khó khăn, các ngân hàng thương mại phải đối mặt với áp lực thanh khoản và xử lý nợ xấu tồn đọng. Đồng thời, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) tạo ra sức ép cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng nước ngoài vốn có ưu thế về năng lực tài chính, công nghệ hiện đại, trình độ quản trị và danh mục sản phẩm đa dạng. Thực tiễn đó đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và các đơn vị mạng lưới cơ sở nói riêng trong việc củng cố năng lực quản trị rủi ro và nâng cao chất lượng hoạt động cấp tín dụng.
Trên cơ sở khảo sát hoạt động thực tế tại Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex (PG Bank) Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Văn Quán, tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng, chất lượng tín dụng và các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu tín dụng, hiệu suất sử dụng vốn và chất lượng tín dụng tại PG Bank Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Văn Quán giai đoạn 2014 - 2016, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và ban lãnh đạo PG Bank nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Phòng giao dịch Văn Quán trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là chất lượng tín dụng tại Ngân hàng PG Bank Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Văn Quán. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn tại Phòng giao dịch Văn Quán (địa chỉ: số 84 Nguyễn Khuyến, khu đô thị Văn Quán, quận Hà Đông, Hà Nội). Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian tập trung vào việc thu thập, phân tích chuỗi dữ liệu kết quả kinh doanh và số liệu tín dụng trong 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016; thời gian tác giả thực tập và khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 02/04/2017 đến ngày 06/07/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận tín dụng ngân hàng dưới góc độ là mối quan hệ kinh tế giữa bên cho vay (ngân hàng và các tổ chức tài chính) và bên đi vay, trong đó ngân hàng chuyển giao một lượng giá trị (chủ yếu dưới hình thái tiền tệ) cho người đi vay sử dụng có thời hạn, dựa trên cơ sở lòng tin và nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi. Tác giả phân loại tín dụng theo các tiêu thức chuẩn hóa: theo mục đích sử dụng (cho vay phục vụ sản xuất - lưu thông hàng hóa và tín dụng tiêu dùng); theo thời hạn vay (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm và cho vay không thời hạn); theo điều kiện bảo đảm (cho vay có bảo đảm bằng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh của bên thứ ba và cho vay không có bảo đảm dựa trên uy tín); theo đồng tiền (bản tệ VND và ngoại tệ); theo đối tượng tín dụng (bù đắp tài sản lưu động và tài trợ tài sản cố định).
Chất lượng tín dụng được định nghĩa là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng, bảo đảm an toàn, khả năng sinh lời cho ngân hàng và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội. Khung đánh giá chất lượng tín dụng được tác giả chia thành hai nhóm chỉ tiêu:
- Nhóm chỉ tiêu định tính: Mức độ an tâm của khách hàng, chất lượng cơ sở vật chất, thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng và uy tín thương hiệu của tổ chức tín dụng.
- Nhóm chỉ tiêu định lượng: Tổng dư nợ và kết cấu dư nợ; tỷ lệ nợ quá hạn (tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi và không có khả năng thu hồi); vòng quay vốn tín dụng (doanh số thu nợ chia cho tổng dư nợ); thu nhập từ hoạt động tín dụng; hiệu suất sử dụng vốn (tổng dư nợ chia cho tổng vốn huy động); tỷ lệ nợ xấu (nợ nhóm 3 đến nhóm 5 trên tổng dư nợ); cùng các giới hạn an toàn quy định (giới hạn cấp tín dụng cho một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có, dư nợ một khách hàng không quá 10% vốn điều lệ và các quỹ, hệ số an toàn vốn tối thiểu CAR đạt mức 8%).
Về căn cứ pháp lý, khóa luận viện dẫn các văn bản điều hành của ngành ngân hàng gồm: Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (cụ thể khoản 1 Điều 7 về điều kiện năng lực pháp lý của khách hàng); Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tỷ lệ tương đối giữa các năm 2014, 2015, 2016) và phương pháp phân tích tỷ số tài chính. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng và tài liệu thống kê nội bộ do Bộ phận Hành chính Tổng hợp cùng các bộ phận nghiệp vụ tại PG Bank Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Văn Quán cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Các vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
Chương này tập trung trình bày các vấn đề mang tính lý luận nền tảng. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của tín dụng ngân hàng thông qua ba đặc trưng cốt lõi: dựa trên cơ sở lòng tin, tính chuyển nhượng tạm thời có thời hạn, và nguyên tắc hoàn trả gốc kèm lãi vay. Hoạt động tín dụng giữ vai trò là cầu nối luân chuyển vốn giữa các chủ thể thừa vốn và thiếu vốn trong nền kinh tế, thúc đẩy tái sản xuất mở rộng, góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định lưu thông tiền tệ, tạo việc làm và đẩy mạnh giao thương quốc tế.
Tác giả phân tích hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng và phân chia các nhân tố tác động thành hai nhóm:
- Nhóm nhân tố chủ quan: Chính sách tín dụng; quy trình tín dụng (từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, giải ngân, kiểm tra giám sát đến thu hồi nợ); mô hình tổ chức bộ máy; phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng; công tác kiểm soát nội bộ; và quy mô, cơ cấu nguồn vốn huy động.
- Nhóm nhân tố khách quan: Năng lực tài chính, pháp lý và trình độ quản trị của bên đi vay; môi trường tự nhiên (ảnh hưởng đến nông nghiệp, thủy sản); môi trường kinh tế vĩ mô; môi trường chính trị - xã hội; và tính đồng bộ, minh bạch của môi trường pháp lý điều chỉnh hoạt động tín dụng.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng PG Bank Chi nhánh Hà Nội - PGD Văn Quán
Chương 2 mô tả quá trình hình thành của Phòng giao dịch Văn Quán (thành lập ngày 02/05/2012 tại số 84 Nguyễn Khuyến, khu đô thị Văn Quán, Hà Đông; là điểm giao dịch thứ 38 tại Hà Nội và thứ 78 trên toàn hệ thống PG Bank) cùng cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Bộ phận Hành chính tổng hợp, Bộ phận Quản lý tín dụng, Phòng Quan hệ khách hàng (gồm Bộ phận Khách hàng doanh nghiệp và Bộ phận Khách hàng cá nhân), Phòng Kế toán và Dịch vụ khách hàng (Bộ phận hỗ trợ, Chăm sóc khách hàng).
Tác giả phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2014 - 2016 qua các khía cạnh:
| Chỉ tiêu nghiệp vụ |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Tổng vốn huy động (tỷ đồng) |
410,00 |
687,00 |
890,00 |
| - Tiền gửi TCKT, TCTD, TCXH (tỷ đồng) |
250,38 (61,06%) |
450,98 (65,64%) |
607,00 (68,20%) |
| - Tiền gửi dân cư (tỷ đồng) |
159,62 (38,94%) |
276,02 (34,36%) |
283,00 (31,68%) |
| - Tiền gửi không kỳ hạn (tỷ đồng) |
117,25 (28,59%) |
196,57 (28,61%) |
202,91 (22,79%) |
| - Tiền gửi có kỳ hạn (tỷ đồng) |
292,75 (71,40%) |
490,43 (71,39%) |
687,09 (77,21%) |
| Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) |
300,12 |
526,92 |
724,46 |
| - Dư nợ ngắn hạn (tỷ đồng) |
29,40 |
79,70 |
86,50 |
| - Dư nợ trung và dài hạn (tỷ đồng) |
202,60 |
413,30 |
551,50 |
| - Dư nợ Doanh nghiệp nhà nước (tỷ đồng) |
49,62 (16,50%) |
67,02 (12,70%) |
100,26 (13,84%) |
| - Dư nợ Doanh nghiệp tư nhân (tỷ đồng) |
227,30 (75,70%) |
407,60 (77,30%) |
550,60 (76,00%) |
| - Dư nợ Hộ sản xuất, HTX (tỷ đồng) |
23,20 (7,80%) |
52,30 (9,92%) |
73,60 (10,16%) |
| Hiệu suất sử dụng vốn (%) |
73,20% |
76,70% |
81,40% |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
109,88 |
160,08 |
165,54 |
| Nợ quá hạn (tỷ đồng) |
30,012 |
46,89 |
55,05 |
| - Tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ (%) |
10,20% |
8,90% |
7,60% |
| - Nợ quá hạn ngắn hạn (tỷ đồng) |
20,60 (68,84%) |
28,75 (61,32%) |
34,17 (62,08%) |
| - Nợ quá hạn trung và dài hạn (tỷ đồng) |
9,412 (31,16%) |
18,14 (38,68%) |
20,88 (37,92%) |
| Vòng quay vốn tín dụng (vòng) |
1,70 |
1,20 |
1,40 |
| - Doanh số thu nợ (tỷ đồng) |
510,204 |
632,304 |
1014,244 |
| Tỷ lệ nợ xấu nhóm 3-5 (%) |
1,30% |
1,45% |
1,60% |
| - Dư nợ xấu nhóm 3-5 (tỷ đồng) |
3,90 |
7,64 |
11,59 |
Phân tích số liệu cho thấy quy mô tín dụng và huy động vốn tăng trưởng liên tục, hiệu suất sử dụng vốn nâng từ 73,2% lên 81,4%, tỷ lệ nợ quá hạn giảm dần từ 10,2% xuống 7,6%. Tuy nhiên, kết cấu nợ có sự mất cân đối khi nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (551,5 tỷ đồng năm 2016), tỷ trọng nợ quá hạn trung - dài hạn tăng từ 31,16% lên 37,92%. Đáng lưu ý, nợ xấu (nhóm 3 đến nhóm 5) gia tăng liên tục từ 3,9 tỷ đồng (tỷ lệ 1,3%) lên 11,59 tỷ đồng (tỷ lệ 1,6%).
Tác giả đánh giá các hạn chế chính tại đơn vị: danh mục khách hàng chưa đa dạng khi phụ thuộc lớn vào khối doanh nghiệp tư nhân (chiếm 76% dư nợ); chính sách marketing và tiếp thị sản phẩm dịch vụ mới còn thụ động; thu nhập dịch vụ chiếm tỷ lệ nhỏ, nguồn thu phụ thuộc nhiều vào tín dụng; trình độ của một bộ phận nhân sự lớn tuổi còn yếu về tin học và ngoại ngữ. Nguyên nhân xuất phát từ kỹ năng bán hàng của cán bộ tín dụng chưa hoàn thiện, công tác kiểm tra sau giải ngân chưa sâu sát; quy trình cho vay còn thiếu linh hoạt; tâm lý e ngại vay vốn của khách hàng; sức ép cạnh tranh từ các ngân hàng lớn (Agribank, Vietinbank, BIDV, MHB); và sự thiếu đồng bộ của môi trường pháp lý.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng PG Bank Chi nhánh Hà Nội - PGD Văn Quán
Chương này đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng tại phòng giao dịch:
- Rà soát hoạt động kinh doanh: Kiểm tra công tác nguồn vốn nhằm tăng nguồn tiền gửi không kỳ hạn chi phí thấp; kiểm tra định kỳ hoạt động tín dụng, tập trung sàng lọc khách hàng kém hiệu quả; đẩy mạnh chăm sóc khách hàng truyền thống và tiếp cận dự án khả thi.
- Áp dụng chính sách tín dụng hợp lý: Cân đối giữa mục tiêu sinh lời và quản trị rủi ro; xây dựng chính sách khách hàng phân tầng; điều chỉnh lãi suất cho vay linh hoạt theo mức độ rủi ro của từng khoản vay và kỳ hạn.
- Tăng cường hiệu quả huy động vốn: Phát triển sản phẩm thẻ, gia tăng tiện ích qua hệ thống ATM và dịch vụ ngân hàng tự động; vận động doanh nghiệp mở tài khoản thanh toán tại PGD để khai thác nguồn vốn tiền gửi thanh toán giá rẻ.
- Xử lý nợ quá hạn: Rà soát toàn diện danh mục khách hàng; phân loại nợ theo đúng quy định tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN; tiếp tục hỗ trợ vốn có kiểm soát cho khách hàng có phương án phục hồi khả thi; sử dụng quỹ dự phòng rủi ro và phối hợp với công ty mua bán nợ để xử lý tài sản bảo đảm.
- Nâng cao chất lượng thẩm định: Đa dạng hóa kênh thu thập thông tin (phỏng vấn trực tiếp, khảo sát nhà xưởng, khai thác thông tin từ đối tác cung ứng và tiêu thụ sản phẩm, theo dõi báo chí); thẩm định chặt chẽ năng lực pháp lý theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN, đánh giá năng lực điều hành của ban lãnh đạo bên vay; phân tích kỹ dòng tiền tương lai thay vì chỉ dựa vào lợi nhuận sổ sách; định giá chính xác tính thanh khoản và tính pháp lý của tài sản thế chấp.
- Phát triển nhân sự và kiểm soát nội bộ: Đào tạo nghiệp vụ, kết hợp giữa cán bộ giàu kinh nghiệm và lực lượng trẻ; đổi mới cơ chế tuyển dụng và chế độ lương thưởng gắn với hiệu quả công việc; xây dựng hệ thống giám sát sau giải ngân chặt chẽ nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu gian lận.
- Các kiến nghị vĩ mô: Đề nghị Nhà nước áp dụng chế độ kiểm toán bắt buộc đối với doanh nghiệp xin vay vốn; hoàn thiện khung pháp lý về quyền xử lý tài sản bảo đảm; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước tăng cường thanh tra, giám sát an toàn hệ thống và hiện đại hóa công nghệ giám sát.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả định lượng, khóa luận phản ánh đầy đủ bức tranh hoạt động của PG Bank Phòng giao dịch Văn Quán giai đoạn 2014 - 2016 thông qua các chỉ tiêu kinh doanh thực tế:
- Nguồn vốn huy động tăng trưởng từ 410 tỷ đồng (2014) lên 687 tỷ đồng (2015) và đạt 890 tỷ đồng (2016).
- Quy mô tổng dư nợ mở rộng từ 300,12 tỷ đồng (2014) lên 526,92 tỷ đồng (2015) và đạt 724,46 tỷ đồng (2016).
- Lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức tăng từ 109,88 tỷ đồng năm 2014 lên 160,08 tỷ đồng năm 2015 và 165,54 tỷ đồng năm 2016.
- Tỷ lệ nợ quá hạn được kiểm soát giảm từ 10,2% xuống 8,9% và còn 7,6% vào năm 2016.
- Tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3 đến nhóm 5) được bóc tách cụ thể: tăng từ 1,3% (3,9 tỷ đồng năm 2014) lên 1,45% (7,64 tỷ đồng năm 2015) và 1,6% (11,59 tỷ đồng năm 2016).
- Vòng quay vốn tín dụng biến động qua các năm: đạt 1,7 vòng năm 2014, giảm xuống 1,2 vòng năm 2015 và phục hồi lên 1,4 vòng năm 2016 ứng với doanh số thu nợ đạt 1.014,244 tỷ đồng.
Về mặt đóng góp giải pháp, tác giả không dừng lại ở các đề xuất chung chung mà đi sâu vào các khâu nghiệp vụ chuyên trách tại phòng giao dịch: thiết lập quy trình kiểm tra chéo sau giải ngân để khắc phục tình trạng cán bộ tín dụng chỉ chú trọng khai thác khách hàng mới mà bỏ quên giám sát khách hàng cũ; quy định rõ nội dung thẩm định dòng tiền thực tế độc lập với báo cáo tài chính nội bộ của doanh nghiệp; và đề xuất cơ chế phối hợp xử lý nợ quá hạn trung - dài hạn dựa trên phân loại nợ theo các văn bản quy định của ngành ngân hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số điểm hạn chế do giới hạn dữ liệu và điều kiện nghiên cứu tại thời điểm thực hiện:
- Dữ liệu nghiên cứu mới dừng lại ở giai đoạn 2014 - 2016, chưa phản ánh được tác động của các chính sách tiền tệ và quy định an toàn vĩ mô trong giai đoạn sau năm 2017.
- Văn bản nghiên cứu chỉ tập trung vào một phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh (PGD Văn Quán), do đó nhiều số liệu tài chính mang tính phân bổ phụ thuộc, chưa thể hiện được đầy đủ các chỉ tiêu tài chính tổng thể của cấp chi nhánh Hà Nội hay toàn hệ thống PG Bank (như cơ cấu chi tiết của các khoản dự phòng rủi ro tín dụng hay các tỷ lệ an toàn vốn CAR riêng lẻ theo chuẩn Basel).
- Phần kiến nghị ở cuối văn bản còn dở dang ở nội dung đối với Ngân hàng Nhà nước và chưa trình bày được đầy đủ phần kiến nghị đối với hệ thống PG Bank Việt Nam cũng như Chi nhánh Hà Nội như đề mục đã nêu trong mục lục.
Hướng phát triển tiếp theo của đề tài bao gồm việc mở rộng chuỗi dữ liệu sang các năm tiếp theo; cập nhật khung pháp lý mới về phân loại nợ và trích lập dự phòng thay thế Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN; đồng thời đi sâu phân tích mô hình định lượng dự báo rủi ro vỡ nợ của nhóm khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn đô thị hóa nhanh như quận Hà Đông.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh trong việc xây dựng khung phân tích thực trạng tín dụng tại một đơn vị ngân hàng cơ sở (phòng giao dịch), nắm bắt phương pháp tính toán các chỉ số về hiệu suất sử dụng vốn, vòng quay tín dụng và tỷ lệ nợ xấu.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên quản lý rủi ro tại các ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô vừa và nhỏ: có thể tham khảo phương pháp thu thập thông tin ngoài hồ sơ vay vốn (kiểm tra đối tác cung ứng, khách hàng tiêu thụ, khảo sát nhà xưởng thực tế) và kỹ thuật phân tích dòng tiền trong thẩm định khách hàng vay vốn doanh nghiệp tư nhân.
- Nội dung đáng chú ý nhất để tra cứu là hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết cơ cấu nợ theo thời hạn, cơ cấu nợ theo thành phần kinh tế, cùng quy trình kiểm tra sau giải ngân được tác giả tổng kết từ thực tiễn công tác tại đơn vị.
Câu hỏi thường gặp
1. PG Bank Phòng giao dịch Văn Quán được thành lập vào thời gian nào và có mạng lưới ra sao trong hệ thống?
Phòng giao dịch Văn Quán chính thức đi vào hoạt động ngày 02/05/2012, đặt trụ sở tại số 84 Nguyễn Khuyến, khu đô thị Văn Quán, quận Hà Đông, Hà Nội. Tại thời điểm thành lập, đây là điểm giao dịch thứ 38 của PG Bank trên địa bàn Hà Nội và là điểm giao dịch thứ 78 trên toàn hệ thống ngân hàng.
2. Tình hình nợ xấu tại PG Bank Phòng giao dịch Văn Quán biến động thế nào trong giai đoạn 2014 - 2016?
Theo số liệu thống kê tại Bảng 2 của khóa luận, nợ xấu (thuộc các nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5) tại PGD Văn Quán có xu hướng gia tăng liên tục cả về giá trị tuyệt đối lẫn tỷ lệ tương đối. Cụ thể: năm 2014 nợ xấu là 3,9 tỷ đồng (chiếm 1,3% tổng dư nợ), năm 2015 tăng lên 7,64 tỷ đồng (tỷ lệ 1,45%), và đến năm 2016 đạt 11,59 tỷ đồng (tỷ lệ 1,6% trên tổng dư nợ 724,46 tỷ đồng).
3. Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế tại PGD Văn Quán phân bổ ra sao?
Khối doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng dư nợ của PGD Văn Quán suốt 3 năm: năm 2014 đạt 227,3 tỷ đồng (75,7%), năm 2015 đạt 407,6 tỷ đồng (77,3%), và năm 2016 đạt 550,6 tỷ đồng (76,0%). Khối doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ trọng thấp hơn (16,5% năm 2014; 12,7% năm 2015; 13,84% năm 2016 ứng với 100,26 tỷ đồng). Hộ sản xuất và hợp tác xã chiếm phần còn lại với tỷ trọng tăng dần từ 7,8% (2014) lên 10,16% (2016 ứng với 73,6 tỷ đồng).
4. Tác giả chỉ ra những nguyên nhân nội bộ nào dẫn đến hạn chế trong hoạt động tín dụng của PGD?
Nguyên nhân nội bộ gồm: cán bộ tín dụng thiếu kỹ năng tiếp thị và bán hàng, chưa hiểu rõ tâm lý khách hàng; công tác kiểm tra sau cho vay bị buông lỏng, chỉ kiểm tra khi khách hàng chậm trả nợ do tâm lý thích khai thác khách hàng mới; công tác tiếp thị quảng bá qua truyền hình chưa truyền tải chi tiết sản phẩm; quy trình cho vay còn thiếu linh hoạt, thủ tục phức tạp; và một bộ phận cán bộ lớn tuổi còn hạn chế về tin học, ngoại ngữ.
5. Khóa luận sử dụng các văn bản quy phạm pháp luật nào để làm căn cứ thẩm định và phân loại nợ?
Khóa luận viện dẫn ba văn bản quy phạm pháp luật chính: Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN (khoản 1 Điều 7) về điều kiện năng lực pháp lý của khách hàng khi vay vốn; cùng Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quy định phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tại tổ chức tín dụng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Quang Quý đã phản ánh một cách hệ thống và trung thực thực trạng chất lượng tín dụng tại PG Bank Chi nhánh Hà Nội - PGD Văn Quán trong giai đoạn tăng trưởng 2014 - 2016. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế về huy động vốn, cơ cấu dư nợ, hiệu suất sử dụng vốn, nợ quá hạn và nợ xấu nhóm 3-5, công trình đã chỉ rõ sự đánh đổi giữa việc mở rộng quy mô tín dụng với sự gia tăng của rủi ro nợ xấu và nợ quá hạn trung - dài hạn. Các giải pháp đề xuất về nâng cao năng lực thẩm định dòng tiền, siết chặt giám sát sau giải ngân và hoàn thiện chính sách khách hàng là những căn cứ thực tiễn có giá trị đóng góp cho hoạt động quản trị tín dụng tại đơn vị cơ sở.