Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại. - Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng HDbank chi nhánh Hà Nội. iii - Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng HDbank chi nhánh Hà Nội. iv 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại 1.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân 1.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân a) Quy mô khoản vay nhỏ, số lượng lớn b) Tín dụng cá nhân thường dẫn đến rủi ro 1.3 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân 1.1 Theo thời hạn cho vay: - Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống - Trung và dài hạn là các khoản vay từ 1 đến 5 năm đối với các khoản vay trung hạn và trên 5 năm đối với các khoản vay dài hạn.2 Phân loại theo phương thức vay - Vay thấu chi - Vay theo hạn mức - Cho vay trả góp 1.3 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn - Vay tiêu dùng - Vay kinh doanh 1.4 Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân 1.2 Chất lƣợng cho vay khách hàng cá nhân Do phạm vi nghiên cứu của đề tài là về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân dưới góc độ NHTM do đó ở đây chất lượng cho vay là khoản vay được tài trợ từ một nguồn vốn tốt, đảm bảo an toàn với mức độ rủi ro thấp; v khoản vay được sử dụng đúng mục đích, được hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn mang lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp.3 Các chỉ tiêu đo lƣờng chất lƣợng cho vay khách hàng cá nhân Dựa trên định nghĩa về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân dưới góc độ của NHTM thì các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay KHCN bao gồm: 1.1 Dư nợ cho vay Dư nợ cho vay phản ánh quy mô cho vay của doanh nghiệp do đó quy mô dư nợ càng lớn chứng tỏ ngân hàng phát triển càng mạnh, thị phần lớn và ngược lại.2 Tỷ lệ nợ quá hạn Tỉ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/ Tổng dƣ nợ x 100% Tỉ lệ nợ quá hạn thấp biểu hiện chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng có độ an toàn cao tức là mức độ rủi ro thấp.3 Tỷ lệ nợ xấu Trong đó các khoản nợ từ nhóm 3 trở lên được xem là các khoản nợ xấu.
Tỉ lệ nợ xấu = Nợ xấu/Tổng dƣ nợ x 100% 1.4 Hiệu suất sử dụng vốn vay Hiệu suất sử dụng vốn= (Tổng dƣ nợ cho vay/Tổng nguồn vốn huy động) x 100% Vốn huy động là nguồn vốn có chi phí thấp (rẻ hơn đi vay), ổn định về số dư và kì hạn, nên năng lực cho vay của một Ngân hàng Thương mại thường bị giới hạn bởi năng lực huy động vốn.5 Tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay KHCN so với tổng dư nợ cho vay KHCN Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay KHCN càng lớn và chứng tỏ chất lượng cho vay có hiệu quả cao.6 Tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay KHCN so với tổng lợi nhuận vi Tỷ trọng của cho vay KHCN chiếm tỷ trọng cao chứng tỏ rằng chi nhánh đang tập trung vào phát triển cho vay KHCN và đây là mảng kinh doanh quan trọng mang lại thu nhập chính cho chi nhánh.7 Nhân tố môi trường vĩ mô và ngành 1.1 Nhân tố môi trường kinh tế vĩ mô Sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước cũng gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các doanh nghiệp.2 Nhân tố chính sách của Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng nhà nước là đối tượng tác động trực tiếp đến chất lượng cho vay nói chung của NHTM. Bằng việc kiểm soát một số tiêu chí mang tính bắt buộc về chất lượng cho vay như tỷ lệ nợ xấu tối đa, lãi suất được áp dụng đối với các khoản tiền gửi hoặc cho vay của các NHTM… bằng các quy định này, Ngân hàng Nhà nước có thể điều tiết được khẩu vị rủi ro trên toàn thị trường.3 Nhân tố đối thủ cạnh tranh 1.8 Nhân tố từ phía ngân hàng 1.1 Chính sách cho vay của ngân hàng Chính sách cho vay của ngân hàng là một hệ thống các biện pháp nhằm liên quan đến việc mở rộng hoặc hạn chế cho vay nhằm đạt được các mục tiêu của ngân hàng đó trong từng thời kỳ.2 Quy trình cho vay Quy trình cho vay là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bước tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Nó bao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trong quá trình cho vay cho đến khi thu hồi được nợ.3 Nguồn nhân lực sử dụng trong quá trình cho vay Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạt vii động cho vay nói riêng. Sỡ dĩ như vậy là vì cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiếp vào mọi khâu của quy trình cho vay, từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng.4 Công nghệ Đối với các tổ chức tín dụng, công nghệ thông tin là công cụ hiệu quả trong quản lý kinh doanh, đảm bảo an toàn về vốn.
Hệ thống thông tin của ngân hàng còn là một kênh cảnh báo cũng như giáo dục cán bộ ngân hàng trong quá trình thực hiện nghiệp vụ.9 Nhân tố từ phía khách hàng 2 viii 3 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG HDBANK CHI NHÁNH HÀ NỘI 3.1 Tổng quan về HDbank chi nhánh Hà Nội 3.1 Thông tin chung về HDbank 3.2 Thông tin về HDbank chi nhánh Hà Nội 3.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của HDbank chi nhánh Hà Nội Từ năm 2017 đến 2019, trong bối cảnh mà hoạt động kinh doanh gặp nhiều biến động lớn về mặt kinh tế, HDbank chi nhánh Hà Nội đã gặp nhiều thách thức trong hoạt động kinh doanh tuy nhiên Chi nhánh đã tận dụng cơ hội, vượt lên những khó khăn. Kết quả từ năm 2017 -2019, chi nhánh vẫn duy trì được hoạt động kinh doanh có lãi, mở rộng quy mô.1: Kết quả một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh Đơn vị: tỉ đồng TT Tiêu chí 2017 2018 2019 1 Nguồn vốn huy động 305,0 355,0 394,4 2 Dư nợ cho vay 237,9 269,8 311,6 3 Thu từ dịch vụ 22,8 29,7 31,8 4 Thu từ hoạt động tín 0,89 1,1 1,34 dụng cho vay 5 Lợi nhuận trước thuế 11,9 14,2 16,4 Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh HDbank CN HN 2017-2019 Nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay cũng ghi nhận sự tăng trưởng đều qua các năm.0 74% 2017 2018 2019 Nguồn vốn huy động Dư nợ cho vay Tỷ lệ dư nợ cho vay/huy động Hình 3.1:Nguồn vốn huy động và Dƣ nợ cho vay của HDbank – CN Hà Nội giai đoạn 2017-2019 Nguồn: Báo cáo kinh doanh HDbank CN Hà Nội 2017-2019 Lợi nhuận trước thuế ghi nhận mức tăng trung bình 15% giai đoạn từ 2017 đến 2019 do kết quả hoạt động kinh doanh khởi sắc.4 Các sản phẩm tín dụng cho vay khách hàng cá nhân 3.2 Thực trạng chất lƣợng cho vay khách hàng cá nhân tại HDbank chi nhánh Hà Nội 3.1 Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại HDbank chi nhánh Hà Nội 3.1 Tỉ trọng dư nợ cho vay KHCN trong tổng dư nợ của HDbank chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2017-2019.2: Dƣ nợ cho vay HDbank – CN Hà Nội 2017-2019 Đơn vị: tỉ đồng Tiêu chí 2017 2018 +/- 2019 +/- Dư nợ cho vay 237,9 269,8 31,90 311,6 41,80 - Cá nhân 98,01 117,09 19,08 149,57 32,47 - Doanh nghiệp 139,89 152,71 12,82 162,03 9,33 Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh HDbank chi nhánh Hà Nội 2017-2019 x Từ bảng số liệu có thể thấy dư nợ đối với KHCN có xu hướng tăng dần từ năm 2017 đến 2019 cùng với xu hướng tăng dần của tổng dư nợ cho vay của chi nhánh. Năm 2018 dư nợ KHCN tăng 19,08 tỉ đồng từ 98,01 tỉ đồng lên 117,09 tỉ đồng tương ứng tăng 19,47% so với năm 2017. Đến năm 2019, dư nợ KHCN có sự tăng trưởng mạnh khi tăng 32,47 tỉ đồng so với năm 2018 tương đương tăng 27,73%.2 Phân tích dư nợ tín dụng theo kỳ hạn Đơn vị: Tỉ đồng 80.00 2017 2018 2019 Ngắn hạn Trung hạn Dài hạn Hình 3.2: Dƣ nợ KHCN theo kỳ hạn Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh HDbank chi nhánh Hà Nội 2017-2019 Dựa vào biểu đồ, có thể thấy dư nợ cho vay KHCN ngắn hạn có xu hướng tăng dần qua các năm, Năm 2018 dư nợ cho vay KHCN là 48,01 tỉ đồng tăng 39,95% so với năm 2017 (năm 2017 dư nợ cho vay KHCN là 34,31 tỉ đồng), năm 2019 dư nợ cho vay KHCN là 67,31 tỉ đồng so tăng 40,2% (tương đương tăng 19,3 tỉ đồng) so với năm 2018.3 Phân tích dư nợ cho vay KHCN theo mục đích sử dụng vốn vay Đơn vị: Tỷ đồng 120.00 60% 2017 2018 2019 Tiêu dùng SXKD Tỷ trọng cho vay tiêu dùng/tổng dư nợ Hình 2-7: Phân tích dƣ nợ KHCN theo mục đích sử dụng vốn (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh HDbank chi nhánh Hà Nội) Dư nợ cho vay tiêu dùng và sản xuất kinh doanh có xu hướng tăng dần trong giai đoạn 2017 đến 2019 tuy nhiên có sự khác biệt giữa 2 mục đích sử dụng vốn.
Nguyên nhân của hiện tượng trên đến từ việc thay đổi chiến lược kinh doanh khi HDbank tập trung vào mảnh kinh doanh cho vay tiêu dùng do đó dư nợ cho vay KHCN mục đích tiêu dùng ngày càng chiếm tỉ trọng cao.4 Phân tích dư nợ cho vay KHCN theo tài sản đảm bảo Do đã phân tích tại các phần trên, HDbank tập trung vào đối tượng khách hàng cá nhân và phát triển các sản phẩm cho vay tiêu dùng do đó tỉ trọng dư nợ cho vay KHCN không có tài sản đảm bảo (cho vay tín chấp) có xu hướng tăng dần và chiếm tỉ trọng đa số trong tổng dư nợ cho vay KHCN.2 Tỉ lệ nợ quá hạn 3.1 Tình hình nợ quá hạn tại HDbank chi nhánh Hà Nội Bảng 3.