Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau giai đoạn nới lỏng các biện pháp phòng chống dịch bệnh, nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi với mức tăng trưởng GDP năm 2021 ước đạt 6,52% (tăng 2,58% so với năm 2020). Trong bối cảnh các doanh nghiệp có xu hướng tăng cường huy động vốn qua các kênh thị trường vốn như cổ phiếu, trái phiếu và giảm dần sự phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng, hệ thống ngân hàng thương mại đã chủ động chuyển dịch cơ cấu hoạt động. Hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng cá nhân (KHCN) trở thành định hướng chiến lược trọng tâm, đóng góp từ 35% đến 60% tổng doanh thu của các tổ chức tín dụng.
Mặc dù hoạt động cho vay mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho các ngân hàng, việc mở rộng phân khúc KHCN trước đây gặp nhiều rào cản như hạn chế về công nghệ, rủi ro tín dụng phân tán và tỷ trọng cho vay cá nhân còn thấp so với tiềm năng. Nhằm giải quyết các thách thức thực tế tại địa bàn, đề tài "Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đà Nẵng" được thực hiện nhằm đáp ứng các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của các ngân hàng thương mại.
- Phân tích, phản ánh thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) – Chi nhánh Bắc Đà Nẵng giai đoạn 2018 – 2021.
- Đánh giá những thành tựu đạt được, chỉ ra tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại VietinBank – Chi nhánh Bắc Đà Nẵng.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn 4 năm, từ năm 2018 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của báo cáo được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tài liệu chuyên ngành ngân hàng:
- Cơ sở pháp lý: Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; Chỉ thị số 03/CT-NHNN ngày 24/3/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về thúc đẩy tăng trưởng tín dụng xanh và quản lý rủi ro môi trường - xã hội trong hoạt động cấp tín dụng.
- Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình và tài liệu nghiên cứu của Bùi Diệu Anh và Lê Thị Hiệp Thương (2011) về Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng, tài liệu ngân hàng thương mại của David Cox (1997) và Nguyễn Minh Kiều.
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu tài chính, kết quả kinh doanh, cơ cấu dư nợ và phân loại nợ từ các báo cáo nội bộ của VietinBank – Chi nhánh Bắc Đà Nẵng giai đoạn 2018 – 2021, kết hợp các thông tin thống kê kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích chỉ số tài chính: Đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và chất lượng tín dụng thông qua hệ thống công thức chuẩn hóa:
| Tên chỉ tiêu |
Công thức tính |
Ý nghĩa đánh giá |
| Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) |
$\frac{\text{Dư nợ năm nay} - \text{Dư nợ năm trước}}{\text{Dư nợ năm trước}} \times 100%$ |
Đo lường mức độ mở rộng quy mô tín dụng qua các năm. |
| Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (%) |
$\frac{\text{DSCV năm nay} - \text{DSCV năm trước}}{\text{DSCV năm trước}} \times 100%$ |
Đánh giá khả năng tìm kiếm khách hàng và luân chuyển vốn cho vay mới. |
| Tỷ lệ thu lãi (%) |
$\frac{\text{Tổng lãi đã thu trong năm}}{\text{Tổng lãi phải thu trong năm}} \times 100%$ |
Đánh giá hiệu quả công tác đôn đốc thu hồi lãi và kế hoạch tài chính. |
| Hệ số thu nợ (%) |
$\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}} \times 100%$ |
Phản ánh khả năng thu hồi vốn trên tổng doanh số đã giải ngân. |
| Tỷ lệ nợ quá hạn (%) |
$\frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ |
Đánh giá mức độ an toàn và chất lượng quản lý nợ vay. |
| Tỷ lệ nợ xấu (%) |
$\frac{\text{Tổng nợ xấu (Nhóm 3, 4, 5)}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ |
Đo lường thực chất rủi ro tín dụng tại ngân hàng. |
| Vòng quay vốn tín dụng (vòng) |
$\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$ |
Đo lường tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả thu hồi nợ. |
- Phương pháp quan sát và khảo sát thực tế: Quá trình thực tập trực tiếp gần 3 tháng tại VietinBank – Chi nhánh Bắc Đà Nẵng, kết hợp tìm hiểu thực tế nhu cầu vay vốn của người dân tại các khu vực đô thị và nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại các Ngân hàng Thương mại
Chương này làm rõ bản chất của cho vay như một hình thức cấp tín dụng bằng tiền tệ có tính chất hoàn trả gốc và lãi. Tác giả phân tích các đặc trưng cơ bản của hoạt động cho vay: mang hình thái giá trị tiền tệ, bản chất ứng trước chứa đựng rủi ro cao, đối tượng phong phú và phương thức đa dạng.
Hệ thống phân loại cho vay được phân tích toàn diện:
- Theo thời hạn: Cho vay ngắn hạn (đến 1 năm), trung hạn (trên 1 năm đến 5 năm), dài hạn (trên 5 năm).
- Theo mức độ tín nhiệm: Cho vay có bảo đảm bằng tài sản (cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay, bảo lãnh bên thứ ba) và cho vay không có bảo đảm bằng tài sản (cho vay tín chấp).
- Theo phương thức cho vay: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay qua thẻ tín dụng và cho vay theo hạn mức thấu chi.
Đối với phân khúc khách hàng cá nhân, chương 1 đi sâu vào hai nhóm sản phẩm chính:
- Cho vay sản xuất kinh doanh: Cho vay tiểu thương (bổ sung vốn lưu động, sửa chữa sạp/quầy hàng), cho vay tiểu thủ công nghiệp (mua sắm thiết bị, máy móc) và cho vay hộ nông dân.
- Cho vay tiêu dùng: Cho vay sinh hoạt - tiêu dùng (mua nhà, sửa nhà, mua sắm ô tô, đồ gia dụng) và cho vay hỗ trợ tiêu dùng (thấu chi, thẻ tín dụng, cho vay trả góp).
Bên cạnh đó, chương 1 cũng làm rõ vai trò của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế (cung cấp vốn, cầu nối doanh nghiệp với thị trường, công cụ điều tiết vĩ mô, hội nhập tài chính quốc tế) cùng 3 chức năng cốt lõi: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng "tạo tiền" (tiền ghi sổ).
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Đà Nẵng
Chương 2 trình bày quá trình phát triển của VietinBank – Chi nhánh Bắc Đà Nẵng qua các mốc lịch sử:
- Tháng 3/1985: Thành lập Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Khu vực Hoà Khánh.
- Tháng 8/1988: Chuyển đổi thành Ngân hàng Công thương Khu vực Hoà Khánh trực thuộc Ngân hàng Công thương Tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng.
- Tháng 3/1997: Đổi tên thành Ngân hàng Công thương (Incombank) - Chi nhánh Liên Chiểu (Chi nhánh cấp II).
- Tháng 1/2007: Nâng cấp thành Chi nhánh cấp I trực thuộc Trụ sở chính VietinBank.
- Tháng 8/2009: Chuyển đổi cổ phần hóa thành Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Liên Chiểu.
- Ngày 01/10/2010: Chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Đà Nẵng.
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh được thiết lập theo hướng phân định rõ ràng giữa bộ phận khách hàng Doanh nghiệp và bộ phận khách hàng Cá nhân (Phòng Bán lẻ), giúp nâng cao tính chuyên môn hóa trong phục vụ từng nhóm khách hàng mục tiêu.
Văn bản ghi nhận danh mục số liệu thực tế qua các bảng thống kê giai đoạn 2018 – 2021 tại chi nhánh:
- Bảng 2.1: Tình hình tài chính của VietinBank – Chi nhánh Bắc Đà Nẵng.
- Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh và số lượng khách hàng vay vốn từ năm 2018 đến năm 2021.
- Bảng 2.3: Tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân từ năm 2018 đến năm 2021.
- Bảng 2.4: Cơ cấu nhóm nợ của khách hàng cá nhân (từ Nhóm 1: nợ tiêu chuẩn đến Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn) giai đoạn 2018 – 2021.
- Bảng 2.5: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại chi nhánh giai đoạn 2018 – 2021.
Qua phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các hạn chế chủ yếu:
- Điều kiện về tài sản thế chấp (TSTC) còn khắt khe, tỷ lệ cho vay/giá trị TSTC chưa linh hoạt dẫn đến không đáp ứng đủ nhu cầu vốn thực tế của khách hàng.
- Nhiều khách hàng có nhu cầu vay vốn nhưng không đủ điều kiện pháp lý về TSTC hoặc phương án chứng minh nguồn thu nhập trả nợ.
- Chưa thiết lập và triển khai định hướng cụ thể về chiến lược quản trị quan hệ khách hàng (CRM) đồng bộ từ cấp quản lý đến cán bộ tín dụng.
- Mạng lưới phòng giao dịch (PGD) còn thưa thớt, diện tích mặt bằng tại một số điểm giao dịch còn hạn chế và phải thuê lại, gây khó khăn cho việc tiếp cận khách hàng.
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đà Nẵng
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp nghiệp vụ và mô hình tổ chức nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng bán lẻ an toàn, bền vững:
- Tăng cường công tác huy động vốn: Nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt; tự động hóa việc chuyển đổi tiền gửi không kỳ hạn vượt định mức sang tiền gửi có kỳ hạn; liên kết thu hộ tiền điện, nước, cước viễn thông; đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi tích lũy và tiết kiệm dự thưởng.
- Phát triển mạng lưới và phân khúc khách hàng: Chủ động tiếp cận khách hàng theo từng phân đoạn thị trường, khai thác quan hệ đối tác kinh doanh và chuỗi khách hàng vệ tinh từ các khách hàng truyền thống hiện hữu.
- Hoàn thiện chính sách tín dụng và tài sản đảm bảo: Cải tiến quy trình thủ tục cho vay gọn nhẹ; mở rộng phạm vi cho vay tín chấp cho khách hàng có xếp hạng tín dụng cao; đa dạng hóa loại hình tài sản đảm bảo và nâng tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản.
- Chính sách lãi suất linh hoạt: Thiết lập các khung lãi suất ưu đãi riêng biệt cho từng nhóm đối tượng (khách hàng lâu năm, khách hàng uy tín, khách hàng sử dụng gói dịch vụ tổng hợp).
- Kiểm soát và quản trị rủi ro tín dụng: Tăng cường kiểm tra định kỳ (1 - 2 tháng/lần) và đột xuất; kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn trước, trong và sau giải ngân; định giá lại tài sản thế chấp định kỳ; ứng dụng hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ cho KHCN.
- Phát triển nguồn nhân lực và kênh phân phối: Tăng cường biên chế cán bộ tín dụng; đào tạo chuyên sâu về kỹ năng nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp; kết hợp kênh phân phối trực tiếp với ngân hàng điện tử (Internet Banking, Mobile Banking, Home Banking); mở rộng hợp tác kinh doanh với các showroom ô tô, siêu thị, trung tâm du học, ban quản lý chợ.
- Đề xuất 2 kế hoạch triển khai cụ thể tại địa bàn:
- Thành lập Nhóm nghiên cứu thị trường: Quy mô 5 - 8 thành viên, trực thuộc chi nhánh, thực hiện điều tra định tính và định lượng về nhu cầu vốn, tâm lý tiêu dùng, quy hoạch địa phương và theo dõi đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Đà Nẵng.
- Thành lập Nhóm phát triển tín dụng địa phương: Mỗi nhóm gồm 3 - 5 thành viên (chia thành các tổ tiếp xúc 3 người) trực tiếp đến các cơ quan, tổ chức, khu dân cư đô thị và nông thôn để giới thiệu sản phẩm cho vay, đặt mục tiêu gia tăng 15% số lượng khách hàng cá nhân so với cùng kỳ.
- Kiến nghị hệ thống thông tin tín dụng và tín dụng xanh: Xây dựng hệ thống thông tin tín dụng (TTTD) tập trung theo nguyên tắc "Hiểu biết khách hàng"; hoàn thiện quy chế cấp tín dụng xanh theo tinh thần Chỉ thị số 03/CT-NHNN nhằm đón đầu xu hướng tăng trưởng bền vững.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa chỉ tiêu phân tích: Văn bản đã cụ thể hóa hệ thống công thức đánh giá mở rộng tín dụng bán lẻ gắn liền với các chỉ số an toàn vốn, vòng quay tín dụng và tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Phản ánh chi tiết tiến trình lịch sử và mô hình chi nhánh: Ghi nhận đầy đủ các giai đoạn chuyển đổi mô hình từ năm 1985 đến năm 2010 của VietinBank – Chi nhánh Bắc Đà Nẵng, đồng thời phân tích cơ cấu tổ chức phân tách giữa mảng khách hàng doanh nghiệp và mảng bán lẻ.
- Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng:
- Đưa ra mô hình Nhóm nghiên cứu thị trường (5 - 8 người) và Nhóm phát triển tín dụng địa phương (3 - 5 người) với chỉ tiêu định lượng cụ thể (mục tiêu nâng số lượng KHCN tăng 15%).
- Đề xuất các giải pháp liên kết kênh bán hàng trực tiếp với các đơn vị kinh doanh tại địa phương (đại lý phân phối xe hơi, trung tâm giáo dục/du học, ban quản lý chợ).
- Đề xuất định hướng xây dựng hạ tầng thông tin tín dụng nội bộ và triển khai sản phẩm tín dụng xanh theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu tập trung phân tích số liệu thực tế trong phạm vi giai đoạn 2018 – 2021 tại một chi nhánh duy nhất (VietinBank – Chi nhánh Bắc Đà Nẵng), chưa mở rộng so sánh tương quan số liệu với toàn bộ hệ thống VietinBank hoặc các ngân hàng thương mại đối thủ cùng địa bàn.
- Rào cản nguồn lực thực thi: Việc triển khai các giải pháp đề xuất (như thành lập các nhóm nghiên cứu thị trường, nhóm phát triển tín dụng lưu động và mở rộng mạng lưới PGD) đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu về nhân sự và ngân sách quảng bá tương đối lớn trong bối cảnh nền kinh tế thành phố Đà Nẵng đang trong giai đoạn hồi phục sau đại dịch Covid-19.
Giá trị tham khảo
Báo cáo thực tập tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và cách thức phân tích số liệu thực tế tại chi nhánh ngân hàng thương mại.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên phát triển kinh doanh ngân hàng: Tham khảo các giải pháp thực tế về phân đoạn khách hàng cá nhân, quy trình tiếp cận khách hàng trực tiếp, quản trị rủi ro khoản vay tiêu dùng/sản xuất kinh doanh và các mô hình tiếp thị sản phẩm tín dụng địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả sử dụng các phương pháp nào để phân loại hoạt động cho vay trong cơ sở lý luận?
Theo văn bản, hoạt động cho vay được phân loại dựa trên:
- Đối tượng khách hàng: Khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp.
- Thời hạn cho vay: Ngắn hạn (đến 1 năm), trung hạn (trên 1 đến 5 năm), dài hạn (trên 5 năm).
- Mức độ tín nhiệm: Cho vay có bảo đảm bằng tài sản và cho vay không có bảo đảm bằng tài sản.
- Phương thức cho vay: Từng lần, theo hạn mức tín dụng, theo dự án đầu tư, hợp vốn, trả góp, theo hạn mức tín dụng dự phòng, qua thẻ tín dụng và theo hạn mức thấu chi.
- Phương thức hoàn trả: Trả nợ một lần khi đến hạn, trả nợ nhiều lần khi đến hạn, trả nợ nhiều lần không đi kèm thời hạn.
- Loại đồng tiền: Cho vay bằng VNĐ và cho vay bằng ngoại tệ.
2. Tiền thân lịch sử của VietinBank – Chi nhánh Bắc Đà Nẵng được hình thành như thế nào?
Chi nhánh có tiền thân từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Khu vực Hoà Khánh thành lập vào tháng 3/1985. Sau đó chuyển đổi thành Ngân hàng Công thương Khu vực Hoà Khánh (tháng 8/1988), Incombank - Chi nhánh Liên Chiểu cấp II (tháng 3/1997), Incombank - Chi nhánh Liên Chiểu cấp I (tháng 1/2007), Vietinbank - Chi nhánh Liên Chiểu (tháng 8/2009), và chính thức đổi tên thành Vietinbank - Chi nhánh Bắc Đà Nẵng từ ngày 01/10/2010.
3. Đề xuất thành lập Nhóm nghiên cứu thị trường có cơ cấu và nhiệm vụ cụ thể ra sao?
Nhóm nghiên cứu thị trường được đề xuất trực thuộc VietinBank – Chi nhánh Bắc Đà Nẵng với quy mô từ 5 đến 8 thành viên. Nhiệm vụ của nhóm gồm: khảo sát định tính và định lượng về thị hiếu, tâm lý, nhu cầu vay vốn của người dân tại từng khu vực của thành phố Đà Nẵng; thu thập số liệu về đối thủ cạnh tranh; phân tích doanh thu quá khứ để dự báo tương lai; và đề xuất thiết kế sản phẩm tín dụng phù hợp.
4. Mục tiêu định lượng và quy mô tổ chức của Nhóm phát triển tín dụng địa phương là gì?
Nhóm phát triển tín dụng địa phương được thiết kế với quy mô 3 - 5 thành viên mỗi nhóm, chia thành các tổ tiếp xúc gồm 3 người trang bị đồng phục, tờ rơi để đến trực tiếp các vùng nông thôn, đô thị và cơ quan. Mục tiêu đặt ra sau khi triển khai nhóm là nâng số lượng khách hàng cá nhân tăng 15% so với cùng kỳ năm trước.
5. Văn bản đề xuất việc triển khai Tín dụng xanh dựa trên văn bản pháp lý nào của Ngân hàng Nhà nước?
Đề xuất triển khai và phát triển tín dụng xanh tại các ngân hàng thương mại được dựa trên Chỉ thị số 03/CT-NHNN ngày 24/3/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thúc đẩy tăng trưởng tín dụng xanh và quản lý rủi ro môi trường, xã hội trong hoạt động cấp tín dụng.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Hiếu đã phản ánh hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đà Nẵng giai đoạn 2018 – 2021. Trên cơ sở nhận diện các rào cản về mạng lưới, thủ tục và yêu cầu tài sản bảo đảm, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp mở rộng tín dụng bán lẻ đồng bộ từ huy động vốn, kiểm soát rủi ro đến xây dựng mô hình nhóm nghiên cứu thị trường và tiếp thị trực tiếp. Đây là tài liệu tổng hợp thực tiễn có giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác nghiên cứu nghiệp vụ ngân hàng thương mại và quản trị tín dụng tại các chi nhánh cơ sở.