phần mở đầu, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo và kết luận thì nội dung chính của luận văn gồm 3 chƣơng: 3 Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về chất lƣợng hoạt động kinh doanh thẻ tại các NHTM Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng hoạt động kinh doanh thẻ tại BIDV Thành Đô Chƣơng 3 : Một số giải pháp để nâng cao chất lƣợng hoạt động kinh doanh thẻ tại BIDV Thành Đô. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ THẺ NGÂN HÀNG 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển thẻ ngân hàng 4 Nhân loại đã trải qua nhiều thời kì phát triển và m i một giai đoạn lịch sử lại có một hình thái tiền tệ tƣơng ứng. Trƣớc đây khi xã hội chƣa phát triển ngƣời ta d ng những hình thức tiền tệ giản đơn nhƣ v sò, v hến hay những vật giá trị khác làm vật trao đổi, tiếp đến là việc sử dụng vàng, bạc và tiền giấy làm phƣơng tiện lƣu thông và cất trữ. Ngày nay hình thái tiền tệ ngày càng đa dạng về hình thức và chủng loại.
Thẻ-tiền điện tử đƣợc coi là phƣơng tiện thanh toán hiện đại nhất thế giới hiện nay, ra đời và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong ngân hàng. Là một lĩnh vực kinh doanh tƣơng đối mới mẻ nhƣng thẻ c ng có lịch sử hình thành và phát triển trong suốt mấy thập kỷ qua. Quan hệ giữa khách hàng và cơ sở cung ứng hàng hoá dịch vụ là tâm điểm của kinh doanh thẻ. Vào đầu những năm 40, một số cơ sở tƣ nhân lớn mở rộng dịch vụ bán chịu cho khách hàng và cho ph p họ trả tiền hàng hóa dịch vụ vào tài khoản của mình.
Nhiều cơ sở cung ứng hàng hoá dịch vụ c ng muốn thực hiện dịch vụ này nhƣng họ nhận thấy không đủ khả năng. Điều đó tạo cơ hội cho các tổ chức tài chính và ngân hàng vào cuộc. Hình thức sơ khai của thẻ là Charg-it, một hệ thống mua bán chịu do John Biggins sáng lập ra năm 1946. Hệ thống này cho ph p khách hàng trả tiền cho các giao dịch mua bán lẻ tại địa phƣơng.
Các cơ sở chấp nhận thẻ nộp biên lai bán hàng vào nhà băng của Biggins, nhà băng sẽ trả tiền cho họ và thu lại từ khách hàng đã sử dụng Charg-it. Hệ thống mua bán chịu này c ng mở đƣờng cho thẻ tín dụng ra đời do Ngân hàng Franklin National Bank ở Long Island NewYork phát hành lần đầu tiên năm 1951. Tại đây các khách hàng đệ đơn xin vay và đƣợc thẩm định khả năng thanh toán. Các khách hàng có đủ tiêu chuẩn sẽ đƣợc duyệt cấp thẻ.
Thẻ này d ng cho các thƣơng vụ bán lẻ hàng hoá và dịch vụ. Khi thanh toán, cơ sở cung ứng hàng hoá dịch vụ sẽ ghi các thông tin về khách hàng trên thẻ vào hoá 5 đơn bán hàng. Sau đó nhà phát hành thẻ thanh toán lại cho cơ sở cung ứng hàng hoá dịch vụ có chiết khấu một tỷ lệ nhất định để b đắp những chi phí của khoản vay. Trong những năm sau đó ngày càng có nhiều các tổ chức tham gia vào thị trƣờng thẻ ngân hàng.
Vào năm 1959, một số ngân hàng phát hành thẻ tín dụng đã cung ứng thêm một dịch vụ mới đó là thẻ tín dụng tuần hòan. Với dịch vụ này, các chủ thẻ có thể duy trì số dƣ có trên tài khoản vay bằng một hạn mức tín dụng nếu họ hoàn thành việc thanh toán hàng tháng. Khi đó số tiền thanh toán hàng tháng của chủ thẻ sẽ đƣợc cộng thêm một khoản phí tính từ những khoản vay của chủ thẻ. Vào năm 1960, Bank of America giới thiệu sản phẩm thẻ đầu tiên của mình – BANK AMERIC ARD.
Thẻ BANKAMERICARD phát triển rộng khắp vào những năm tiếp theo và đạt đƣợc rất nhiều thành công. Những thành công của BANKAMERCARD đã thúc đẩy các nhà phát hành thẻ khác trên khắp nƣớc M bắt đầu tìm kiếm phƣơng thức cạnh tranh với loại thẻ này. Năm 1966, 14 ngân hàng hàng đầu của M liên kết với nhau thành tổ chức Interbank- một tổ chức mới với chức năng là đầu mối trao đổi các thông tin về giao dịch thẻ. Năm 1967, 4 ngân hàng bang California đổi tên của họ từ California Bankcard Association thành Western State Bankcard Association (WSBA).
WSBA mở rộng mạng lƣới thành viên với các tổ chức tài chính khác ở phía tây nƣớc M. Sản phẩm thẻ của tổ chức WSBA là MASTERCHARGE. Tổ chức WSBA c ng cấp ph p cho tổ chức Interbank sử dụng tên và thƣơng hiệu của MASTERCHARGE. Năm 1977, tổ chức thẻ BANKAMERICARD đổi tên thành VISA International Năm 1979, MASTERCHARGE đổi tên thành MASTERCARD.
6 Sau đó, ngày càng có nhiều các tổ chức tài chính của các nƣớc tham gia vào chƣơng trình thẻ ngân hàng. Ngoài các sản phẩm thẻ ở trên ra còn một số các sản phẩm thẻ khác đƣợc hình thành nhƣ American Express (1958), Dinner Club (1950), JCB (1961). C ng với sự phát triển nhanh chóng của nền văn minh nhân loại và k thuật máy tính phát triển nhƣ v bão, thẻ thanh toán ngày càng thu hút sự chú ý và nghiên cứu ứng dụng của nhiều nƣớc kể cả những nƣớc đang phát triển Nhƣ vậy, xuất phát từ nhu cầu tiện ích, thẻ ngân hàng đã đƣợc ra đời và phát triển trong một thời gian ngắn. Thực tế cho thấy, thẻ ngân hàng là một phƣơng tiện thanh toán thay thế cho tiền m t trong lƣu thông, đƣợc tiếp thu và ứng dụng những thành tựu của khoa học công nghệ, thẻ ngân hàng ngày càng đƣợc hoàn thiện và phát triển.2 Khái niệm và phân loại thẻ 1.1) Khái niệm thẻ : Thẻ thanh toán là một phƣơng tiện thanh toán tiền khi mua hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ ho c có thể đƣợc sử dụng để rút tiền m t tại các Ngân hàng đại lý ho c các máy rút tiền tự động.
Nói theo cách khác, thr thanh toán đƣợc sử dụng đê thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền tự động thông qua máy đọc thẻ ho c các máy rút tiền tự động. Thẻ thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính đƣợc phát hành bởi Ngân hàng, các tổ chức tài chính hay các công ty. Đặc điểm cấu tạo của thẻ Hầu hết các loại thẻ thanh toán quốc tế đều làm bằng nhựa ABS ho c PC, cấu tạo với 3 lớp đƣợc p với k thuật cao. Thẻ có kích thƣớc 84 mm x 54 mm x 0.76 mm có góc tròn, gồm 2 m t : 7 * Mặt trước của thẻ gồm : - Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ.
- Số thẻ, tên chủ thẻ đƣợc in nổi. Visa có 2 loại số thẻ 16 và 13 chữ số và luôn bắt đầu bằng số 4. Master số thẻ gồm 16 số và luôn bắt đầu bằng số 5. Amex số thẻ gồm 15 số và luôn bắt đầu bằng số 34 ho c 37.
JCB luôn có 16 số, chia thành 4 nhóm và thƣờng bắt đầu bằng số 35. - Ngày hiệu lực của thẻ đƣợc in nổi. - Biểu tƣợng của tổ chức thẻ : Visa : con chim bồ câu đang bay trong không gian ba chiều. Master : có 2 hình tròn lồng nhau nằm ở góc dƣới bên phải.
Amex : là hình đầu ngƣời chiến sĩ. JCB có 3 màu : công nhân, đ , xanh lá cây. Có chữ JCB chạy ngang ở giữa. - Ngoài ra, thẻ còn mang một số đ c điểm riêng để tăng tính an toàn của thẻ, đề phòng giả mạo nhƣ : ký hiệu riêng của từng tổ chức, hình nổi không gian ba chiều (ho c con chip đối với thẻ điện tử ).
* Mặt sau của thẻ - Dải băng từ chứa các thông tin đã đƣợc mã hóa theo chuẩn thống nhất nhƣ : số thẻ, ngày hết hạn, các yếu tố kiểm tra an toàn khác. - Ô chữ kí dành cho chủ thẻ. Phân loại thẻ Dựa vào các tiêu thức khác nhau ngƣời ta phân thành các loại sau : Các tiêu chí 8 Công Tính Phạm Chủ Đối * Phân loại theo công nghệ sản xuất. Có 3 loại : - Thẻ khắc chữ nổi ( Embossing Card ) : dựa trên công nghệ khắc chữ nổi, tấm thẻ đầu tiên đƣợc sản xuất theo công nghệ này.
Hiện nay ngƣời ta không còn sử dụng loại thẻ này nữa vì k thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo. - Thẻ băng từ ( Magnetic stripe ) : dựa trên k thuật thƣ tín với hai băng từ chứa thông tin đằng sau thẻ. Thẻ này đã đƣợc sử dụng phổ biến trong 20 năm qua, nhƣng đã bộc lộ một số nhƣợc điểm nhƣ là do thông tin ghi trên thẻ không tự mã hóa đƣợc, thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, không áp dụng đƣợc k thuật mã hóa, bảo mật thông tin… - Thẻ thông minh ( Smart Card ) : đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ có cấu trúc hoàn toàn nhƣ một máy vi tính. * Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ - Thẻ tín dụng ( Credit Card ) : là loại thẻ đƣợc sử dụng phổ biến nhất, theo đó ngƣời chủ thẻ đƣợc ph p sử dụng một hạn mức không phải trả lãi để mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay… chấp nhận loại thẻ này.
Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ đƣợc ứng trƣớc một hạn mức tiêu d ng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một thời hạn nhất định. C ng từ đ c điểm trên mà ngƣời ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu ( Delayed Debit Card ) hay trả chậm. 9 - Thẻ ghi nợ ( Debit Card ) : đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền gửi. Loại thẻ này khi đƣợc sử dụng để mua hàng hóa hay dịch vụ, giá trị những giao dịch sẽ đƣợc khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua những thiết bị điện tử đ t tại cửa hàng, khách sạn… đồng thời chuyển ngân ngay lập tức vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn… Thẻ ghi nợ còn hay đƣợc sử dụng để rút tiền m t tại máy rút tiền tự động.
Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dƣ hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ. Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản : + Thẻ online : là loại thẻ mà giá trị những giao dịch đƣợc khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản chủ thẻ.