Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sản xuất bia là ngành công nghiệp thực phẩm có mức độ tiêu thụ tài nguyên nước và phát sinh chất thải lỏng lớn. Theo số liệu công bố của Công ty S.S Steiner (Hoa Kỳ) năm 2016, sản lượng bia tại Việt Nam đạt mức tiêu thụ 34,3 lít/người (xếp thứ 52 trên thế giới). Theo Hiệp hội Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam, năm 2016 tổng sản lượng bia các loại của cả nước đạt 3.786 triệu lít, tăng trưởng 9,3% so với năm 2015. Về mặt kỹ thuật, để sản xuất ra 1 lít bia thành phẩm, công nghệ thông thường tiêu tốn khoảng 4 đến 11 lít nước (trong đó 2/3 lượng nước dùng trực tiếp trong quy trình công nghệ chế biến và 1/3 phục vụ công tác vệ sinh, sinh hoạt). Dòng thải từ các nhà máy bia chứa hàm lượng chất hữu cơ cao (thể hiện qua các chỉ số BOD, COD, chất rắn lơ lửng SS) cùng các hợp chất chứa nitơ, photpho dễ gây hiện tượng phú dưỡng và suy giảm oxy hòa tan tại các thủy vực tiếp nhận.
Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Thái Nguyên (vận hành thương hiệu Bia Vicoba) là đơn vị sản xuất và cung ứng bia phục vụ thị trường tỉnh Thái Nguyên và các khu vực lân cận với công suất thiết kế từ 5 đến 10 triệu lít/năm. Hoạt động chế biến thực phẩm và sinh hoạt của công nhân viên tại doanh nghiệp phát sinh lượng nước thải đáng kể cần được kiểm soát và xử lý để giảm thiểu rủi ro ô nhiễm môi trường. Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận về quản lý nước thải, tiến hành đánh giá hiện trạng môi trường nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sản xuất bia của Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Thái Nguyên; từ đó đề xuất các phương án, giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao hiệu quả quản lý môi trường theo định hướng phát triển bền vững.
- Mục tiêu cụ thể:
- Khảo sát hiện trạng vệ sinh môi trường và công tác thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt trong khuôn viên công ty.
- Đánh giá diễn biến, mức độ ảnh hưởng và dự báo nguy cơ ô nhiễm nguồn nước do nước thải phát sinh.
- Đề xuất các nhóm biện pháp kỹ thuật và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước thải sinh hoạt tại cơ sở.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình sản xuất bia tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Khuôn viên và các công trình xử lý, điểm xả thải của Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Thái Nguyên (địa chỉ: số 158 đường Minh Cầu, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 15/01/2018 đến ngày 02/05/2018.
Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống các khái niệm khoa học môi trường, khung văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các phương pháp quan trắc, phân tích chất lượng nước tiêu chuẩn.
Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành
Tác giả viện dẫn các định nghĩa pháp lý và khoa học môi trường làm cơ sở đánh giá:
- Các khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, sự cố môi trường và kiểm soát ô nhiễm quy định tại Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
- Khái niệm tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định tại Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006.
- Phân loại nước thải theo nguồn gốc phát sinh (nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thấm qua, nước thải tự nhiên, nước thải đô thị; nguồn xác định và nguồn không xác định).
- Hệ thống chỉ tiêu quan trắc đánh giá chất lượng nước: nhóm chỉ tiêu vật lý (nhiệt độ, màu sắc, độ đục, mùi vị); nhóm chỉ tiêu hóa học và sinh học (độ pH, lượng oxy hòa tan DO, nhu cầu oxy sinh hóa BOD, nhu cầu oxy hóa học COD, tổng chất rắn lơ lửng TSS, tổng nitơ, tổng photpho, vi sinh vật E.coli và Coliform).
Cơ sở pháp lý áp dụng
Đề tài căn cứ vào các văn bản pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia:
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Nghị định số 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT; Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT; Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), QCVN 08-MT:2015/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm), QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT.
- Tiêu chuẩn lấy mẫu và phân tích: TCVN 6663-1:2011, TCVN 6663-3:2008, TCVN 6663-11:2011, TCVN 6187-1-1996 (ISO 9308-1-1990).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu môi trường:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực địa: Thu thập tài liệu hành chính, bản đồ vệ tinh, số liệu khí tượng thủy văn khu vực, khảo sát thực tế dây chuyền công nghệ và sơ đồ mạng lưới thoát nước của công ty.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích thực nghiệm: Phối hợp với Trung tâm Quan trắc và Công nghệ Môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên) tiến hành lấy mẫu ngoài hiện trường vào buổi sáng bằng dụng cụ chứa mẫu chuyên dụng (bình PE và thủy tinh vô trùng).
- Mẫu 01 (Ký hiệu NTSX-6.06-1): Mẫu nước thải sinh hoạt tại cửa xả sau hệ thống xử lý của công ty thải ra môi trường bên ngoài (Tọa độ: Kinh độ 2387543; Vĩ độ 0431266) nhằm xác định hiệu quả xử lý.
- Mẫu 02 (Ký hiệu NN-6.06-1): Mẫu nước ngầm tại giếng khoan trong khuôn viên công ty (Tọa độ: Kinh độ 2387519; Vĩ độ 0431261) nhằm đánh giá mức độ tác động đến tầng chứa nước ngầm.
- Phương pháp xử lý số liệu và so sánh: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp số liệu đo đạc, sau đó đối chiếu trực tiếp với các giới hạn nồng độ cho phép trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn từ cán bộ kỹ thuật công ty và chuyên viên thuộc Trung tâm Quan trắc và Công nghệ Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tổng quan về tầm quan trọng của ngành sản xuất đồ uống lên men, tính chất đặc thù của lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải chế biến bia. Nêu bật tính cấp thiết của việc kiểm soát nước thải sinh hoạt tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Thái Nguyên, xác lập mục tiêu nghiên cứu tổng quát, các nhiệm vụ cụ thể cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về ô nhiễm nước và nước thải; phân tích đặc điểm thành phần nguyên liệu chính của ngành bia (nước, malt đại mạch, hoa Houblon, nấm men, gạo) cùng nguồn gốc phát sinh nước thải qua từng công đoạn (nấu - đường hóa, lên men chính/phụ, lọc, bão hòa CO2, chiết bock, đóng chai, vệ sinh CIP). Phân tích tổng quan hiện trạng ngành công nghiệp sản xuất bia trên phạm vi thế giới (xu hướng tiêu thụ tại Châu Á, Châu Phi, cấu trúc thị trường) và tại Việt Nam (lịch sử trên 120 năm, mức tiêu thụ, mạng lưới hơn 350 cơ sở sản xuất). Đi sâu nhận diện các nguồn phát sinh chất thải tại nhà máy bia gồm khí thải (lò hơi đốt than đá phát sinh SO2, NOx, CO, CO2; khí CO2 từ lên men), chất thải rắn (83,5% chất thải hữu cơ như bã malt, bã hoa, men thải; 16,5% chất thải vô cơ như vỏ chai, két nhựa, xỉ than) và nước thải sinh hoạt từ nhà ăn, khu vệ sinh.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là nước thải sinh hoạt trong quá trình sản xuất bia tại công ty; giới hạn phạm vi, địa điểm và thời gian thực hiện (01/2018 - 05/2018). Mô tả chi tiết nội dung khảo sát điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội, quy trình công nghệ, cơ cấu tổ chức quản lý; quy trình thu thập mẫu hiện trường, quy chuẩn áp dụng và phương pháp phân tích mẫu nước thải, mẫu nước ngầm tại Trung tâm Quan trắc và Công nghệ Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực địa và kết quả tính toán, khảo sát tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Thái Nguyên:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
Doanh nghiệp đặt tại số 158 Minh Cầu, phường Phan Đình Phùng, TP. Thái Nguyên. Về địa chất công trình, lớp đất mặt dày 0,3 - 0,5 m (đất sét trộn gạch móng cũ) có lớp phủ bê tông 0,2 m, tiếp giáp tầng đá dày 2 m. Khu vực mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa miền Bắc và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ lưu vực sông Cầu (diện tích lưu vực 6.030 km², chiều dài 288 km, modun dòng chảy trung bình 22 - 24 l/s, tổng lưu lượng nước hàng năm khoảng 4,2 tỷ m³).
| Chỉ tiêu khí hậu |
Giá trị trung bình năm |
Giá trị tháng cao nhất |
Giá trị tháng thấp nhất |
| Nhiệt độ không khí |
23,8 °C |
29,7 °C (Tháng 7) |
11,9 °C (Tháng 1) |
| Độ ẩm không khí |
80,8 % |
90 % (Tháng 3) |
68 % (Tháng 12) |
| Lượng mưa |
1.655,3 mm |
567,8 mm (Tháng 5) |
0,5 mm (Tháng 11) |
| Tốc độ gió |
1,1 m/s |
29 m/s (cực đại) |
- |
2. Đặc điểm tổ chức và quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
- Lịch sử doanh nghiệp: Tiền thân là Xí nghiệp Bánh kẹo Bắc Thái (thành lập năm 1973, hoạt động năm 1975). Năm 1992 sáp nhập thành Xí nghiệp Chế biến Thực phẩm, chuyển đổi sang dây chuyền bia hơi công suất 1.000 lít/ngày; năm 1993 mở rộng lên 3.000 lít/ngày; năm 1994 liên doanh mở rộng sản xuất bia Vicco-ba. Thực hiện Quyết định số 4062/QĐ-UB ngày 31/12/2003 của UBND tỉnh Thái Nguyên, đơn vị chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Thái Nguyên (Giấy ĐKKD số 1703000041).
- Quy mô lao động: Doanh nghiệp có hơn 70 cán bộ công nhân viên (gồm 13 lao động gián tiếp, còn lại là lao động trực tiếp và phụ trợ).
- Kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu năm 2017 tăng 320 triệu đồng so với năm 2016, sản lượng tiêu thụ bia tăng 150.000 lít so với mức 18.600 lít ghi nhận trong năm 2016.
- Thông số kỹ thuật công nghệ:
- Nguyên liệu: Malt đại mạch (nhập khẩu từ Bỉ, Đan Mạch, Pháp, Đông Âu); Hoa Houblon dạng viên và dạng cao (nhập từ Đức, Mỹ, Séc); Gạo thay thế (tỷ lệ phối trộn đến 30%); Nấm men chìm Saccharomyces carlsbergensis (lên men ở 15 - 16 °C).
- Tỷ lệ phối trộn nghiền: Nghiền malt phối trộn nước tỷ lệ 1 malt : 3,5 nước; nghiền gạo nấu cháo phối trộn tỷ lệ 1 gạo : 4 nước.
- Nấu và đường hóa: Nồi cháo nâng nhiệt 90 °C hãm 30 phút, đun sôi 100 °C trong 30 phút. Nồi malt nâng 40 °C hãm 10 phút, trộn dịch cháo nâng lên 50 phút rồi nâng 74 °C hãm 40 phút (thử iot hết màu) và nâng 78 °C chuyển lọc.
- Lọc và nấu hoa: Rửa bã bằng nước ấm 76 °C; đun sôi hoa 80 phút với tỷ lệ bay hơi 8 - 10% (bổ sung cao hoa sau 10 phút sôi, hoa viên sau 60 phút sôi).
- Lắng xoáy và làm lạnh: Lắng xoáy tách cặn nóng 20 phút; hạ nhiệt nhanh từ 90 - 95 °C xuống 10 °C, bổ sung oxy 4 - 6 mg/l và 10% men giống.
- Lên men: Lên men chính ở 8 - 12 °C trong 5 - 7 ngày đến khi độ đường đạt 3 °S (thu hồi khí CO2 sau 24 giờ); lên men phụ ở 1 - 4 °C trong 7 - 14 ngày (thu hồi men sữa tại 5 °C).
- Lọc và bão hòa: Bão hòa CO2 ở nhiệt độ 0 - 10 °C, áp suất 2,5 atm trong 8 - 10 giờ trước khi đóng chai/chiết bom theo nguyên tắc đẳng áp.
3. Hiện trạng sử dụng nước và đặc tính dòng thải
- Cấp nước: Công ty sử dụng nguồn nước cấp từ Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên (chứa tại 2 bể dung tích 500 m³ và 600 m³) và 1 giếng khoan nội bộ dùng tưới cây. Bể nước phòng cháy chữa cháy 280 m³ đảm bảo cấp nước cho 2 đám cháy đồng thời trong 3 giờ.
| STT |
Mục đích sử dụng nước |
Lưu lượng Giai đoạn 1 (m³/ngày) |
Lưu lượng Giai đoạn 2 (m³/ngày) |
| 1 |
Nước sinh hoạt |
9,0 |
10,0 |
| 2 |
Nước tưới cây (giếng khoan) |
6,0 |
6,0 |
| 3 |
Nước cấp lò hơi |
63,2 |
63,2 |
| 4 |
Nước phòng cháy chữa cháy |
280,0 |
280,0 |
| 5 |
Nước phục vụ sản xuất |
812,3 |
2.116,8 |
| 6 |
Nước xử lý khí thải lò hơi |
18,0 |
36,0 |
| Tổng |
Tổng nhu cầu cấp nước |
908,5 |
2.511,0 |
- Phát sinh và tính chất nước thải sinh hoạt: Dựa trên định mức cấp nước 100 lít/người/ngày và hệ số phát thải 80%, lưu lượng nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên và khách hàng phát sinh khoảng 13,5 m³/ngày đêm. Nước thải được thu gom qua 2 bể tự hoại: 1 bể tại khu nhà hàng (dung tích 30 m³) và 1 bể tại khu văn phòng (dung tích 15 m³) trước khi nhập dòng vào hệ thống xử lý tập trung.
| Thông số phân tích |
Đơn vị tính |
Giá trị đo đạc thực tế |
| Độ pH |
- |
6,67 |
| Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) |
mg/l |
768 |
| Nhu cầu oxy hóa học (COD) |
mg/l |
1.280 |
| Chất rắn lơ lửng (TSS) |
mg/l |
80 |
| Tổng Nitơ (Tổng N) |
mg/l |
85 |
| Tổng Photpho (tính theo PO4³⁻) |
mg/l |
35 |
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tổng kết các phát hiện chính về lưu lượng cấp - thoát nước, tải lượng ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng của nước thải sinh hoạt tại doanh nghiệp. Đưa ra các đề xuất về vận hành, bảo dưỡng định kỳ các bể tự hoại và mạng lưới đường ống thoát nước để đảm bảo an toàn môi trường.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã định lượng cụ thể nhu cầu sử dụng nước của Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Thái Nguyên qua hai giai đoạn phát triển (908,5 m³/ngày trong giai đoạn 1 và 2.511 m³/ngày trong giai đoạn 2).
- Xác định được lưu lượng phát sinh nước thải sinh hoạt thực tế của cơ sở là 13,5 m³/ngày đêm, được xử lý phân tán qua hệ thống 2 bể tự hoại có tổng dung tích 45 m³ (bể khu nhà hàng 30 m³, bể khu văn phòng 15 m³).
- Đã khảo sát và công bố số liệu phân tích đặc tính lý hóa của dòng nước thải sinh hoạt trước khi đấu nối: chỉ số BOD5 đạt 768 mg/l, COD đạt 1.280 mg/l, TSS đạt 80 mg/l, Tổng N đạt 85 mg/l, Tổng P đạt 35 mg/l và giá trị pH đạt 6,67.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tiếp tục thực hiện nghiêm ngặt quy trình thu gom 100% lượng nước thải sinh hoạt phát sinh, xử lý sơ bộ qua bể tự hoại đúng kỹ thuật, không để nước thải chưa qua xử lý rò rỉ hoặc xả trực tiếp ra ngoài môi trường.
- Dẫn dòng nước thải sau xử lý sơ bộ qua các bể phốt vào mạng lưới thoát nước chung của nhà máy và đấu nối ra cống thoát nước khu vực gần cổng công ty.
- Tận thu, tái sử dụng các nguồn thải có thể thu hồi: khí CO2 thu hồi từ tank lên men được nén phục vụ bão hòa bia và đóng bình thương phẩm; bã malt và bã hoa (chiếm 83,5% chất thải rắn) được thu qua cyclon để bán cho người dân làm thức ăn chăn nuôi; men bia được làm sạch, ép khô tái sử dụng hoặc xuất bán.
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ sơ đồ công nghệ sản xuất bia và cân bằng cấp thoát nước tại một nhà máy bia quy mô địa phương; thiết lập bộ dữ liệu thực nghiệm về đặc tính nước thải sinh hoạt và nước ngầm tại cơ sở làm căn cứ cho việc quản lý môi trường tại chỗ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Số lượng mẫu nước phân tích trực tiếp còn hạn chế (01 mẫu nước thải sinh hoạt sau xử lý tại điểm xả NTSX-6.06-1 và 01 mẫu nước ngầm tại điểm NN-6.06-1). Thời gian lấy mẫu tập trung vào một thời điểm buổi sáng, chưa phản ánh đầy đủ biến động nồng độ chất ô nhiễm theo mùa vụ sản xuất (mùa cao điểm mùa hè so với mùa khô lạnh).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng tần suất quan trắc định kỳ theo từng quý; lấy mẫu đánh giá chi tiết thêm dòng nước thải sản xuất ở từng công đoạn riêng biệt (nước ngâm rửa chai có kiềm, nước rửa bồn lên men có xác men) để xây dựng giải pháp xử lý kết hợp tối ưu giữa nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:
- Sinh viên và học viên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình công nghệ chế biến bia (các thông số nhiệt độ, tỷ lệ phối liệu, thời gian lên men, định mức dùng nước) và quy trình điều tra, quan trắc môi trường thực tế tại cơ sở công nghiệp.
- Kỹ sư quản lý môi trường tại các nhà máy chế biến thực phẩm: Tham khảo phương pháp tính toán định mức cấp thoát nước, kích thước bể tự hoại xử lý sơ bộ (khu nhà hàng, văn phòng) và đặc tính tải lượng ô nhiễm hữu cơ (BOD, COD, N, P) đặc thù của ngành đồ uống lên men.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiền thân và quá trình chuyển đổi của Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Thái Nguyên diễn ra như thế nào?
Doanh nghiệp có tiền thân là Xí nghiệp Bánh kẹo Bắc Thái thành lập năm 1973 (hoạt động năm 1975). Năm 1992 sáp nhập với Xí nghiệp Nước chấm thành Xí nghiệp Chế biến Thực phẩm và bắt đầu sản xuất bia hơi công suất 1.000 lít/ngày, sau đó nâng lên 3.000 lít/ngày (1993). Năm 1994, xí nghiệp liên doanh với Công ty Than nội địa phát triển thương hiệu bia Vicco-ba. Đến ngày 31/12/2003, doanh nghiệp cổ phần hóa 100% vốn cổ đông theo Quyết định số 4062/QĐ-UB của UBND tỉnh Thái Nguyên và đổi tên thành Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Thái Nguyên.
2. Tổng nhu cầu sử dụng nước của nhà máy trong các giai đoạn phát triển là bao nhiêu?
Tổng nhu cầu dùng nước của công ty là 908,5 m³/ngày trong giai đoạn 1 và tăng lên 2.511 m³/ngày trong giai đoạn 2. Trong đó, nước phục vụ sản xuất chiếm tỷ trọng lớn nhất (812,3 m³/ngày ở giai đoạn 1 và 2.116,8 m³/ngày ở giai đoạn 2), bên cạnh các nhu cầu cho sinh hoạt (9 - 10 m³/ngày), cấp lò hơi (63,2 m³/ngày), tưới cây (6 m³/ngày từ giếng khoan) và xử lý khí thải lò hơi (18 - 36 m³/ngày).
3. Lưu lượng và phương thức thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tại công ty được thiết kế ra sao?
Lưu lượng nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên và khách hàng phát sinh ước tính khoảng 13,5 m³/ngày đêm (tính theo định mức 100 lít/người/ngày và hệ số thoát nước 80%). Toàn bộ lượng nước thải này được thu gom vào 2 bể tự hoại: 1 bể dung tích 30 m³ tại khu vực nhà hàng và 1 bể dung tích 15 m³ tại khu vực văn phòng để xử lý sơ bộ trước khi dẫn vào hệ thống thoát nước chung.
4. Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt của công ty ghi nhận những thông số nào?
Kết quả phân tích mẫu do Trung tâm Quan trắc và Công nghệ Môi trường tỉnh Thái Nguyên thực hiện ghi nhận: BOD5 đạt 768 mg/l; COD đạt 1.280 mg/l; TSS đạt 80 mg/l; Tổng Nitơ đạt 85 mg/l; Tổng Photpho (theo PO4³⁻) đạt 35 mg/l và độ pH đạt mức 6,67.
5. Vị trí và tọa độ các điểm quan trắc lấy mẫu thực địa trong khóa luận được đặt ở đâu?
Tác giả bố trí 2 điểm quan trắc:
- Điểm xả nước thải sau hệ thống xử lý (Ký hiệu NTSX-6.06-1): Tọa độ Kinh độ 2387543, Vĩ độ 0431266.
- Giếng khoan trong khuôn viên công ty (Ký hiệu NN-6.06-1): Tọa độ Kinh độ 2387519, Vĩ độ 0431261.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đôn Văn Nam đã phản ánh chi tiết thực trạng sử dụng tài nguyên nước và đặc tính phát sinh nước thải sinh hoạt tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Thái Nguyên. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực nghiệm và khảo sát dây chuyền sản xuất bia Vicoba, đề tài đã làm rõ các thông số ô nhiễm hữu cơ đặc trưng cùng lưu lượng xả thải 13,5 m³/ngày đêm qua hệ thống bể tự hoại. Các giải pháp quản lý, thu gom và tận thu phụ phẩm được trình bày cung cấp cơ sở dữ liệu kỹ thuật hữu ích phục vụ công tác giám sát môi trường tại cơ sở.