CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ TRANG TRẠI VẢ HƯỚNG GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG KINH TẾ TRANG TRẠI VÙNG ĐỔNG BẰNG SÔNG H ổNG 1.1 Đặc điểm kinh tế trang trại vùng Đồng bằng Sông Hổng 1.1 Khái niệm chung về kinh tế trang trại Đề cập đến trang trại là đề cập đến các cơ sở sản xuất kinh doanh nóng nghiệp, nông thôn của một loại hình tổ chức sán xuất nhất định. Trên thực tế cũng có những trường hợp, nếu không muốn nói là có rất nhiêu trường hợp tập trưng dặc biệt ỏ những khu vực giáp ranh các thành phố lớn, trang trại dược de cập đến dưới góc độ coi sán xuất kinh doanh chí là hình thức, là “ cái cớ “ dê người chủ của “ trang trại “ dó phục vụ mục đích khác như: chiếm dụng dất họp pháp, là nơi giai trí, thư giãn phục vụ cho dịp nghỉ cuối tuần, một hình thức kinh doanh bất dộng sản. của một số người giàu cỏ. Hay ó một góc dọ khác, quan niệm trang trại chí dồng nghĩa'với cây, con.
Các trang trại theo loại hình dó không dược đề cập tới trong bản luận văn này. Đe cập đến KTTT là toàn bộ những mối quan hệ kinh tố xã hội ( KT XH), mòi trường náy sinh trong quá trình hoạt dộng flan xuất kinh doanh cưa trang trại như: quan hệ giữa các thành viên trong và ngoài trang trại, giữa trang trại này với trang trại kia, giữa trang trại với các lổ chức kinh tế khác, vói Nhà nước, với thị trường. Và như vậy, nói tiến K TĨT là nói tiến mặt kinh lê của trang trại. Hiện nay chúng ta có KTTT của các nông, lâm trường, KTTT hợp tác xã trong dó K TIT hộ gia dinh là một kiổu tộ chức kinh lê lấy hộ gia dinh làm don vị, mục dích là sán xuál hàng hoá, có quy mỏ san xuất phù họp vói dạc 14 điểm sán xuất hàng hoá, có cách kết hợp các yếu tố sản xuất chủ yếu thông qua thị trường.
Về mặt KT - XH và môi trường của trang trại thì mặt kinh tế là cơ han chứa dựng nội dưng chủ yếu của trang trại, tuy nhiên nhiều khi nói đến KTTT người ta thường chỉ gọi tắt là trang trại KTTT bao gồm nhiêu loại hình có đa dạng, phức tạp nhưng đều mang những dặc trung chủ yếu sau dày: - Đặc trưng về tính chất sản xuất hàng hoá: Đặc điểm chủ yếu của KTTT khác với kinh tế tiểu nông bởi chức năng san xuất hàng hoá là chính. Giá trị tổng sản phẩm và sản phẩm hàng hoá là chí ticu trực tiếp dể phân biệt KTTT với kinh tế hộ sản xuất tự cấp, tự túc. Quy mô hàng hoá của KTTT thường lớn hơn nhiều lần so với kinh tế hộ bình thường ( tỷ suất nông sán hàng hoá cao, thường chiếm trên 70% ). KT1T thổ hiện rỡ lợi thô so sánh của lừng vùng, dồng thời khai thác có hiệu quá liềm năng đất dai, lao động dổ phát triển san xuất.
Do vậy, KTTTdòi hỏi vốn lớn, quay vòng nhanh, gắn lien với thị trường vốn. Ngoài ra còn có các chỉ liêu khác như: ruộng dâì, vốn, lao dộng. cũng khác so với kinh tố hộ tiểu nông. Ricng về quy mổ ruộng dấl dối với trang trại trồng trọt thường lớn hơn nhiều so với kinh tê hộ tập trung liền vùng, lien khoanh.
- Đục trung l ừ' chủ trung trui: KTTT do chính người nông dân - chủ gia dinh làm chủ diều hành san xuất kinh doanh và trực tiếp tham gia lao dộng sản xuất. Chủ trang trại thường là người có vốn, có ý chí làm giàu, có kirh nghiệm và hiểu biết về sán xuất kinh doanh nông nghiệp, nắm bắt được nhu cầu thị trường, khác với chủ hộ lieu nông chỉ cần lo đủ ăn, đủ lieu trong gia đình. Tại Việt Nam hiện nay. chú trang trại là nông dân thuần tuý chiếm 62%; chù trang trại là công nhân, viên chức dã ve hưu 9,4%; lực lượng an ninh quốc phòng về dịa phương 8%; cán bộ chủ chốt xã 8,8%; công nhân vicn chức dang làm việc 8,2%; chủ trang trại 15 Ihuộc các dối tượng khác 3,2%; chủ trang trại là dáng viên 24,1 %ị I |.
Đây là lực lượng lao dộng liềm năng tạo ra những.bước liến mói trong san xuất nông nglìiệp. Điều này đòi hỏi phải có bộ máy khuyến nóng mạnh, có kinh phí dành cho dào tạo con người. - Đĩ)c íruns về leo độns Irons trung trụi: Lao dộng trong trang trại chủ yếu là người trong gia dìnli và một phần lao dộng thuc mướn theo còng ngày hay thời vụ. Lao dộng chính thường là chú trang trại cùng với những người trong gia dinh.
Tập the lao dộng chính và phụ ớ dây thường có quan họ huyết thống gần gíii ( vợ, chồng, cha, mẹ, anh em. ) nên tổ chức lao dộng gọn nhẹ không có quy dinh mang tính hành chính, vì vậy quan lý diều hành linh hoạt, dễ dàng vá dem lại hiệu quá lao dộng cao. Lao dộng làm (hue ngoài không nhiều và thường cùng ăn, cùng làm với chủ trang trại nên dễ tạo ra sự thông cam lần nhau trong công việc, cũng như trong hương thụ thành qua lao dộng. Khác hắn với cung cách thuê mướn người làm công của địa chủ cường hào ngày xưa.
Theo diều tra của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, hiện nay so trang trại time lao dộng thường xuyên là 39%. Trong số các trang trại thuê lao dộng thường xuyên, phần lớn thuê từ I - 2 lao dộng ( chiếm 69% ). Riêng các lỉnh phía Bắc, quy mô sán xuất của trang trại không lớn nên chủ yếu sứ dụng lao dộng gia dinh và thuê lao dộng thời vụ. Chí có khoáng 8% trang trại có quy mò sán xuất lù' 10 héc la trỏ' lên có thuê lao dộng thường xuyên.
Dôi với lao dộng thường xuyên ở phía Bắc, tiền cóng dược trá khoáng 300.0()0dồng/tháng, miền Nam khoáng 600.000đồng/tháng 11|. - tìũc trưng vổ lư lieu sản xuất: Tư liệu san xuất trong trang trại bao gồm: ruộng đất, mặt nước, cóng cu lao dộng, cơ sớ hạ tầng, liền vốn. Các chủ trang trại không nhất thiết phai lò chu sỡ hữu của tất ca các tu' liệu san xuất mà có thể chỉ sơ hữu một phần hoặc thuê mướn các tư liệu sán xuất. Điều dỏ cho thấy, vốn dầu tư cho tư liệu sán xua! ệ 16 đòi hỏi phai da dạng, có nhiều hình thức cấp vốn song quan trọng hơn ca vần là quan hệ tín dụng.
- Đ ặ c m m g v ể p h ư ơ n g thứ c k h a i th ác đ ấ t dai, m ặ t nư ớc: Đây là kiểu khai ihác trực tiếp bằng sức lao dộng và kinh nghiệm sán xuất' nòng nghiệp của gia dinh là chính, khác với kiểu khai thác dấl dai gián tiếp trong hình thức tồ chức nông nghiệp thuê lao động thường làm cho người lao dộng khống gắn bó với đất dai, cây trồng và vật nuôi. KTTT phát triển dã góp phần khai thác them diện tích lớn (lất trống, dồi núi trọc, diện tích (lất còn hoang hoá dua vào sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, nâng cao hiệu quá sử dụng đâl nhất là ở các vừng trung du, miền núi và ven biển. Hiện nay (V 111ĨOC ta còn khoang từ 20 (tên 30 vạn hcc ta dât còn hoang hoá, chắc chắn K TỈT sẽ dóng vai trò quan trọng trong việc khai thác tiềm năng diện tích này. Như vậy, các hộ nông dân sản xuất nhỏ, hộ nông dân kinh doanh các ngành nghe, dịch vụ phi nông nghiệp, các chủ kinh doanh nông nghiệp theo hình (hức thuê mướn lao dộng và không trực tiếp diều hành san xuất thì không the coi là KTTT.
Thực hiện Nghị quyêl số: 03/2000/NỌ-CP, ngày 02 tháng 02 năm cua Chính phủ về KTIT, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, long cục Tlìốtiii kè dã ra Thông tư liên hộ số: 69/2000 ITLT-BNN-TCTK, ngày 23 tháng 6 năm 2000 về quy (tịnh hướng dần liêu chí về K BIT ớ nước ta, trong dó nêu rõ: một số hộ san xuất nồng nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trỏng lluiý sau (tược xác (tịnh là trang trại phải đat ca hai tiêu chí dinh luong sau: - Một là, giá trị sàn lượng hàng hoá và dịch vụ hình quân một năm phái dạt: dôi với các tinh phía Bắc và ven biển miền Trung từ 40 triệu dồng trớ lên: doi với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên lừ 50 triệu dồng trớ lên - Hai là, quy mô san xuất phái tương dối lớn và vượt trội so với kinh tế nong hộ tương ứng lừng ngành san xuất và vùng kinh tế: + Đối với trang trại trồng trọt: # 17 T ra n g trại trổ n g c ũ y h à n g năm : từ 2 héc ta trở lên đối với các tính phía Bắc và ven biển miền Trung; từ 3 héc ta trở lên đối với các lính phía Nam và Tây Nguyên. Trang trụ i trồ n g c â y kĩu m un: lừ 3 héc ta trở lên đối với các tính phía Bắc và vcn biển mien Trung; từ 5 hcc la trở len dối với các tính phía Nam và Tây Nguyên; trang trại trổng hồ tiêu lừ 0,5 héc la trỏ' lên. + Đối với trang trại chăn nuôi: Chăn nuôi gia súc lớn ( trâu, bò ), chăn nuôi sinh san, lấy sữa có thường xuycn từ 10 con trở lên. Chăn nuôi lấy thịt có thường xuycn lừ 50 con trở lên.
Chùn n u ô i g iíi sứ c ( lợn, de ): Chăn nuôi lợn sinh san Ihường xuyên có lừ 20 con trở lên; với dê, cừu từ 100 con trở lên; chăn nuôi lợn thịt có thường xuyên 100 con trở lên ( không kể lợn sữa ), dê lừ 200 con trớ lên. Chùn n u ô i g ia cẩm ( gù, VỊI, ngan, n g ỗ n g ): có thường xuyên từ 2000 con trở lên ( không tính số dầu con dưới 7 ngày tuổi ) + Đối với trang trại nuôi trồng thuỷ sán: Diện tích mặt nước đổ nuôi trổng thuỷ sản có từ 2 héc ta trở lên ( ricng với nuôi tôm thịt theo kicu công nghiệp từ 1 hcc ta trở lên ). Đối với các loại sản phẩm nông, lâm, nghiệp, nuôi trồng thuỷ san có lính chai dặc thù như trồng hoa, cây canh, trồng nấm, nuôi ong, giông thuỷ san và thuỷ dặc sản thì tiêu chí xác định là giá trị hàng hoá dã nêu ở tiêu chí một ( phần trên ) 113]. Dụa vào ticu chí ncu trcn, các lính, thành phô trong toàn quốc dã từng bước bữn hành dêu tra, soát xct các mô hình lổ chức sản xuất nông, lâm, thuỷ sán của địa phương mình, xác định số lượng và loại hình trang trại phù hợp quy dinh chung.