CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG NHỰA, YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA. Mặt đường bê tông nhựa 1. Khái niệm - Bê tông nhựa (Asphaltic concrete-AC) là hỗn hợp vật liệu gồm đá (cốt liệu lớn ) theo một thành phần cấp phối nhất định: cát, nhựa, và bột khoáng được trộn với nhau ở một nhiệt độ nhất định, rải thành lớp, lu lèn chặt. - Mặt đường bê tông nhựa là một loại đường cấp cao, được sử dụng rộng rãi cho đường ô tô và sân bay.
- Ưu điểm: + Có tuổi thọ cao (thường 10-20 năm) nếu bảo trì tốt có thể kéo dài hơn, cường độ khá cao chịu được nén, uốn tốt. + Mặt đường bằng phẳng, êm thuận, ít bụi, không phát sinh tiếng ồn khi xe chạy, ít bị bào mòn (dưới 1mm mỗi năm) dễ bảo dưỡng, sửa chữa. + Dễ cơ giới hóa và đồng bộ hóa trong quá trình thi công. + Dễ kiểm soát chất lượng khi thi công.
- Nhược điểm: + Cường độ dễ bị biến đổi bất lợi dưới ảnh hưởng của chế độ thủy nhiệt. + Mặt đường loại này dễ bị trơn trượt khi ẩm ướt. + Cường độ mặt đường giảm dần theo thời gian do hiện tượng lão hóa của nhựa. + Đòi hỏi kỹ thuật cao trong quá trình thi công, gây phức tạp nếu xây dựng ở những vùng xa xôi hẻo lánh, các đường có địa hình phức tạp.
+ Các đường có các loại xe bánh xích, bánh sắt nặng đi lại trên mặt đường bê tông nhựa thường để lại những dấu vết làm hư hỏng lớp mặt, nên thường không làm mặt đường bê tông nhựa cho loại này. + Sử dụng vật liệu bê tông nhựa gây tác động lớn đến môi trường. Nhựa trong bê tông nhựa khi sử dụng, và sau khi sử dụng đều thải ra nhiều chất độc hại cho môi trường và ảnh hưởng đến người và cây trồng. 4 Với các đường cao tốc, khi dùng bê tông nhựa cần thiết kế loại mặt đường bê tông nhựa có độ bám dính tốt hoặc rải lớp tạo nhám trên mặt.
+ Với mặt đường sân bay: Mặt đường bê tông nhựa dùng cho sân bay thường dùng cho các sân bay sử dụng loại máy bay động cơ cánh quạt. Do tốc độ hạ cánh lớn (từ 200-250 km/h) nên lực ma sát tiếp xúc giữa bánh xe và mặt đường rất lớn. Do vậy yêu cầu của bê tông nhựa cao hơn so với dùng cho đường ô tô. Thông thường người ta dùng bê tông nhựa polymer hoặc các loại bê tông nhựa đặc biệt có độ bền cao, hoặc thậm chí phải dùng bê tông nhựa có cốt bằng lưới thép để chống dồn, trượt bê tông nhựa.
Ngày nay mặt đường bê tông nhựa đã trở thành một loại mặt đường cấp cao chủ yếu, dùng phổ biến ở hầu khắp các nước trên thế giới cho các đường có mật độ xe lớn và đường trong thành phố. Nếu kết cấu mặt đường đủ cường độ, nền đường thoát nước tốt, lớp mặt đường bê tông nhựa thi công đúng quy cách có thể phục vụ từ 15-20 năm bảng dưới: Bảng 1. Thời hạn phục vụ của mặt đường bê tông nhựa tùy thuộc vào mật độ xe Sửa chữa vừa Sửa chữa lớn Mật độ xe; xe/ngày đêm Thời hạn sửa chữa (năm) 1000 – 3000 6 – 11 18 – 22 3000 – 5000 4–6 16 – 18 5000 – 10000 3–4 12 – 16 1. Cấu tạo mặt đường bê tông nhựa Cấu tạo của mặt đường có dùng lớp bê tông nhựa làm tầng mặt có nhiều dạng khác nhau, tùy thuộc vào cường độ yêu cầu, mật độ và thành phần xe, điều kiện khí hậu, thủy văn, điều kiện thi công, tình hình vật liệu nhất là vật liệu tại chỗ… 5 Độ dốc ngang của mặt đường bê tông nhựa lấy từ 15-20%.
Độ dốc dọc không nên quá 60%, cần làm loại bê tông nhựa có độ nhám cao, hay làm thêm một lớp láng mặt có độ nhám cao lên trên mặt đường bê tông nhựa. Cường độ và độ bằng phẳng của mặt đường bê tông nhựa phụ thuộc nhiều vào chất lượng của tầng móng. Tầng móng phải vững chắc và ổn định. Trực tiếp dưới lớp mặt bê tông nhựa thông thường người ta dùng lớp vật liệu có dùng chất liên kết hữu cơ hay vô cơ như lớp đá dăm đen, hỗn hợp sỏi sạn đen, lớp đá dăm thấm nhập nhựa, lớp bê tông xi măng mác từ 70 đến 200, lớp hỗn hợp đá dăm hay cuội sỏi gia cố xi măng, lớp đất gia cố xi măng, lớp đất gia cố tổng hợp nhũ tương và xi măng, lớp cấp phối gia cố nhũ tương nhựa và xi măng.
Cũng có khi làm lớp mặt bê tông nhựa ngay trên lớp đá lát. Đối với mặt đường bê tông xi măng mà ở trên mặt có rải lớp bê tông nhựa thì tổng chiều dày của các lớp bằng hỗn hợp đá – nhựa này không được nhỏ hơn 10cm. Nếu lớp này mỏng quá thì tất cả các kẽ nứt cũng như các đường khe nối của tấm bê tông xi măng sẽ lập lại toàn bộ ngay trên mặt lớp bê tông nhựa. Tầng mặt bê tông nhựa có thể là 1 lớp hoặc 2 lớp.
Nếu là mặt đường bê tông nhựa 1 lớp thì lớp trên của tầng móng phải làm bằng lớp đá dăm đen, hoặc hỗn hợp đá sỏi sạn đen hoặc đá dăm thấp nhập nhựa. Mặt đường bê tông nhựa một lớp làm bằng hỗn hợp nóng và ấm có thể chọn từ 4 đến 6cm; nếu làm bằng hỗn hợp nguội thì từ 3 đến 4cm. Đối với mặt đường bê tông nhựa 2 lớp thì chiều dày của lớp trên bằng 3,5÷5cm khi làm bằng hỗn hợp hạt nhỏ và hạt trung, và bằng 3÷3,5cm khi làm bằng bê tông nhựa cát, chiều dày của lớp dưới bằng 4÷6cm nếu làm bằng hỗn hợp hạt trung, và bằng 5÷7cm nếu làm hỗn hợp hạt lớn. Như vậy tổng số chiều dày của tầng mặt bê tông nhựa 2 lớp có thể từ 7,5÷11cm.
Đối với lớp bê tông nhựa cát nguội để làm lớp bảo vệ hay lớp láng mặt có thể dày từ 1,5cm trở lên. 6 Trong những năm gần đây ở nhiều nước có xu hướng dùng kết cấu mặt đường bê tông nhựa gồm các lớp ở tầng móng đều làm bằng vật liệu gia cố với các chất liên kết hữu cơ hoặc vô cơ đặt trực tiếp trên nền đất và dùng kết cấu bao gồm ít lớp nhưng dày thay cho việc dùng kết cấu có nhiều lớp mỏng. Chiều dày của một lớp bê tông nhựa có thể đến 8cm, của một lớp hỗn hợp đá trộn nhựa hay cấp phối sỏi sạn trộn nhựa có thể 20÷25cm. Với những phương tiện lu lèn hiện đại có thể đầm nén lớp bê tông nhựa dày cũng như lớp hỗn hợp đá nhựa dày để đạt được độ chặt cần thiết.
Hơn nữa khi lớp bê tông nhựa hay lớp hỗn hợp đá nhựa càng dày (không quá 20÷25cm) thì nhiệt độ trong khối vật liệu càng ít bị giảm trong quá trình lu lèn, điều đó làm cho hiệu quả lu lèn càng tăng, độ chặt đạt được càng lớn. Phân loại bê tông nhựa * Phân loại theo TCVN8819:2011 Mặt đường BTN nóng – yêu cầu thi công và nghiệm thu. Tuỳ theo các tính chất đặc trưng của bản thân hỗn hợp bê tông nhựa hoặc công nghệ sản xuất mà chúng được phân chia ra các loại khác nhau: Theo độ rỗng dư, bê tông nhựa được phân ra 2 loại: - Bê tông nhựa chặt (viết tắt là BTNC): có độ rỗng dư từ 3% đến 6%, dùng làm lớp mặt trên và lớp mặt dưới. Trong thành phần hỗn hợp bắt buộc phải có bột khoáng; - Bê tông nhựa rỗng (viết tắt là BTNR): có độ rỗng dư từ 7% đến 12% và chỉ dùng làm lớp móng.
Theo kích cỡ hạt lớn nhất danh định của bê tông nhựa chặt, được phân ra 4 loại: - Bê tông nhựa chặt có cỡ hạt lớn nhất danh định là 9,5 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 12,5 mm), viết tắt là BTNC 9,5; - Bê tông nhựa chặt có cỡ hạt lớn nhất danh định là 12,5 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 19 mm), viết tắt là BTNC 12,5; - Bê tông nhựa chặt có cỡ hạt lớn nhất danh định là 19 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 25 mm), viết tắt là BTNC 19; - Bê tông nhựa cát, có cỡ hạt lớn nhất danh định là 4,75 mm (và cỡ hạt lớn nhất 7 là 9,5 mm), viết tắt là BTNC 4,75. Thành phần cấp phối của bê tông nhựa (BTN). Giới hạn về thành phần cấp phối hỗn hợp cốt liệu ( thí nghiệm theo TCVN 7572- 2:2006) và phạm vi áp dụng của các loại BTN. Theo TCVN 8891-2001 thì quy định tại: Bảng 1.2: Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) Quy định BTNC 9,5 BTNC 12,5 BTNC 19 BTNC 4,75 1.Cỡ hạt lớn nhất danh định, mm 9,5 12,5 19 4,75 2.Cỡ sàng mắt vuông, mm Lượng lọt qua sàng, % khối lượng 25 - - 100 - 19 - 100 90÷100 - 12,5 100 90÷100 71÷86 - 9,5 90÷100 74÷89 58÷76 100 4,75 55÷80 48÷71 36÷61 80÷100 2,36 36÷63 30÷55 25÷45 65÷82 1,18 25÷45 21÷40 17÷33 45÷65 0,600 17÷33 15÷31 12÷25 30÷50 0,300 12÷25 11÷22 8÷17 20÷36 0,150 9÷17 8÷15 6÷12 15÷25 0,750 6÷10 6÷10 5÷8 8÷12 3.
Hàm lượng nhựa đường tham khảo, % khối lượng hỗn hợp bê 5,2÷62 5÷6 4,8÷5,8 6÷7,5 tông nhựa 4.Chiều dày lớp bê tông nhựa hợp 4÷5 5÷7 6÷8 3÷5 lý (sau khi lu lèn), cm 5. Phạm vi nên áp dụng Lớp mặt Lớp mặt trên Lớp mặt Vỉa hè, làn trên hoặc lớp mặt dưới dành cho xe dưới đạp, xe thô sơ 8 Theo chỉ đạo của Bộ Giao thông vận tải tại Quyết định số 858/QĐ – BGTVT ngày 26/3/2014 thì cấp phối cốt liệu các loại BTN được quy định như sau: Để tăng khả năng chống cắt trượt BTNC đối với các tuyến đường ô tô có quy mô giao thông lớn, yêu cầu về thành phần cấp phối BTNC của BTNC 12,5 và BTNC 19 cần chọn theo xu hướng giảm hàm lượng hạt mịn và bổ sung BTNC có cỡ hạt lớn nhất danh định bằng 25mm (BTNC 25) dung cho lớp dưới cùng của tầng mặt BTNC ba lớp, chi tiết xem trong: Bảng 1.3: Cấp phối cốt liệu các loại BTNC Loại BTNC BTNC 12,5 BTNC 19 BTNC 25 1.Cỡ hạt lớn nhất danh định, mm 12,5 19 25 2.Cỡ sàng mắt vuông, mm Lượng lọt qua sàng, % khối lượng 31,5 - - 100 25 - 100 90÷100 19 100 90÷100 75÷90 12,5 74÷90 60÷78 55÷74 9,5 60÷80 50÷72 45÷65 4,75 34÷62 26÷56 24÷52 2,36 20÷48 16÷44 16÷42 1,18 13÷36 12÷33 12÷33 0,600 9÷26 8÷24 8÷24 0,300 7÷18 5÷17 5÷17 0,150 5÷14 4÷13 4÷13 0,750 4÷8 3÷7 3÷7 3.Chiều dày lớp bê tông nhựa hợp lý (sau khi 5÷7 6÷8 8÷12 lu lèn), cm BTNC thô được định nghĩa là các loại BTNC tại bảng 1.