phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1 : Cơ sở lý luận về marketing trong cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2 : Thực trạng hoạt động marketing trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn. Chƣơng 3 : Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Phục vụ công tác nghiên cứu đề tài “Giải pháp Marketing trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam – chi nhánh Ngũ Hành Sơn”, tác giả đã tham khảo nhiều nguồn tài liệu có liên quan khác nhau, cụ thể nhƣ sau: - Để có đƣợc kiến thức nền tảng và hình thành nên phần cơ sở lý luận của đề tài, tác giả đã tổng hợp, đúc kết và kế thừa từ một số nguồn tài liệu, sách tham khảo đƣợc biên soạn mới nhất về marketing ngân hàng, vốn là các giáo trình đã đƣợc giảng dạy tại trƣờng đại học Đà Nẵng, cùng các sách chuyên ngành của một số học giả nƣớc ngoài. Cụ thể: Giáo trình Quản trị Luan van 4 Marketing – Định hƣớng giá trị của PGS.TS Lê Thế Giới, TS Nguyễn Xuân Lãn…” NXB Thông tin và truyền thông; Nghiên cứu Marketing – Lý thuyết và ứng dụng của PGS.TS Lê Thế Giới, NXB Thống kê (2006); Quản trị ngân hàng thƣơng mại của Peter S.Rose, NXB tài chính, Hà Nội (2001); Quản trị Marketing của Philip Kotler, NXB Thống kê (1997).
- Để thực hiện nghiên cứu thực trạng về chính sách Marketing tại Vietinbank Ngũ Hành Sơn, tác giả đã đi sâu nghiên cứu, phân tích số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạt động Marketing nói riêng, tham khảo một số tài liệu trong hệ thống website nội bộ www.vn, các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Vietinbank Ngũ Hành Sơn từ các năm 2011-2013. Tác giả sử dụng phƣơng pháp tổng hợp để phân tích, so sánh và đánh giá các số liệu từ đó đƣa ra các nhận xét, làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện hoạt động Marketing tại ngân hàng. - Báo cáo “Nhận định tình hình kinh tế 2013 & dự báo kinh tế 2014- 2015” của Ủy ban giám sát tài chính quốc gia. Bài viết nêu lên những điểm nhấn của kinh tế Việt Nam năm 2013 nhƣ: + Môi trƣờng kinh tế vĩ mô tiếp tục đƣợc duy trì ổn định tạo tiền đề phát triển ổn định trong các năm tiếp theo.
+ Tăng trƣởng kinh tế và sản xuất đƣợc cải thiện nhƣng còn nhiều thách thức. Dựa trên tình hình nền kinh tế Việt Nam năm 2013, tác giả đã đƣa ra một số thách thức cho nền kinh tế Việt Nam trong năm 2014-2015 nhƣ: Mặc dù nền kinh tế thế giới đƣợc dự báo tăng trƣởng tốt hơn năm trƣớc đó nhƣng với mức tăng thấp, đồng thời vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro nhƣ vấn đề nợ công; doanh nghiệp trong nƣớc vẫn còn khó khăn, nhất là khu vực nông nghiệp; cân đối NSNN tiếp tục gặp khó khăn. Luan van 5 - Đề tài “Hoàn thiện hoạt động Marketing trong huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Bình Định” năm 2013, luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Đỗ Thị Kim Luyến, Đại học Đà Nẵng. Đề tài đã giải quyết những nội dung sau: + Nêu ra những lý luận chung nhƣ khái niệm, đặc điểm của marketing ngân hàng, phối thức marketing trong huy động vốn của NHTM và các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động marketing.
+ Nêu ra tiến trình xây dựng chính sách Marketing trong huy động vốn, bao gồm: xác định nhiệm vụ, mục tiêu marketing của ngân hàng; phân tích môi trƣờng marketing; phân đoạn thị trƣờng; lựa chọn thị trƣờng mục tiêu; định vị trong thị trƣờng mục tiêu và chính sách Marketing mix. + Phân tích thực trạng triển khai chính sách Marketing trong huy động vốn tại chi nhánh Bình Định, bao gồm thực trạng về việc xác định mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động Marketing trong huy động vốn tại Vietinbank Bình Định từ năm 2009-2011; thực trạng phân đoạn thị trƣờng, lựa chọn thị trƣờng mục tiêu và định vị sản phẩm dịch vụ của Vietinbank Bình Định trong những năm gần đây; phân tích thực trạng triển khai các phối thức Marketing trong huy động vốn. Trên cơ sở đó, nêu ra đánh giá của chính tác giả về những thành công đạt đƣợc và những tồn tại trong chính sách marketing của chi nhánh. + Dựa trên mục tiêu phát triển, mục tiêu marketing và phân tích môi trƣờng kinh doanh tại chi nhánh, tác giả đã đƣa ra một số giải pháp hoàn thiện chính sách marketing.
Bên cạnh những vấn đề đã giải quyết đƣợc, đề tài vẫn còn những tồn tại : + Nhƣ chúng ta đã biết, dịch vụ là một hàng hóa đặc biệt, nó có những nét nổi bật riêng mà hàng hóa hữu hình không có. Sản phẩm dịch vụ ngân hàng cũng vậy, nó có những đặc điểm nổi bật và những đặc điểm này sẽ tác động rất lớn đến việc ứng dụng Marketing trong ngân hàng. Tuy nhiên, tác Luan van 6 giả chƣa trình bày đƣợc đặc điểm hoạt động huy động vốn cũng nhƣ sự ảnh hƣởng của hoạt động huy động đến hoạt động marketing trong luận văn của mình. + Trong phần đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing, tác giả nên đƣa ra căn cứ đề xuất các chính sách marketing nhƣ: nội lực cạnh tranh của chi nhánh; nhu cầu gửi tiết kiệm tại thị trƣờng Đà Nẵng.
- Đề tài “Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn” năm 2013, Luận văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Thị Yến, đại học Đà Nẵng. + Trong chƣơng 1: Tác giả đã khái quát về hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng thƣơng mại: vai trò – đặc điểm, các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay KHCN. + Trong chƣơng 2 : Luận văn đã trình bày một cách tổng quát về tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank Ngũ Hành Sơn từ năm 2010-2012, đánh giá thực trạnh hoạt động cho vay KHCN tại chi nhánh. Qua đó, nêu bật đƣợc những kết quả đạt đƣợc và hạn chế nhất định trong công tác mở rộng cho vay KHCN tại Vietinbank Ngũ Hành Sơn.
+ Trong chƣơng 3: tác giả đã đƣa ra một số giải pháp cụ thể để nâng cao công tác cho vay KHCN tại chi nhánh. Trong phần mục tiêu tác giả đã xác định khách hàng mục tiêu của chi nhánh là những ngƣời có thu nhập cao và ổn định nhƣ lãnh đạo các đơn vị, doanh nhân, nhà quản lý. Tuy nhiên, trong phần giải pháp tác giả chƣa đề xuất gói sản phẩm và chế độ chăm sóc riêng cho đối tƣợng này. Trên cơ sở nghiên cứu của luận văn, tôi đã đi sâu và làm rõ thực trạng hoạt động Marketing trong cho vay KHCN tại chi nhánh và đƣa ra những biện pháp mà ngân hàng cần thực hiện để hoàn thiện hoạt động Marketing trong cho vay KHCN tại Vietinbank Ngũ Hành Sơn.
Luan van 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MARKETING DỊCH VỤ 1.1 Khái niệm về marketing dịch vụ a. Marketing Hoạt động marketing ra đời và tồn tại từ lúc loài ngƣời biết đến hoạt động trao đổi. Sẽ không có marketing nếu không tồn tại quá trình trao đổi. Theo Philip Kotler (1988), “Marketing là những hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu thông qua quá trình trao đổi” và “Nền tảng xã hội của marketing là thỏa mãn nhu cầu của con người”.
Nhƣ vậy, Marketing đặt con ngƣời vào những nhu cầu, mong muốn của họ ở vị trí trung tâm để mà đáp ứng, thỏa mãn. Marketing ra đời từ thực tiễn hoạt động trao đổi trong đời sống và phát triển cùng với quá trình phát triển hoạt động này của loài ngƣời. Marketing là hoạt động của mọi cá nhân, mọi tổ chức thực hiện nhằm đạt đƣợc mục tiêu hay để thỏa mãn mong muốn của mình bất kể họ hành động có vì mục tiêu kinh doanh hay không. Năm 1996, Philip Kotler và Gary Amtrong phát biểu rằng: “Marketing là một quá trình quản lý và là một quá trình xã hội nhờ đó các cá nhân và tổ chức có được điều mà họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra và trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác”.
Một số khái niệm khác, mang màu sắc kinh doanh hơn, “Marketing là một biện pháp quản lý, nó cho phép thực hiện mục tiêu của một doanh nghiệp nhờ sự nhận thức, sắp xếp công việc, hoạch định và kiểm soát các nguồn lực và những hoạt động của doanh nghiệp với một sự quan tâm đến việc thích nghi với môi trường xung quanh và thỏa mãn nhu cầu của các nhóm khách hàng, và như vậy, cho phép mang lại lợi ích”. Luan van 8 Theo hiệp hội Marketing Hoa kỳ (AMA 2014) định nghĩa “Marketing là một chức năng thuộc về tổ chức và là một các quá trình sáng tạo, truyền thông, chuyển giao giá trị cho các khách hàng và quản trị các mối quan hệ khách hàng nhằm đem lại lợi ích cho tổ chức và các bên quan tâm của tổ chức”. Nhƣ vậy, theo quan điểm marketing mới, hai vấn đề quan trọng để đạt đƣợc mục tiêu của doanh nghiệp là: - Sáng tạo, truyền thông và chuyển giao giá trị cho khách hàng. - Quản trị các mối quan hệ khách hàng b.
Marketing dịch vụ Marketing dịch vụ là sự phát triển lý thuyết chung của Marketing vào lĩnh vực dịch vụ. Marketing dịch vụ là quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trƣờng, mục tiêu đã lựa chọn và đƣợc xác định bằng quá trình phân phối nguồn lực của tổ chức nhằm thỏa mãn nhu cầu đó. Marketing đƣợc xem xét trong sự năng động của mối quan hệ qua lại giữa các sản phẩm dịch vụ và nhu cầu của ngƣời tiêu thụ cùng với những hoạt động của đối thủ cạnh tranh. Marketing dịch vụ ngân hàng thuộc nhóm marketing dịch vụ.
Nhƣ vậy, có thể hiểu: Marketing dịch vụ ngân hàng là một hệ thống các biện pháp tổ chức quản lý của một ngân hàng để đạt đƣợc mục tiêu đặt ra là thỏa mãn tốt nhất nhu cầu về vốn, về các dịch vụ khác của ngân hàng đối với nhóm khách hàng lựa chọn bằng các chính sách, các biện pháp hƣớng tới mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận.