Chương 1 TONG QUAN VE BÊ TONG DAM LAN VÀ NHỮNG NHÂN TO ANH HUONG DEN CHAT LƯỢNG DAP BE TONG DAM LAN 1. Khái niệm chung về bê tông đầm lăn LLL. Khái niệm Bê tông dim lin ( RCC ~ Roller Compacted Concrete) theo Viện nghiên cứu bê tông của Mỹ (ACI) LI6RI là loại bé tông được dim bằng máy dim lan; hỗn hợp bê tông ở dạng chưa đông cứng có khả năng hỗ trợ cho máy đảm khi hoạt động dim” Bê tông dim lăn theo quy phạm thiết kế đập bê tông đầm lăn của Trung. Quốc (SL-314-2004) là loại bê tông tạo thành bởi hỗn hợp bê tông khô cứng đồ san từng lớp mong rải đều và qua dim rung dim nén chặt" [3] Đập bê tông đầm lăn ( RCCD- Roller compacted conerete dam) là đập được xây dựng bằng bé tông dim lăn.
Như vậy bê tông đầm lăn (RCC) là sị phối hợp các cốt liệu thô ~ mịn, chất kết dinh, nước, phụ gia châm ninh kết, Trên nhiều phương điện RCC giống như bê tông thông thường (CVC), điểm khác biệt chính là nó được đổ và dim bing thiết bị giống các thi bị thi công công tác đất.RCC được rải thành các lớp nằm ngang và đằm chặt bằng xe lu dim rung có lan bằng thép với độ sụt bằng (0) 1.2, Một số đặc diém cia bê tông dim lan (BTBL) - Do lượng nước được đưa vào hỗn hợp BTĐI. nhỏ (rên dưới 100 Vin’ bê tang, với bê tông truyền thống là rên dưới 200 Wn! bê tông), nên bé tông rit khổ, phải sử dạng may dm rung mới có thể dim được, - Để bù lại lượng chất min do lượng xi mang giảm nhỏ, tăng cường cường độ và độ chống thắm, hin hợp bê tổng đầm lan được bd sung chất độn tro bay và puzolan Bảng 1. Tỷ lệ cắp phối bê tông đầm lăn một số công trình ở Trung Quốc Vật - liệu Lượng Cimenc tro bay cấp bay - |kết nước |WAC “Tên công inh | Mác Pic trộn phối |, /E | dinb war) aim ae fear | 5 , [ricer |” im’ | CHF mm kgim Khangkhiu [R„l00 |3 [60/80 [140 lãi [98 T070 Long mon than |R„100 |3 [34t 786 [140 [ái [98 [070 Thiên sinh kiểu | Rạu100 55 785 [H0 [607 [83 [059 Dinghingti [Rạ100 |3 [6s (85 Tigg [57 [90 | 0.60 Thạch Nham | RigI50 3504 [159 [64 [90 [057 Vĩnh địa Rại00 |3 Jø T16 [7 fer [99 la Đại quảng Rạl00 J3 [55/96 Tiãi láä6 [96 | 0.69 Ding Thuy ÏTR„lu0 [3/54 79 fide [os [75 ‘fost Sơn từ R„l50 |3 |5S J9 150 [63 [89 - |059 Đáothụkhu [R„l5D |3 [70 J8 [iss [55 [i§ [ods Thạch bản thuỷ |R„I50 |3 [60 790 [150 [60 [i0aã | 069 Rilo |3 |5 J105 |160 |6%6 |95 |059 Song kê Riw200 |2 |90 JH0 |200 |5S |105 |053 .60 Sơn khẩu R200 |2 |105 j8 fist |4$ |9 [oso Ral50 |3 |6 J9 |160 |ø0 |93 |058 Giang á Rolo |3 J46 107 j153 [70 |93 oor R200 |2 [87 (107 fis |5 J103 |053 Bang 1. Tình hình phát triển cường độ của bê tông đầm lăn Loại bê tông R2 R90 | RISO 1 | Be tông dim tan (RCC) 10% | 150% | 180% 2 | Be ting truyền thing (CVC) 100% | 115% | 120% Bing 1.
Tốc độ thi công đập BTDL của một số công trình Tên đập Lượng bê|Thờigian |Khối lượng đổ lớn Liễu kế 3320 | <5tháng 4460 Middle Fork 412 45 ngày 1530 Galessville 1600 TÔ ngày 3700 Copper field 1400 | <4 xing 2600 Monksvllie 240 | <5tháng 9760 Để quai Cách Hà Điệp 1001 35 ngày 7900 Để quai Điệp Khé 2750 105 ngày 8189 Bảng 14, So sinh tính kinh tễ của các lại ( triệu USD) Tên đập Giá dự toán Giá quyết Đập RCC | Bip dit đá | Đập bê tông | Đập đá đỏ | 9m thường đập RCC Liễu ke 173 391 351 14a Galessville uz | 53 173 127 Monksvlie wt | 205 336 256 7 Uppersiliwater | 759 sa s06 “Thông qua các bảng 1.1 có thê rút ra một số nhận xét sau: - Lượng dùng xi ming trong bê tông dim lan là tương đối nhỏ dưới 100kg và chỉ tảng 25% đến 30% so với bê tông thường do đó nhiệt lượng toa ra trong bê tông là nhỏ, lượng dùng xi mãng ít giảm được giá thành công trình. BTĐL có khả nang phát triển cường độ hậu kỳ lớn hơn bê tông truyền thông. - Tắc độ thì công nhanh: So với đập bê tông thường, đập BTPL. được thi công với tốc độ cao hơn do có thể dùng bing ti để vận chuyển bé tổng, dũng máy Gi gạt, my lu rung để đầm lê và ít phải chữ khối đổ hạ nhiệt.
So với dip đất dip có cùng chiễu cao, khỗi ích của đập BTDL, nhỏ hơn nên thi công nhanh hơn. Công trình đập cảng cao, hiệu quả kinh tẾ của đập BTĐL, cing lớn so với dip đắt dp ~ Giá thành hạ: Theo các tính toán tổng kết từ các công trình đã xây dựng trên Thế giới giá thành đập BTDL rẻ hơn so với dip bê tông thi công bằng công nghệ truyền thống từ 25% đến 40%. Việc hạ giá thành dat được là do giảm được chỉ phí cốp pha, giảm chỉ phí cho công tác vận chuyển, đổ, dim bê tông. -Giam chi phí cho các kết cầu phụ trợ: So với đập dip, chỉ phí làm cửa trần của đập BTDL rẻ hơn (tương tự như đập bê tông thường).
Đồi với đập thuỷ điện được thiết kế có nhiều cửa nhận nước ở nhiều cao nh khác nhau thi phương án đập BTDL cảng rẻ hơn so với phương án đập đắp. Hơn nữa khi làm đập BTĐL, chiều dài của kênh xả nước ngắn hơn so với kênh xã nước của đập đắp và vì vậy giảm chỉ phí im bản diy và chỉ phí xử lý nin đập, ~ Giảm chi phi cho biện pháp thi công: Việc thi công đập bằng BTDL có thể giảm. chi phí din ding trong thời gian xây dựng và giảm các thiệt bại, các rủi ro khỉ nước, 10 rin qua để quai. Đối với dip BTDL, đường ống dẫn đồng ngắn hơn ống dẫn dong của dip dip.
Hơn nữa thời gian thi công đập BTĐL ngắn nên các ống dòng cho dip BTĐIL chỉ cần thiết kế để đáp ứng lưu lượng xả nước lớn nhất theo mùa thay vi lưu lượng lớn nhất theo năm như đối với dip bé tông và đập dip. Vi vây kích thước cống dẫn đồng của dip BTDL nhỏ hơn và chiều cao dé quai cho đập ĐTPL cũng thấp hơn so với phương ấn đập bê tổng thường và đập đắp [16] 1.2, Các dạng mặt cắt bê tông đầm lăn Mặt cắt đập RCC theo trường phái Mỹ: Theo tiêu chuẩn EM -1110-2-2006 mặt dập phía thượng lưu và hạ lưu là các lớp bê tổng truyền thống, ở giữa là bê tông RCC. Lớp bê tông tuyễn thống phía thượng lưu và hạ lưu có lượng xi mảng lớn tăng cường chống thắm cho dip, cũng là lớp tăng cường liên kết giữa RCC và cắp phá tạo ra bé mặt nhẫn kến khi tháo cắp pha Mit cắt đập RCC theo trường phái Trung Quốc: Trong thời gian đầu nghiên cứu áp dụng RCC mặt cit đập giống với trường phái Mỹ. Tuy nhiên Trung Quốc đã có những nghiên cứu và thay đổi đáng kể về hình dạng mặt cắt đập.
Hiện nay theo tiêu chuẩn SL-314-2004 Trung Qué sit dụng hình thức RCC toàn mặt cắt, phía thượng. li la lớp bê tông biển thái GEVR, sau là lớp RCC cắp phối 2 và RCC cắp phi 3 Mặt cắt đập RCC ứng dụng tại Việt Nam: Hiện nay ở hầu hết các đập RCC ở Việt Nam đều áp dụng hình thức mặt cắt đập là ự kết hợp gia trường phái Mỹ và ‘Trung Quốc. Từ thượng lưu về hạ lưu đập gồm các lớp bê tông biến thái (GEVR) và RCC, Như vậy hình thức mặt cắt tương tự như của Mỹ song lớp bê tông truyền thống được thay thé bằng lớp bê tông biển thái GEVR. Sử dụng cả đập làm khối chống thắm thay vi chỉ sử dụng RCC cấp phối 2 như trường phái Trung Quốc.
Mặt cắt đập RCC theo trường phái My R Hình 1. Mặt cắt đập RCC theo trường phái Trung Quéc 1. Yêu cầu kỹ thuật đối với đập RCC Chất lượng của RCC được đánh giá thông qua các tỉnh chất của RCC đã đông cứng Các yêu cầu về chất lượng RCC cũng tương tự như các yêu cằu chất lượng của bê tông kỉ i lớn thông thường (CVC).Sự khác biệt nói chung do him lượng nước trong RCC thấp hơn, sự khác nhau trong him lượng lỗ rng, cốt iệu nhẹ hoặc các khác biệt nhỏ về cốt liệu và các vật liệu khác. Phạm vi thay đổi của tính chất RC có thé rộng hơn của CVC do chất lượng các cốt liệu của RCC biến thiên rộng hơn, lượng chất kết dính thấp hơn và việc sử dụng một lượng đáng kể các khoáng chất lắp đầy, cũng như cách dim nền và tốc độ thi công Đảnh giá chất lượng RCC thông qua việc phân tích cường độ, các tính chất dan hồi, các đặc tính về nhiệt, tính thắm, co ngốt của bê tông, ty trọng và độ bén vững.
Cường độ Cường độ kháng nén Cường độ kháng nén là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng bê tông. Cũng như bê tông CVC, cường độ kháng nên được dùng Kim tiêu chuỗn cho cường độ nói chung của RCC cũng như lâm quy chuẳn cho các đặc trưng khác như độ bén vững. Cường độ chịu nén của RCC được đo bằng các mẫu đúc hình trụ hoặc các mẫu ndn khoan, với kích thước mẫu xác định theo cách thông thường tùy theo kích thước cốt liệu. Cường độ kháng nén trước hết chịu ảnh hưởng của hàm lượng chất kết dĩnh, loại chất kết dính, chất lượng và cấp phối cốt liệu vả mức độ dim chặt.
Đối với RCC được dầm kỹ, mức độ ảnh hưởng của các yêu t6 nảy tương tự như ở CVC. Đối với RCC không được dim ky hoặc dis chưa đủ tì cÌn có đủ chất bột để lắp đầy các ỗ rồng, nói chưng chất lượng đầm ảnh hưởng quyết định đễn cường độ dạt được. RCC do sử dụng các loại cốt liệu rt đa dạ thường có vùng biến thiên của cường độ kháng nén thậm chí còn rộng hơn CVC. Các hỗn hợp RCC nhìn chung thường có cường độ kháng nén tir 6.
Cường đội kháng nén của mẫu nôn khoan RCC phải tuân theo quan hệ tiêu chuẩn giữa cường, độ mẫu nbn đổi với cường độ cũa mẫu hình try từ bê tông thường những có thé thay a rộng hơn tùy thuộc vào tinh linh hoạt của hỗn hợp trộn, hiệu quả dim, các phương pháp đúc mẫu và các yê tổ khác |4. (161 Cường độ kháng kéo Cường độ kháng kéo có thể đo bằng nhiều phương pháp bao gồm phương pháp kéo trực tiếp, phương pháp kéo nứt, phương pháp thí nghiệm uốn hoặc kéo đứt.