phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chất lƣợng cung cấp điện. Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng cung cấp điện và các yếu tố ảnh hƣởng tại Công ty Điện lực Lai Châu. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng cung cấp điện cho Công ty Điện lực Lai Châu. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG CUNG CẤP ĐIỆN 1.
Khái niệm về lƣới điện 1.1 Khái niệm về lƣới điện và lƣới điện phân phối Khái niệm về lƣới điện: Là hệ thống đƣờng dây tải điện, máy biến áp và trang thiết bị phụ trợ để truyền dẫn điện. (Trích khoản 3 Điều 3 Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03-12-2004) Khái niệm về lƣới điện phân phối: Lƣới điện phân phối là phần lƣới điện bao gồm các đƣờng dây và trạm điện có cấp điện áp đến 110kV.Phân loại lƣới điện 1. Phân loại lƣới điện theo cấp điện áp a) Hạ áp là cấp điện áp danh định đến 01 kV; b) Trung áp là cấp điện áp danh định trên 01 kV đến 35 kV; c) Cao áp là cấp điện áp danh định trên 35 kV đến 220 kV; d) Siêu cao áp là cấp điện áp danh định trên 220 kV. Phân loại lƣới điện theo mục đích sử dụng và quản lý vận hành Đƣợc phân thành lƣới điện truyền tải và lƣới điện phân phối cụ thể: Lƣới điện truyền tải: Là phần lƣới điện bao gồm các đƣờng dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 220kV trở lên, các đƣờng dây và trạm biến áp có điện áp 110kV, có chức năng truyền tải để tiếp nhận công suất từ các nhà máy điện vào hệ thống điện quốc gia; Lƣới điện phân phối: Là phần lƣới điện, bao gồm các đƣờng dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống, các đƣờng dây và trạm biến áp có điện áp 110kV có chức năng phân phối điện.
Lƣới điện, theo mục đích sử dụng và quản lý vận hành, đƣợc phân biệt thành lƣới điện truyền tải và lƣới điện phân phối. Lƣới điện truyền tải là lƣới điện dùng để đƣa năng lƣợng điện từ nơi sản xuất điện đến lƣới điện phân phối. Lƣới điện phân phối là lƣới điện dùng để chuyển năng lƣợng điện từ lƣới truyền tải đến tổ chức, cá nhân sử dụng điện. Chất lƣợng cung cấp điện 1.
Khái niệm chất lƣợng cung cấp điện: 1.1 Khái niệm về chất lƣợng: 3 Trên thế giới hiện nay có nhiều cách giải thích khác nhau về thuật ngữ chất lƣợng. Theo quan niệm của các nhà sản xuất thì chất lƣợng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm / dịch vụ với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, qui cách đã đƣợc xác định trƣớc, chẳng hạn: “Chất lượng là tổng hợp những tính chất đặc trưng của sản phẩm thể hiện mức độ thõa mãn các yêu cầu định trước của nó trong điều kiện kinh tế, xã hội nhất định”. Tổ chức kiểm tra chất lƣợng châu Âu (European Organization of Quality Control) cho rằng: “Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”.Deming: “Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng đều và có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận”.Juran: “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sự sử dụng”, khác với định nghĩa thƣờng dùng là “phù hợp với qui cách đề ra”.Crosby trong quyển “Chất lượng là thứ cho không” đã diễn tả: “Chất lượng là sự phù hợp của sản phẩm dịch vụ mà khi sử dụng sẽ làm cho sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được mong đợi của khác hàng”. Nhƣ vậy, có thể hiểu: “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”.
Các bên có liên quan bao gồm khác hàng nội bộ - cán bộ nhân viên của tổ chức, những ngƣời cung ứng nguyên vật liệu, luật pháp… 1. Khái niệm về cung cấp điện và chất lƣợng cung cấp điện: - Cung cấp điện là các hoạt động cung ứng điện do bên bán điện là "các Công ty Điện lực" cung cấp cho "khách hàng" sản phẩm điện nhằm đáp ứng nhu cầu thắp sáng, sinh hoạt, sản xuất kinh doanh dịch vụ, công ích, phát triển kinh tế- xã hội. qua đó bên bán điện thu tiền điện sử dụng của khách hàng sử dụng sản phẩm điện. - Chất lƣợng cung cấp điện: là các hoạt động duy trì việc cung cấp điện ổn định, liên tục, độ tin cậy và đảm bảo chất lƣợng điện năng cho khách hàng sử dụng điện.
Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng cung cấp điện 1. Chất lƣợng điện áp - Điện áp danh định: Các cấp điện áp danh định trong hệ thống điện phân phối bao gồm 110kV, 35kV, 22kV, 15kV, 10kV, 6kV và 0,4kV. - Trong chế độ vận hành bình thƣờng, điện áp vận hành cho phép tại điểm đấu nối đƣợc phép dao động, so với điện áp danh định nhƣ sau: 4 + Tại điểm đấu nối với Khách hàng sử dụng điện là 5%; + Tại điểm đấu nối với nhà máy điện là +10% và -5%. - Trong chế độ sự cố đơn lẻ hoặc trong quá trình khôi phục vận hành ổn định sau sự cố, cho phép mức dao động điện áp tại điểm đấu nối với Khách hàng sử dụng điện bị ảnh hƣởng trực tiếp bởi sự cố trong khoảng +5% và –10% so với điện áp danh định.
- Trong chế độ sự cố nghiêm trọng hệ thống điện truyền tải hoặc khôi phục sự cố, cho phép mức dao động điện áp trong khoảng 10% so với điện áp danh định. ( Điều 5 Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18-11-2015) Các thiết bị điện trên lƣới điện cũng nhƣ các thiết bị dùng điện của khách hàng đều đƣợc thiết kế để vận hành trong một dải điện áp nhất định. Điện áp thấp các phụ tải khách hàng vận hành đều kém chất lƣợng, gây tổn thất lớn, thiết bị phát nhiệt, già cỗi cách điện và máy móc không chạy đƣợc hết công suất, ảnh hƣởng đến năng suất tạo ra sản phẩm của khách hàng và các yếu tố xã hội khác. Điện áp cao quá gây phá hoại cách điện, giảm tuổi thọ thiết bị của khách hàng.
Tần số hệ thống điện Đƣợc phép dao động trong phạm vi 0,2Hz so với tần số danh định 50Hz. Trong trƣờng hợp hệ thống điện chƣa ổn định cho phép làm việc với độ lệch tần số 0,5Hz. Khi có sự thay đổi về tần số thì có thể gây ra một số hậu quả xấu vì: Các thiết bị đƣợc thiết kế và tối ƣu ở tần số định mức. Biến đổi tần số dẫn đến giảm năng suất làm việc của thiết bị.
Làm giảm hiệu suất của thiết bị. Ảnh hƣởng đến chất lƣợng của quá trình sản xuất. Độ tin cậy cung cấp điện 1. Các chỉ số về độ tin cậy cung cấp điện của lƣới điện phân phối bao gồm: a.
Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lƣới điện phân phối (System Average Interruption Duration Index - SAIDI); b. Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lƣới điện phân phối (System Average Interruption Frequency Index - SAIFI); c. Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lƣới điện phân phối (Momentary Average Interruption Frequency Index - MAIFI). Các chỉ số về độ tin cậy của lƣới điện phân phối đƣợc tính toán nhƣ sau: a.
SAIDI đƣợc tính bằng tổng số thời gian mất điện kéo dài trên 05 phút của Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị 5 phân phối điện chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện, xác định theo công thức sau: n T K i i SAIDI t i 1 Kt (Trích mục a khoản 2 Điều 12 Thông tư 39/2015/TT-BCT của Bộ Công thương ngày 18-11-2015). 12 SAIDIy SAIDI t t 1 Trong đó: - T i: Thời gian mất điện lần thứ i trong tháng t (chỉ xét các lần mất điện có thời gian kéo dài trên 05 phút); - Ki : Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện bị ảnh hƣởng bởi lần mất điện thứ i trong tháng t; - n: Tổng số lần mất điện kéo dài trên 05 phút trong tháng t thuộc phạm vi cung cấp điện của Đơn vị phân phối điện; - Kt : Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong tháng t; - SAIDIt (phút): Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lƣới điện phân phối trong tháng t; - SAIDI y (phút): Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lƣới điện phân phối trong năm y. SAIFI đƣợc tính bằng tổng số lƣợt Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện bị mất điện kéo dài trên 05 phút chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện, xác định theo công thức sau: n K i SAIFI t i 1 Kt (Trích mục b khoản 2 Điều 12 Thông tư 39/2015/TT-BCT của Bộ Công thương ngày 18-11-2015). 6 12 SAIFI y SAIFI t 1 t Trong đó: - n: Tổng số lần mất điện kéo dài trên 05 phút trong tháng t thuộc phạm vi cung cấp điện của Đơn vị phân phối điện; - Ki : Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện bị ảnh hƣởng bởi lần mất điện thứ i trong tháng t; - Kt : Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong tháng t; - SAIFI t: Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lƣới điện phân phối trong tháng t; - SAIFI y: Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lƣới điện phân phối trong năm y.
MAIFI đƣợc tính bằng tổng số lƣợt Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện bị mất điện thoáng qua (thời gian mất điện kéo dài từ 05 phút trở xuống) chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện, xác định theo công thức sau: n K i MAIFI t i 1 Kt (Trích mục c khoản 2 Điều 12 Thông tư 39/2015/TT-BCT của Bộ Công thương ngày 18-11-2015).