Chương I: Tổng quan về quan lý chất lượng công trình xây dựng. ~ Chương 2: Cơ sở lý luận quản lý chất lượng công trình. “Chương 3: ĐỀ xuất một số giải pháp quản lý chất lượng công trình tại Công ty TNH MTV khai thác công tinh thủy lợi Bắc Thái Binh CHUONG1 TÔNG QUAN VE QUAN LY CHAT LƯỢNG CÔNG TRINH XÂY DUNG 11 Quản lý chất lượng công trình xây dựng, LLL Định nghĩa chất lượng và quản lý chất lượng LALLA Chất lượng Chit lượng lä một phạm trả phúc tạp và có nhiều định nghĩa khác nhau. Có rắt nhiều «quan điểm khác nhau về chất lượng.
Hiện nay có một số định nghĩa vé chất lượng đã .được các chuyên gia chất lượng đưa ra như sau ~ Theo Juran - một Giáo sư người Mỹ: “Chất lượng là sự phủ hợp với nhu cdi ~ Theo Giáo sư Crosby: * hắt lượng là sự phủ hop với các yêu cầu hay đặc tính nhất định” ~ Theo Giáo sư người Nhật ~ Ishikawa: “Chất lượng là sự sự thoả mãn nhủ cầu thị trường vớ chỉ phí thấp nhấ ‘Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông: "Chất lượng là tổng thé những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) .lâm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác" ~ Theo Oxford Pocket Dictionary: “Chất lượng là mức hoàn thi n, là đặc trưng so sánh hay đặc trưngtuyệt đi, dấu hiệu đặc thủ, các di kiện, các thông số cơ bản” ~ Theo tiêu chuẩn Pháp NF 50 ~ 109: “Chat lượng là tiểm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhủ cầu người sử dụng" “Theo tiêu chuẩn ISO 8402: “Chit lượng là tập hợp cúc đặc tinh của một thực thể (đồi tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm an” Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau nên có nhiều quan điểm về chit lượng khác nhau. Tuy nhiên, có một định nghĩa về chất lượng được thira nhận ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế, Theo diều 3.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lượng là: “Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vn có”' Chit lượng được do bởi sự thỏs mãn nhu cầu. Nếu một sin phẩm vi lý do nào đồ mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho dit trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thé rat hiện đại. Day là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chit lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình, “Chính vì chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biển động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng.
Chit lượng cũng có thé được định nghĩa ti các góc độ. Từ góc độ nhà sản xuất có thể xem: chất lượng là mức độ hoàn thiện của sản phẩm (dự án) so với các tiêu chuẩn thiết é được duyệt. Như vay, trong khu vực sản xuất, một dung sai của các chỉ tiêu được. định rõ để đánh gid mức độ hoàn thành chất lượng.
Trong khu vực dich vụ, chất lượng được xác định chủ yêu thông qua một số chi iêu gián tiếp. Theo quan điểm của người tiêu dũng, chất lượng là tổng thé các đặc tinh của một thực thể, phù hop với việc sử <dung, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hay chất lượng là giá tỉ mà khách hàng nhận được, là sự thỏa min nhu cầu của khách hằng. Chất lượng có thể được xác định trên các khía cạnh như thuộc tính vật chất của sản phẩm ; định hướng thời gian của sin phẩm dich vụ (phủ hợp với việc sử dụng lâu dai, đảm bảo liên tục bên lâu); các dịch vụ sau bin hing ; ấn tượng tâm lý: phẩm ; yếu tổ đạo dite kinh doanh trong kinh doanh. Tử những khái niệm trên có thể iit ra một số vấn dé sau: (Chit lượng là phạm tr có th áp dụng đối với mọi thực thể ~Chất lượng phải thé hiện trên một tập hợp nhiễu đặc tính của thực thé, thể hiện khả năng thỏa mãn nu cầu.
~ Chất lượng là sự phù hợp với như cầu. Một thực thể dù đáp ứng các tiêu chuẩn ve sin phẩm nhưng lại không phủ hợp với như cầu, không được thị trường chấp nhận thì bị coi là không có chất lượng. Chất lượng được do bởi mức độ thỏa mãn nhu cầu. Sự thỏa mãn được thể hiện trên nhiều phương diện như tính năng của sản phẩm, giá cá, thời điểm cung, mức độ dich vụ, tinh an toàn ~ Chất lượng phải gắn với điều kiện cụ thể của nhu cầu, của thị trường về các mặt kinh tế kỹ thuật, xã hội phong tục tập quần.12 Các nguyên tắc trong quản lý chất lượng 8 nguyên tắc quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000-2000 Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng.
Nội dung: Doanh nghiệp phụ thuộc vio khách hàng của mình va vi thi các nhu cầu hiện ti và tương li của khích bằng, đề không những đáp ứng ma côn phẩn đầu vược cao hơn sự mong đợi của khách hàng. Phân tích: Chit lượng định hướng bởi khách hàng là một yếu tổ chiến lược, dẫn tới khả năng chiếm lĩnh thị trường, duy trì và thu hút khách hàng. Nó đồi hỏi phải luôn nhạy cảm đối với những khách hing mới, những yêu cầu thị trường và đánh giá những yếu tổ dẫn tới sự thoả mãn khách hing. Nó cũng đồi hỏi ý thức cả tiến, dồi mới công nghệ, khả năng thích ứng nhanh và đáp ứng nhanh chóng mau lẹ các yêu cầu của thị trường; giảm sa lỗi khuyếttật và những khiếu nại của khách hing.
“Chất lượng sản phẩm bàng hoá của một doanh nghiệp phải được định hướng bởi khách hàng, doanh nghiệp phải sin xuất, bin cái ma khách hàng cần chứ không phải cái mà doanh nghiệp có, Chất lượng sản phẩm địch vụ hành chính công của một cơ quan hành chính nhà nước phải được định hướng bởi khách hàng là người dân, đáp ứng nhu cỉ của người dân, vi dân phục vu. “Các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh để tồn tại va phát triển déu với mục ch tim kiếm lợi nhuận thông qua việc phục vụ thôa min các nhu cầu cña khích hing, Điều đó có nghĩa là khách hàng chính là người mang lại nguồn lợi cho doanh nghiệp, có khich hing nghĩa là có doanh số, lợi nhuận và vi thé công ty mới có thể tồn tại và phát tiễn được. Nguyên ắc 2: Sự lãnh dao Nội dung: Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và đường lối của doanh nghiệp. Lãnh đạo cần tạo ra và duy tri môi trường nội bộ trong doanh nghiệp 48 hoàn toàn lôi cuốn mọi người trong vige đạt được các mục tiêu của đoanh nghiệp Phân tích: Hoạt động chất lượng sẽ không thé đạt được kết quả nếu không có sự cam.
kết tiệt để của lãnh đạo cấp cao, Lãnh đạo tổ chức phải cổ tim nhin xa, xây đựng những giá t rõ ring, cụ thể và định hướng vào khách hing. Dé cũng cổ những mục tiêu này cần có sự cam kết và tham gia của từng cá nhân Hình đạo với tư cách là một thành viên của tô chức. Lãnh đạo phải chi đạo và xây dựng các chiến lược, hệ thông và các biện phip huy động sự tham gia và tính sing tạo của mọi nhân viên để xây dụng, nâng cao năng lực của tổ chức và đạt kết qua tốt nhất có thể được. Qua việc tham gia truc tiếp vào các hoạt động như lập ké hoạch, xem xét đánh giá hoạt động của tổ chúc, ghi nhận những kết quá hoạt động của nhân viên, lãnh đạo có vai trồ củng cổ giá trị và khuyến khích sự sáng tạo, di đầu ở mọi cấp trong toàn bộ 16 chức.
“Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung xác định chính sách chất lượng,mục đích trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập ké hoạch chất lượng điều khiển chit lượng đảm bảo chit lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng. Như vậy, để quản lý và duy tì quản lý chất lượng một cách hiệu quả thì vai trỏ của sự lãnh đạo là rt quan trọng, Người lãnh đạo xây dựng những giá tr rõ rằng, cụ thể và định hướng vào khich hing da trén tim nhìn xa của lãnh đạo. Để cũng cổ mục tiêu này cần sự cam kết và tham gia của từng cá nhân lãnh đạo với tư cách là thảnh viên tích cực nhất của doanh. Lãnh đạo phải chỉ đạo và tham gia xây dựng các chiến lược hệ thing và các biện pháp huy động sức sing tạo của nhân viên để nhằm nâng cao năng lực của doanh: nghiệp và đạt kết quả tốt nhất có thể đạt được Với nền kinh tế nang động thi chất lượng được định hướng bởi khách hàng.
Vì thé nhà lãnh đạo ở cấp cao nhất phải đề ra chính sách chất lượng của doanh nghiệp mình,chính. sách nay phải đạt các yêu cầu như: 1. Thể hiện mục tiêu va cam kết đổi với chất lượng 2. Phản ánh được nhu edu của khách hàng 3.
Dược mọi thành viên thấu hiểu và thực "hiện Lãnh đạo thường là phải định kỳ xem xét lại hệ thống chất lượng để đảm bảo hệ thống đó có hiệu quả và đáp ứng được yêu cầu. “Nguyên tắc 3: Sự gắn kết vũ năng lực của con người Nội dung: Tắt cả mọi người được trao quyển và tham gia và gin kết vào việc tạo giá trị. Toàn bộ tổ chức luôn nâng cao năng lực của 48 tạo ra giá tri, Năng lực có được thông qua nâng cao nhận thức, đảo tạo, thực hành hoặc áp dụng vào thực ti Phân tích: Con người là nguồn lực quý nhất của một tổ chức va sự tham gia đầy đủ với va kinh nghiệm của họ rất có ích cho tổ chức. Để đạt được kết quả lượng thì kỹ năng, nhiệt tình, ý thức trách nhiệt của người lao động đồng một vai tò quan trọng.
Lãnh đạo tổ chức phải tạo điều kiện để mọi nhân viên có điều kiện học hỏi nâng cao kiễn thức, trinh độ nghiệp vụ chuyên môn, quản lý Phát huy được nhân tổ con người trong tổ chức chính là phát huy được nội lực tạo ra một sức mạnh cho tổ chức trên con đường vươn tới mục tiêu chất lượng. Doanh nghiệp được coi như một hệ thống hoạt động với sự ham gia của tt cả mọi thinh viên trong doanh nghiệp. Sự thành công cña doanh nghiệp chính từ sự đồng gốp công súc nỗ lực sửa tắt cả mọi người.