CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CÔNG TAC QUAN LÝ CHAT LƯỢNG CAC CÔNG TRINH SỬA CHỮA MẠNG LƯỚI CAP NƯỚC 1. Khái quát về quản lý chất lượng công trình xây dựng 1. Khái niệm về chất lượng: Chất lượng sản phẩm là một khái niệm đã xuất hiện từ lâu vả được sử dụng rất pho biển trong mọi lĩnh vục hoạt động của con người, Tuy nhiên chit lượng cũng là một khái niệm gây nhiễu tranh cãi + Theo John Rasin “Chit lượng không phải là kết quả của sự ngẫu nhiên, mà luôn là thành quả của nỗ lực con người” ~ Theo J. Juran "chất lượng là một sự hữu ích trong sử dụng” - Edward Deming nhắn mạnh “tinh đáng tin cậy, độ chắc chin, dễ biết rước và phi hợp với miêu tả của các sản phẩm và dịch vy" + Theo Bill Conway ~ Mỹ: “Chit lượng phụ thuộc vio cách thie quản lý đúng in” - Theo W, Edwards Deming - Mỹ: “Chất lượng là mi dự bio về độ đồng độ tin cậy với chỉ phí thấp va phù hợp với thị trường" - Theo tiêu chuẩn Pháp NF X 50 ~ 109: “Chit lượng là tiềm năng của một sin phẩm hay dịch vụ nhằm thöa mãn nhủ cầu người sử dụng ~ Theo Oxford Pocket Dictionary: “Chat lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so.
sink hay đặc trưng tuyệt đồi dw hiệu đặc thi, các dữ kiện, các thông s cơ bản” - Theo GS. Kaoru Ishikawa ~ Nhật: "Chất lượng là khả năng thỏa mãn nhu cầu của thị trưng với chỉ ph thấp nÌ Tổng kết lại, đối với các chuyên gia chất lượng uy tin thì những định nghĩa sau đây có thé nói là phổ biến: + Chit lượng là một sự phù hợp với ác đồi hỏi của khách hàng -lš sự hiểu rỡ các đòi hỏi và mong đợi của khách hàng. - Chất lượng là mức độ tin cậy cũng với chỉ phí thấp nhất và thích ứng với các đồi hỏi của thị trường - Chất lượng là sự hữu ich trong sử dụng 4 Có thể mô hình hóa các yêu tổ của chất lượng tổng hợp nhữ sau Chit lượng Joan diện Giá cả San phẩm- dich vụ Thời gian Hình 1.1 Mé hình hóa các ybu td chất lượng Nhu vậy chất lượng sản phẩm dù được hiểu theo nhiều cách khác nhau dựa trên những cách tiếp cin khác nhau đều cổ một điểm chung nhất là sự phủ hop với các yêu cầu. Yêu cầu này bao gồm các yêu cầu của khách hàng v8 sự thôn mãn những nhu cầu của minh và cả các yêu cầu mang tính chất ỷ thuật, kinh tế và các tinh pháp lý khác, 1.
Đặc diém của chất lượng Chất lượng được do bằng sự thod mãn các yêu cầu. Nếu một sản phẩm vi lý do nảo đó ma không đáp ứng dyoe yêu cầu, không được thị trường chấp nhận thì phải bị soi là cổ chất lượng kém, cho đã trình độ công nghệ đ chế tạo ra sản phim đồ cổ thể rit hiện dai, Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà quản lý định ra chính sách, ch lược kinh doanh của minh, Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, cần phải xét mọi đặc tính của đối tượng, có liên quan đến sự thoả mãn nhữngyêu cầu cụ thể. Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phim, hàng hoá. Chit lượng có thể ấp dung cho mọi thực thể, cổ thể là sản phẩm, một hoạt động, một quá trinh, một doanh nghiệp hay một con người 1.
Một số yéu tổ ảnh hưởng đến chấ lượng Chất lượng hing hỏa bị tác động bởi một số cc yÊ tổ, các yếu tổ này có thé ảnh hưởng trực tiết hoặc gián tiếp đến chất lượng sản phẩm. Một sản phẩm có chất lượng. là những sản phẩm khắc phục một cách tốt nhất các ảnh hưởng đó. - Yêu tổ nguyên vậtliệu (Material Đây là yéu tổ cơ bản đầu vào, có ảnh hưởng “quyết định đến chất lượng sin phẩm.
Muỗn có sản phẩm có chất lượng thi nguyên liệu du vào phải đảm bảo chất lượng. Các yêu cầu về nguyên liệu đầu vào bao gồm đúng “chủng loại, số lượng, chất lượng và giao hàng đúng kỷ hạn. - Yếu tổ về thị trường: Đặc điểm của nhu cầu là luôn thay đổi, vận động theo hướng đi lên, vì vậy chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ cũng phụ thuộc vào đó. Thị trường sẽ quyết định mức chit lượng sản phim hing hóa dich vụ của các đoanh nghiệp cung cấp.
Bên cạnh đó, thị trường cũng giúp doanh nghiệp hiễu rõ hơn, nắm vũng hơn các như iu đồi hỏi của khách hàng để từ đó đ: ng ngày cing hoàn chỉnh hơn ~ Yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bj (Machine): Yếu tổ kỹ thuật - công nghệ - thiết bị cổ một tim quan trong đặc biệt cả tác dụng quyẾt định để sự hình thành chit lượng sản phẩm Qua trình công nghệ là một quá trình phức tạp làm thay dồi, cải thiện tính chất ban đầu của nguyên vật liệu theo hướng phủ hợp với các yêu cầu chất lượng. Quá trình. sông nghệ được thực thông qua hệ thống máy móc thiết bị. Nếu như công nghệ hiện đại, nhưng thiết bị khô ng đảm bảo thi không thể nào nâng cao chất lượng sản phẩm được.
Nhóm yếu tổ kỹ thuật - công nghệ - thiết bị có quan hệ tương hỗ chặt chế với nhau. Để có được chất lượng ta phải đảm bảo sự đồng bộ của nhóm yếu tổ này. - Yếu tổ về quản lý (Method): Có nguyên vật liệu tốt, máy móc, trang thết bị hiện đại song nễu không cỏ một phương pháp tổ chức, quản lý sản xuất kính doanh thi không thể nào bảo đảm và nâng cao chất lượng. Vấn để quản lý chất lượng đã và đang được các nhà khoa hoe, cắc nhà quản lý rất quan tâm.
Vai trò của công tác quản lý chất lượng đã được xác định là một yêu tổ có tinh chất quyết định đến chất lượng sản phẩm ~ Yêu tổ con người (Man): Con người là một nguồn lực, yéu tổ con người ở đây phải hiểu là tất cả mọi người trong doanh nghiệp từ lãnh đạo cao nhất đến nhân viên. đầu tham gia vio quá tinh tạo chất lượng 1. Chat lượng công trình xây đựng 1. Khải niệm về chất lượng công trình xây dựng = Công tinh xây đụng: Theo khoản 10 Điều 3 Luật Xây đựng 2014 quy định “Công trinh xây dieng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được iên kết định vị với đt, có thể bao gồm phần dưới mặt đắt, phin trên mặt đắt, phần đưới mặt nước và phẩn trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế.
Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ ting, kỹ thuật va công trình khác”, ~ Khái niệm chất lượng công trình xây dựng: Chat lượng công trình xây dựng là. những yêu cầu về an toàn, bén vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phủ hợp với “quy chuẩn và tie chun xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.3 Đặc diém của sản phẩm xây dung Nghành xây dựng là một nghành kinh tế kỹ thuật có nhiều đặc th riêng. Vì vậy ngoài những đặc điểm của sản phẩm thông thường, sàn phẩm của nghành xây dựng mang những đặc tinh riêng biệt của nghành. Nó có tinh tổng hợp, tính cỗ định, tính .đơn nhất tính phức hợp, tinh dự kiến, tinh phức tap - Công trình Li một chính thể gồm các chuyên nghành khác nhau, phương pháp thi công khác nhau.
Không n ng sản xuất theo một phương phíp nh định cũng giống như sản xuất trên một dây chuyển nhất định. Trong xây đựng cổ thể có nhiều phương pháp sản xuất ra cũng một sin phẩm. Mặt khắc công trình xây dựng dồi hỏi phải tổng hợp nhiều biện pháp cách thức khác nhau để tạo ra một sản phẩm. Tắt cả những điều trên thể hiện Tinh tổng hợp của sản phẩm xây dụng ‘inh đơn nhất: việc thiết kế và xây dựng công trình có tính đơn chiếc, chỉ thiết kế phủ hợp kiểu ding và kích thước như thể cho một công trinh mà khỉ đem sang áp cdụng cho công trinh khác thì khó phủ hợp và không phù hợp.
Mặt khác, thêm với việc thiết kế như thể nào thi bắt buộc thi công như vậy nhưng đã thiết kể Khác hoặc sang điều kiện chỗ khác thi lại phải thí công theo cách khác. Và cự thể nhất trong đặc điểm này là không thể sản xuất một số sản phẳm theo đây chuyển. - Công trình gồm nhiều bộ phận riêng rẽ tạo thành. gồm nhiều hạng mục công trình ghép nối lại mà trong đó không thể thiểu hạng mye nào.
Hạng mục nào cũng cằn thi cho công trình, nếu bỏ di một hạng mục nào thi công trinh sẽ bị lỗi mà ở đây có thể là bị đổ, sụt, lún ~ Công trình khi xây dựng đầu tiên cần dự kiến trước phải tiến hành phân tích tính kha thi, chọn địa điểm công trình để tiến hành khảo sat, thiết kế, thí công. Tính phức tạp là chỉ cùng với sự phát triển của nghành xây dựng, mức độ kỹ thuật xây dựng công trình cũng từng bước được nâng cao, - Sản phẩm xây dựng la nhữag công trình xây dựng, vật kiến trúc, có quy mô đa dang kết cdu phúc tạp mang tinh đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu đài. Đặc điểm này đi hỏi việc tổ chúc quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán. Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán.
lâm thước do, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình. ~ Sản phẩm xây dựng cổ định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện để sản xuất phải 4i chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Đây là đặc điểm riêng nhất của sản phẩm xây ‘dung. Một công trình xây đựng kể từ khi đang là kế hoạch đã được xác định vị tí.
Vị trí được xác định là cổ định kể từ khi thì công cho đến khi sử dụng. Sản phẩm chỉ mắt tính cổ định khi sản phẩm không còn giá trị sử đụng ~ Sản phẩm xây dựng từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình đưa vào sử dung thường kéo dài. Quá trình thí công được chia thinh nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc này thường diễn ra ở ngoài trời nên chịu nhiều tác động của nhân tổ mỗi trường như nắng, mưa, bão.