Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và cạnh tranh ngày càng gay gắt, các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng thương mại hiện nay không có sự khác biệt quá lớn về tính năng hay công dụng. Trước sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống các ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh và ngân hàng quốc tế, việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng (CSKH) trở thành yếu tố cốt lõi giúp các tổ chức tín dụng tạo dựng lợi thế cạnh tranh, định vị thương hiệu và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng.

Địa bàn tỉnh Yên Bái là một tỉnh miền núi phía Bắc, có thế mạnh về nông nghiệp và là nơi tập trung sinh sống của nhiều đồng bào dân tộc thiểu số với những đặc thù riêng về văn hóa, tập quán và mức độ tiếp cận dịch vụ tài chính hiện đại. Do đó, bên cạnh việc áp dụng đồng bộ các quy chuẩn chung của toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank), Chi nhánh Yên Bái cần có những phương thức tiếp cận và chăm sóc khách hàng linh hoạt, phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội tại địa phương. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thu Hương (Học viện Ngân hàng, 2023) tập trung nhận diện thực trạng và tìm ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác CSKH tại chi nhánh này.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ chăm sóc khách hàng và chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng thương mại.
  2. Đánh giá và phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Chi nhánh Yên Bái giai đoạn 2020 - 2022.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Chi nhánh Yên Bái trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Chi nhánh Yên Bái.
  • Khách thể nghiên cứu: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ tài chính tại Techcombank Chi nhánh Yên Bái.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Chi nhánh Yên Bái (tập trung tại địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và thực trạng dịch vụ CSKH thu thập trong giai đoạn 2020 - 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình quản trị dịch vụ chuẩn mực:

  • Mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng của Gronroos (1984, 1990): Đánh giá chất lượng dịch vụ thông qua hai khía cạnh chất lượng kỹ thuật (dịch vụ được cung cấp là gì) và chất lượng chức năng (dịch vụ được cung ứng như thế nào), qua đó cấu thành hình ảnh doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.
  • Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988): Xác định chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận của khách hàng. Thang đo chuẩn hóa gồm 5 thành phần: Tính hữu hình (Tangibles), Độ tin cậy (Reliability), Khả năng đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), và Sự đồng cảm (Empathy).
  • Mô hình kế thừa trong ngành ngân hàng Việt Nam: Áp dụng khung nghiên cứu của TS. Lê Văn Huy và cộng sự (2008) về phương pháp đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng dựa trên 5 biến số của SERVQUAL.
  • Khung quy trình 4 giai đoạn cung ứng dịch vụ ngân hàng (Nguyễn Hoài Thương, 2018): Giới thiệu dịch vụ, Hướng dẫn dịch vụ, Sử dụng dịch vụ (thanh toán), và Chăm sóc sau khi sử dụng dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp giáo trình Marketing dịch vụ, các báo cáo tài chính hợp nhất thường niên của Techcombank, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của Chi nhánh Yên Bái giai đoạn 2020 - 2022.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Ghi nhận thực tế quy trình đón tiếp, hướng dẫn giao dịch tại quầy, thao tác của giao dịch viên và luồng luân chuyển hồ sơ tại chi nhánh.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Trao đổi trực tiếp với cán bộ nhân viên và kiểm soát viên chi nhánh nhằm làm rõ quy trình quản lý thông tin khách hàng và cơ chế xử lý khiếu nại.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát lấy ý kiến khách hàng cá nhân giao dịch tại chi nhánh theo thang đo Likert.
  • Phương pháp toán thống kê: Sử dụng phần mềm SPSS 2020 để thực hiện các phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA với kiểm định KMO và Bartlett's, ma trận xoay nhân tố), phân tích ma trận tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ chăm sóc khách hàng của ngân hàng thương mại

Chương này hệ thống hóa các định nghĩa nền tảng về khách hàng (Tom Peters 1987; Peter Drucker; Jeffrey J. Fox 2015) và phân loại khách hàng theo quan hệ mua bán, địa lý, nội bộ/bên ngoài và động cơ sử dụng (khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, cơ quan chính quyền). Về CSKH, tác giả viện dẫn quan điểm của Capon & Hulbert (2001) và TS. Nguyễn Văn Thanh, khẳng định CSKH bao gồm toàn bộ hoạt động hỗ trợ trước, trong và sau bán.

Chương 1 cũng dẫn chứng các nghiên cứu thực nghiệm: Cục Quản lý Doanh nghiệp nhỏ và Phòng Thương mại Hoa Kỳ chỉ ra chi phí tìm kiếm khách hàng mới cao gấp 5 - 7 lần chi phí duy trì khách hàng hiện tại, việc giữ chân thêm 5% khách hàng có thể tăng lợi nhuận từ 25% đến 125%; nghiên cứu của Nielsen (2020) chỉ ra 1 khách hàng thỏa mãn sẽ truyền miệng cho 4 người, nhưng nếu không thỏa mãn sẽ phản ánh tiêu cực tới 10 người hoặc nhiều hơn. Tác giả phân tích mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng (Cronin & Taylor 1992; Spreng & Mackoy 1996), đồng thời chuẩn hóa mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố: Tính hữu hình, Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ và Sự đồng cảm.

Chương 2: Thực trạng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam Chi nhánh Yên Bái

Chương 2 trình bày tổng quan về Techcombank (thành lập ngày 27/09/1993, vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, trụ sở chính tại số 6 Quang Trung, Hoàn Kiếm, Hà Nội; năm 2022 đạt 307 chi nhánh/phòng giao dịch, 12.339 nhân sự toàn hệ thống) và Chi nhánh Yên Bái (thành lập tháng 11/2010 tại TTTM Vincom Plaza Yên Bái, sáp nhập PGD 806 Điện Biên vào năm 2022).

Tác giả tổng hợp số liệu tài chính của ngân hàng và chi nhánh qua các bảng thống kê cụ thể:

Chỉ tiêu tài chính toàn hàng (Techcombank) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Tốc độ tăng trưởng (%)
Tổng tài sản 568.729 699.033 +22,9%
Tổng dư nợ tín dụng (gồm trái phiếu DN) 409.950 461.539 +12,6%
Tổng tiền gửi huy động 314.572 358.404 +13,1%
Tổng nợ xấu 2.294 3.818 +66,4%
Tỷ lệ nợ xấu - - 0,2%
Hoạt động kinh doanh tại Techcombank Yên Bái Năm 2020 (Triệu VND) Năm 2021 (Triệu VND) Năm 2022 (Triệu VND) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
A. Dư nợ cho vay 118.187 130.035 156.205 +20,12%
- Cho vay ngắn hạn 22.207 27.000 31.188 +15,51%
- Cho vay trung và dài hạn 95.980 103.035 125.017 +21,33%
B. Vốn huy động 446.900 482.600 522.698 +8,31%
- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế 249.870 268.320 287.416 +7,12%
- Tiền gửi tiết kiệm dân cư 106.910 110.880 115.982 +4,60%
- Giấy tờ có giá 90.120 103.400 119.300 +15,38%

Về thực trạng quy trình CSKH, chi nhánh triển khai theo 4 bước thông qua hệ thống phần mềm quản trị thông tin GCM, hệ thống điện thoại Cisco và ứng dụng CRM. Quy trình phục vụ tại quầy yêu cầu bảo vệ/lễ tân đón tiếp, hệ thống lấy số tự động, gọi tên khách hàng tối thiểu 3 lần, bàn phím điện tử khảo sát mức độ hài lòng bằng emoji sau giao dịch. Quy trình xử lý khiếu nại gồm 4 bước (Tiếp nhận thông tin qua Call Center 1800 588 822 / 1800 6556 / chuyên viên / quầy -> Xác minh -> Phản hồi và giải quyết -> Rút kinh nghiệm).

Về cơ sở vật chất kỹ thuật, chi nhánh quản lý số lượng máy móc phục vụ công tác chuyên môn như sau:

Loại trang thiết bị tại Chi nhánh Yên Bái Số lượng (Chiếc)
Máy vi tính làm việc 29
Điện thoại bàn chuyên dụng 9
Máy in văn phòng 9
Máy đếm tiền 9
Máy soi/phát hiện tiền giả 1
Máy giao dịch nạp rút tự động (CDM) 1

Kết quả xử lý định lượng trên SPSS 2020 thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy cho thấy các biến thuộc 5 nhóm nhân tố đều đạt độ phù hợp thống kê, phản ánh tương quan chặt chẽ tới sự hài lòng chung của khách hàng tại chi nhánh.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam Chi nhánh Yên Bái

Dựa trên định hướng mở rộng thị phần bán lẻ và thúc đẩy ngân hàng số của Techcombank, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn với các nhân tố chất lượng dịch vụ:

  1. Đầu tư cải thiện các phương tiện hữu hình: Nâng cấp và bảo trì định kỳ hệ thống máy tính, máy đếm tiền, cây CDM tại vị trí đường Điện Biên; cải tiến không gian giao dịch tại Vincom Plaza tạo sự thông thoáng; hoàn thiện biển báo chỉ dẫn rõ ràng, dễ hiểu cho người dân địa phương.
  2. Tăng cường độ tin cậy: Đảm bảo tính chính xác tuyệt đối trong các giao dịch tiền mặt và chuyển khoản; duy trì tính ổn định của hệ thống ngân hàng điện tử; cam kết thực hiện đúng thời gian xử lý hồ sơ tín dụng và các yêu cầu tra soát.
  3. Nâng cao năng lực phục vụ: Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ, cập nhật sản phẩm mới cho nhân viên; bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, thái độ ứng xử chuẩn mực; đào tạo chuyên viên am hiểu phong tục tập quán và ngôn ngữ của đồng bào dân tộc thiểu số tại địa bàn Yên Bái.
  4. Nâng cao khả năng đáp ứng: Rút ngắn thời gian chờ đợi tại quầy; đẩy nhanh tiến độ tiếp nhận và phản hồi khiếu nại qua hệ thống Call Center và trực tiếp; tăng cường nhân viên hướng dẫn khách hàng lớn tuổi hoặc khách hàng lần đầu tiếp cận máy CDM và ứng dụng ngân hàng số.
  5. Nâng cao mức độ đồng cảm: Cá nhân hóa các chính sách chăm sóc; gửi tin nhắn chúc mừng, tặng quà tri ân (lịch Tết, voucher ưu đãi) đúng đối tượng; chủ động lắng nghe tâm tư, khó khăn của từng nhóm khách hàng cá nhân để tư vấn gói sản phẩm phù hợp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng thương mại cổ phần.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính và vận hành của Techcombank Chi nhánh Yên Bái giai đoạn 2020 - 2022, ghi nhận mức tăng trưởng dư nợ cho vay đạt 20,12% (156.205 triệu VND năm 2022) và vốn huy động đạt 522.698 triệu VND năm 2022.
  • Kiểm định mô hình đo lường chất lượng dịch vụ CSKH tại chi nhánh qua 5 thành phần của thang đo SERVQUAL bằng phần mềm SPSS 2020 (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao, bám sát đặc điểm địa bàn miền núi có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao tại thành phố Yên Bái, hỗ trợ ban lãnh đạo chi nhánh cải tiến quy trình phục vụ và khai thác hiệu quả hệ thống máy nạp rút tự động CDM.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm khách hàng cá nhân tại khu vực thành phố Yên Bái, chưa mở rộng khảo sát nhóm khách hàng doanh nghiệp hoặc khách hàng tại các huyện vùng sâu vùng xa trong tỉnh. Dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng giới hạn trong giai đoạn 2020 - 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát đối với toàn bộ các phân khúc khách hàng (khách hàng ưu tiên, khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ) trên toàn địa bàn tỉnh Yên Bái; nghiên cứu sâu hơn về tác động của trải nghiệm khách hàng trên nền tảng ngân hàng số (Mobile Banking/Internet Banking) đến lòng trung thành của khách hàng khu vực miền núi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Marketing dịch vụ khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về chất lượng dịch vụ khách hàng.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên chăm sóc khách hàng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc.
  • Phần đáng tham khảo nhất là quy trình 4 giai đoạn cung ứng dịch vụ ngân hàng, quy trình 4 bước xử lý khiếu nại thực tế tại chi nhánh và phương pháp ứng dụng phần mềm SPSS 2020 để kiểm định thang đo SERVQUAL.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu lý thuyết nào làm cơ sở đánh giá chất lượng dịch vụ?
Tác giả sử dụng mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988), kết hợp mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng của Gronroos (1984) và khung đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng của TS. Lê Văn Huy và cộng sự (2008), gồm 5 thành phần: Tính hữu hình, Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ và Sự đồng cảm.

2. Chi nhánh Techcombank Yên Bái được thành lập vào thời gian nào và hiện đặt tại đâu?
Techcombank Chi nhánh Yên Bái được thành lập vào tháng 11 năm 2010. Địa chỉ hiện nay đặt tại Gian hàng L1 - 03, tầng 1, Khu TTTM Vincom Plaza Yên Bái, đường Thành Công và đường Tô Hiến Thành, phường Nguyễn Thái Học, Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.

3. Tình hình dư nợ cho vay và vốn huy động của Chi nhánh Yên Bái năm 2022 đạt bao nhiêu?
Năm 2022, tổng dư nợ cho vay của chi nhánh đạt 156.205 triệu VND (tăng 20,12% so với năm 2021), trong đó cho vay trung và dài hạn chiếm 125.017 triệu VND; tổng nguồn vốn huy động đạt 522.698 triệu VND (tăng 8,31% so với năm 2021), trong đó tiền gửi của các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn nhất với 287.416 triệu VND.

4. Quy trình xử lý phàn nàn và khiếu nại của khách hàng tại Techcombank Yên Bái gồm những bước nào?
Quy trình gồm 4 bước: (1) Tiếp nhận thông tin qua tổng đài 1800 588 822 / 1800 6556, qua chuyên viên hoặc trực tiếp tại quầy; (2) Xác minh thông tin và phối hợp giữa các phòng ban liên quan; (3) Phản hồi và giải quyết vấn đề qua điện thoại/văn bản email; (4) Rút kinh nghiệm để chuẩn hóa quy trình phục vụ.

5. Chi nhánh Yên Bái đã trang bị những cơ sở vật chất, công nghệ đặc thù nào để phục vụ khách hàng?
Chi nhánh được trang bị 29 máy tính, 9 điện thoại bàn, 9 máy in, 9 máy đếm tiền, 1 máy soi tiền giả, bàn phím điện tử đánh giá hài lòng tại từng quầy, hệ thống quản trị dữ liệu GCM, ứng dụng CRM, điện thoại Cisco và 1 máy giao dịch tự động thông minh CDM đặt tại số 806 đường Điện Biên nhằm hỗ trợ nạp rút tiền tự động 24/7.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Hương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại ngân hàng thương mại. Bằng phương pháp kết hợp nghiên cứu tài liệu nội bộ, điều tra bảng hỏi và xử lý định lượng bằng SPSS 2020, công trình đã phản ánh chân thực thực trạng hoạt động kinh doanh và dịch vụ CSKH tại Techcombank Chi nhánh Yên Bái giai đoạn 2020 - 2022. Các giải pháp đề xuất theo 5 nhóm nhân tố SERVQUAL có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao trải nghiệm khách hàng tại địa bàn tỉnh Yên Bái.