Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống ngân hàng thương mại, các loại hình rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro thanh khoản thường chỉ khu biệt trong một số quy trình hoặc bộ phận nghiệp vụ xác định. Ngược lại, rủi ro hoạt động (RRHĐ) lại tiềm ẩn và hiện diện trong toàn bộ các khâu, sản phẩm và giao dịch hàng ngày của một tổ chức tín dụng. Thực tiễn hoạt động tài chính quốc tế và trong nước ghi nhận nhiều biến cố rủi ro hoạt động gây tổn thất tài chính và ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín, điển hình như vụ việc tạo lập hơn 3,5 triệu tài khoản giả mạo tại ngân hàng Wells Fargo (Hoa Kỳ) năm 2016, hay các vụ việc tiền gửi của khách hàng bị thất thoát tại một số ngân hàng thương mại Việt Nam (Vietcombank, VIB, ANZ, VPBank, SCB) trong giai đoạn tháng 8 và tháng 9 năm 2016.
Trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và áp lực gia tăng từ các chuẩn mực an toàn vốn, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được xác định là một trong những đơn vị tiên phong triển khai ứng dụng các quy định về quản trị rủi ro hoạt động theo thông lệ quốc tế. Mặc dù bộ máy điều hành và nhân sự BIDV đã nhận thức được vai trò của quản trị rủi ro hoạt động, thực tiễn triển khai tại ngân hàng vẫn bộc lộ những tồn tại, hạn chế về công cụ kiểm soát, ý thức báo cáo sai sót và các vụ việc phát sinh tổn thất.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hải thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về rủi ro hoạt động và công tác quản trị rủi ro hoạt động tại các ngân hàng thương mại.
- Tìm hiểu kinh nghiệm thực tế về quản trị rủi ro hoạt động tại một số ngân hàng trên thế giới (điển hình là các ngân hàng thương mại Đức) và tại Việt Nam (VietinBank, Vietcombank), từ đó rút ra bài học kinh nghiệm.
- Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro hoạt động và công tác quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) giai đoạn 2015 – 2017.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro hoạt động tại BIDV trong thời gian tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình rủi ro hoạt động và công tác quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu tại BIDV trên phạm vi toàn hệ thống và liên hệ với các đơn vị tác nghiệp, chi nhánh trực thuộc.
- Về thời gian: Tập trung thu thập, xử lý dữ liệu và đánh giá thực trạng trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017 (có kết hợp số liệu thống kê chuỗi sai lỗi giai đoạn 2013 – 2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa, chuẩn mực và văn bản hướng dẫn quốc tế:
- Khái niệm và phân loại rủi ro hoạt động: Khóa luận sử dụng định nghĩa của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS - Basel II, 2004), định nghĩa rủi ro hoạt động là nguy cơ tổn thất xuất phát từ con người, hệ thống, quy trình nội bộ bị lỗi hoặc không phù hợp, hoặc do các sự kiện bên ngoài tác động (bao gồm rủi ro pháp lý, nhưng loại trừ rủi ro danh tiếng và rủi ro chiến lược). Bên cạnh đó, tác giả tham chiếu định nghĩa rủi ro hoạt động của tổ chức tài chính JP Morgan Chase.
- Phân loại sự kiện rủi ro hoạt động theo Basel II: Gồm 7 nhóm sự kiện chính: (1) Gian lận nội bộ; (2) Gian lận từ bên ngoài; (3) An toàn sức khỏe và các nguyên tắc nơi lao động; (4) Khách hàng, sản phẩm và các thông lệ kinh doanh; (5) Thiệt hại về tài sản; (6) Gián đoạn hoạt động kinh doanh và lỗi hệ thống; (7) Vận hành và quy trình tác nghiệp.
- Khung quản trị và công cụ đo lường: Tác giả áp dụng Khung quản trị rủi ro hoạt động của Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) và Thỏa ước quốc tế về đo lường vốn và chuẩn mực vốn của Ủy ban Basel (BCBS, 11/2005; BCBS, 2011; BCBS, 2015). Các công cụ quản trị rủi ro được đề cập gồm: Tự đánh giá rủi ro và kiểm soát (RCSA - Risk and Control Self Assessment), Thu thập dữ liệu tổn thất (LDC - Loss Data Collection), Chỉ số rủi ro chính (KRI - Key Risk Indicators) và Kế hoạch duy trì hoạt động kinh doanh liên tục (BCP - Business Continuity Plan).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo thường niên của BIDV giai đoạn 2014 – 2017, Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán của BIDV các năm 2014, 2015, 2016, 2017; Báo cáo thực trạng rủi ro hoạt động các năm 2015, 2016, 2017 do BIDV ban hành; số liệu từ Chi nhánh Ngọc Khánh Hà Nội; cùng các bài nghiên cứu đăng tải trên Tạp chí Ngân hàng, Tạp chí Tài chính, Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ.
- Phương pháp thống kê mô tả, so sánh và đối chiếu: Phân tích biến động của các chỉ tiêu tài chính (tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, huy động vốn, dư nợ tín dụng) và các chỉ tiêu rủi ro hoạt động (số lượng sự cố, phân loại sự cố rủi ro, số lượng sai lỗi tác nghiệp do chi nhánh tự theo dõi, số lỗi phát hiện qua hệ thống giao dịch nghi ngờ) qua các năm 2015, 2016 và 2017 nhằm tìm ra nguyên nhân và quy luật biến động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về rủi ro hoạt động và quản trị rủi ro hoạt động tại các ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về rủi ro hoạt động. Tác giả phân tích tính chất đặc thù của rủi ro hoạt động: có thể xảy ra ở mọi thời điểm, mọi bộ phận nghiệp vụ, với hai nhóm tần suất và mức độ: nhóm tần suất xuất hiện cao nhưng mức thiệt hại nhỏ (các sai sót, nhầm lẫn tác nghiệp thông thường) và nhóm tần suất xuất hiện thấp nhưng mức thiệt hại lớn (có thể đe dọa sự tồn vong của ngân hàng). Các nguyên nhân cốt lõi gây ra rủi ro hoạt động được chia làm hai nhóm: nguyên nhân bên trong (con người, quy trình nghiệp vụ, hệ thống công nghệ thông tin và hệ thống Core Banking) và nguyên nhân bên ngoài (gian lận, lừa đảo từ bên thứ ba, sự cố tự nhiên/thiên tai, sự thay đổi của môi trường pháp lý).
Quy trình quản trị rủi ro hoạt động theo chuẩn mực Basel II được tác giả phân tích qua 4 bước khép kín:
- Xác định, nhận diện rủi ro: Nhận diện theo 7 nhóm dấu hiệu rủi ro (mô hình tổ chức/nhân sự, quy trình nghiệp vụ, gian lận nội bộ, gian lận bên ngoài, quá trình tác nghiệp, hệ thống công nghệ thông tin, thiệt hại tài sản) và sử dụng công cụ LDC.
- Đánh giá, đo lường rủi ro: Sử dụng phương pháp định tính (cho rủi ro tổ chức, nhân sự, quy trình) và phương pháp định lượng (xác suất xảy ra, tổn thất tài chính cụ thể từ dữ liệu thống kê để tính chi phí vốn tối thiểu).
- Kiểm soát và giảm thiểu rủi ro: Áp dụng công cụ RCSA, duy trì kế hoạch kinh doanh liên tục (BCP) và cân đối chi phí kiểm soát so với mức độ chấp nhận rủi ro.
- Giám sát và báo cáo rủi ro: Thiết lập kênh báo cáo định kỳ theo các cấp thông qua Báo cáo sự cố rủi ro hoạt động, Báo cáo sai/lỗi, Báo cáo giao dịch nghi ngờ.
Trong phần nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn, tác giả phân tích mô hình "Ngôi đền rủi ro hoạt động" tại các NHTM Đức với 3 trụ cột: Tập hợp dữ liệu tổn thất, Đánh giá đo lường qua KRI (sử dụng 3 ngưỡng màu tham chiếu: xanh - rủi ro thấp, vàng - rủi ro trung bình, đỏ - rủi ro cao) và Xây dựng 22 kịch bản rủi ro chuẩn dựa trên 7 nhóm biến cố chính. Tại Việt Nam, tác giả nghiên cứu mô hình của VietinBank (áp dụng mô hình 3 tuyến kiểm soát, triển khai bộ 3 công cụ LDC - RCSA - KRI, hệ thống Risk Profile, thành lập Ủy ban sản phẩm cấp Tổng Giám đốc) và Vietcombank (áp dụng Basel II từ năm 2012 qua tư vấn của Oliver Wyman; triển khai Khung Quản trị rủi ro gian lận toàn diện cùng PwC năm 2016 trên hai mảng trọng yếu là Tín dụng doanh nghiệp và Tín dụng bán lẻ). Từ đó, tác giả đúc kết 4 bài học cho các NHTM Việt Nam: hoàn thiện chiến lược và cấu trúc tổ chức; xây dựng văn hóa rủi ro thông qua đào tạo phân tầng; áp dụng các công cụ đo lường hiện đại (KRI, kịch bản); và kiểm soát chặt chẽ 4 nguồn rủi ro (con người, quy trình, hệ thống, bên ngoài).
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro hoạt động tại BIDV
Chương 2 đi sâu phân tích thực tế tình hình kinh doanh và công tác quản trị rủi ro hoạt động tại BIDV trong giai đoạn 2015 – 2017. Về vị thế kinh doanh, tính đến ngày 31/12/2017, BIDV là ngân hàng có quy mô tổng tài sản lớn nhất trong khối các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, đạt hơn 1,2 triệu tỷ đồng, vượt qua VietinBank (1,09 triệu tỷ đồng) và Vietcombank (1,03 triệu tỷ đồng).
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Tổng tài sản (tỷ đồng) |
650.340 |
850.670 |
1.006.378 |
1.202.284 |
| Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) |
33.271 |
42.335 |
44.112 |
48.834 |
| Tổng vốn huy động (tỷ đồng) |
- |
793.000 |
940.020 |
1.106.517 |
| Dư nợ tín dụng (tỷ đồng) |
- |
598.434 |
723.697 |
862.604 |
Quy mô huy động vốn của BIDV năm 2017 tăng 39,54% so với năm 2015, trong đó tiền gửi tổ chức kinh tế và dân cư đạt 934.111 tỷ đồng (chiếm 12,5% thị phần toàn ngành). Dư nợ tín dụng tăng 44,14% sau 2 năm, chiếm 13,12% quy mô tín dụng toàn ngành vào năm 2017, trong đó tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân (238.526 tỷ đồng, tăng 33%) và phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa (220.561 tỷ đồng, tăng 31%).
Tuy nhiên, song hành với sự tăng trưởng về quy mô kinh doanh, tình hình rủi ro hoạt động tại BIDV diễn biến phức tạp:
- Thực trạng sự cố và tổn thất: Năm 2016, số lượng sự cố rủi ro hoạt động tăng đột biến so với năm 2015. Năm 2017, toàn hệ thống BIDV ghi nhận 49 sự cố rủi ro hoạt động; riêng quý IV/2017 phát sinh 10 sự cố (tập trung ở mảng nghiệp vụ Thẻ). Tổng giá trị thiệt hại tài chính ước tính đến ngày 29/12/2017 là khoảng 6,7 tỷ đồng.
- Thực trạng sai, lỗi tác nghiệp: Khóa luận thống kê số lượng sai lỗi do các chi nhánh BIDV tự theo dõi và phát hiện qua các năm:
| Năm |
2013 |
2014 |
2015 |
2016 |
2017 |
| Số lượng sai lỗi chi nhánh tự phát hiện |
34.122 |
29.294 |
22.907 |
22.314 |
23.470 |
Năm 2016, toàn hệ thống BIDV ghi nhận tổng cộng 321.740 trường hợp sai lỗi (bao gồm 298.868 trường hợp phát hiện qua rà soát báo cáo giao dịch nghi ngờ và 22.872 trường hợp do đơn vị tự phát hiện), giảm 7,1% so với năm 2015. Đến năm 2017, số lượng lỗi tự phát hiện tăng nhẹ 5,12% so với 2016, phản ánh một phần nguyên nhân do cán bộ thực hiện thao tác sai và lỗi hệ thống công nghệ thông tin.
- Rủi ro gian lận bên ngoài: Tập trung chủ yếu vào dịch vụ thẻ và máy giao dịch tự động ATM. Trong quý IV/2016, hệ thống phát hiện 128 thẻ ghi nợ nội địa nghi ngờ bị đánh cắp thông tin tại 02 mã máy ATM (551013 và 998121). Cuối năm 2016, BIDV tiếp nhận 02 khiếu nại về giao dịch rút tiền không do khách hàng thực hiện bằng thủ đoạn sử dụng thẻ trắng rút tiền lúc nửa đêm đến rạng sáng tại nhiều cây ATM khác nhau để trục lợi hạn mức ngày, giá trị thiệt hại khoảng 140 triệu đồng. Năm 2017 ghi nhận 28 sự cố rủi ro hoạt động liên quan đến mảng thẻ. Ngoài ra, tội phạm làm giả chứng từ diễn biến phức tạp: năm 2015 phát hiện 3 trường hợp, năm 2016 phát hiện 11 trường hợp làm giả chứng từ (sao kê giả, sổ tiết kiệm giả chất liệu và chữ ký, thư bảo lãnh giả, giấy xác nhận số dư tiền gửi giả có số dư khống lớn hơn thực tế nhiều lần).
- Rủi ro nội bộ và con người: Năm 2016 phát sinh 05 sự cố, năm 2017 tăng lên 08 sự cố do lỗi tác nghiệp của cán bộ, bao gồm việc giao dịch viên hủy bút toán sai quy định gây khiếu nại và sự cố tràn số dư liên quan đến điện chuyển tiền làm sai lệch số dư tài khoản khách hàng.
Đánh giá chung, BIDV đã bước đầu thiết lập được khung chính sách và phân định cơ cấu quản trị rủi ro hoạt động theo khối nghiệp vụ. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn còn tồn tại các hạn chế: ý thức báo cáo của các chi nhánh chưa chủ động, một số vụ việc báo cáo chậm trễ lên Trụ sở chính; hệ thống phần mềm quản trị rủi ro chuyên biệt chưa hoàn thiện; năng lực nhận diện rủi ro của cán bộ cấp cơ sở còn chưa đồng đều.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro hoạt động tại BIDV
Dựa trên định hướng phát triển của BIDV là gắn tăng trưởng kinh doanh với an toàn vốn và tiệm cận các nguyên tắc của Basel II, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Cải tiến hệ thống quy trình, văn bản nghiệp vụ: Định kỳ rà soát các quy chế, quy trình tác nghiệp tại các bộ phận; loại bỏ các quy định chồng chéo, mâu thuẫn gây khó khăn cho việc xử lý giao dịch; lấp các kẽ hở pháp lý nhằm ngăn chặn kẻ xấu lợi dụng lừa đảo.
- Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin chuyên biệt cho công tác quản trị rủi ro hoạt động: Đầu tư phần mềm chuyên dụng để thu thập dữ liệu tổn thất (LDC) tự động, theo dõi các chỉ số cảnh báo sớm (KRI) trên toàn hệ thống thay vì phụ thuộc quá nhiều vào rà soát thủ công, nâng cấp bảo mật hệ thống thanh toán thẻ và ATM.
- Tăng cường đào tạo chuyên môn và nâng cao nhận thức văn hóa rủi ro: Triển khai các chương trình đào tạo phân tầng từ trên xuống (cán bộ quản lý chi nhánh, lãnh đạo phòng) đến cán bộ trực tiếp tác nghiệp; đưa nội dung quản trị rủi ro hoạt động vào hệ thống e-learning dành cho nhân viên mới; làm rõ trách nhiệm quản trị rủi ro trong bản mô tả công việc của từng chức danh.
- Tăng cường kiểm soát gian lận và sai phạm nội bộ: Thiết lập cơ chế kiểm soát chéo giữa các bộ phận tác nghiệp và bộ phận quản trị rủi ro; quản lý nghiêm ngặt quyền hạn phê duyệt giao dịch trên hệ thống Core Banking (nhất là các bút toán hủy hoặc điều chỉnh sai sót); áp dụng chế tài kỷ luật nghiêm minh đối với các hành vi giấu lỗi hoặc báo cáo chậm trễ.
- Các giải pháp hỗ trợ khác: Hoàn thiện kế hoạch duy trì kinh doanh liên tục (BCP); chủ động chia sẻ thông tin dữ liệu về gian lận và thủ đoạn tội phạm mới với Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng bạn.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực chứng: Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh quản trị rủi ro hoạt động tại BIDV giai đoạn 2015 – 2017 bằng hệ thống số liệu cụ thể: quy mô tổng tài sản (1.202.284 tỷ đồng năm 2017), vốn chủ sở hữu (48.834 tỷ đồng năm 2017), dư nợ tín dụng (862.604 tỷ đồng), số lượng 49 sự cố rủi ro hoạt động trong năm 2017 gây tổn thất tài chính ước tính 6,7 tỷ đồng; số lượng sai lỗi chi nhánh tự phát hiện (duy trì mức 22.000 – 23.000 lỗi/năm trên tổng số hơn 320.000 lỗi toàn hệ thống năm 2016).
- Hệ thống hóa các trường hợp rủi ro điển hình: Khóa luận ghi nhận và mô tả chi tiết các thủ đoạn gian lận bên ngoài tại BIDV, bao gồm 128 thẻ nội địa nghi lộ thông tin tại 2 cây ATM trong quý IV/2016, 2 vụ rút tiền thẻ trắng 140 triệu đồng vào ban đêm, cùng 11 vụ việc làm giả giấy tờ ngân hàng (sổ tiết kiệm giả, bảo lãnh giả, xác nhận số dư tiền gửi khống).
- Đóng góp về mặt giải pháp và học thuật: Tác giả đã vận dụng Khung quản trị rủi ro của IFC để xem xét công tác quản trị rủi ro hoạt động tại BIDV một cách có hệ thống, khắc phục được hạn chế của một số đề tài trước đó vốn chỉ tập trung vào một chi nhánh đơn lẻ (như nghiên cứu tại CN Hà Thành năm 2017) hoặc thuần túy phân tích lý thuyết chung cho toàn ngành mà thiếu dữ liệu kiểm chứng sâu tại một ngân hàng cụ thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận: Số liệu về sự cố rủi ro hoạt động và tổn thất tài chính chủ yếu được tổng hợp theo các báo cáo rủi ro định kỳ của BIDV giai đoạn 2015 – 2017; chưa lượng hóa được đầy đủ mức vốn yêu cầu tối thiểu cho rủi ro hoạt động theo các mô hình tiếp cận nâng cao (Advanced Measurement Approach - AMA) của Basel II do hạn chế về nguồn dữ liệu lịch sử tổn thất. Khóa luận chưa đi sâu khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng hoặc mức độ am hiểu quy trình của cán bộ tại toàn bộ các chi nhánh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc xây dựng cơ sở dữ liệu tổn thất toàn diện (LDC) để triển khai phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn (Standardised Approach - SA) hoặc phương pháp đo lường nâng cao theo Hiệp ước Basel II/Basel III cho toàn bộ hệ thống NHTM Việt Nam; nghiên cứu sâu các kịch bản kiểm thử sức chịu tải (stress testing) đối với rủi ro hoạt động ngân hàng số.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Ngân hàng thương mại, Quản trị rủi ro tài chính khi thực hiện các đề tài khóa luận, luận văn về rủi ro tác nghiệp và an toàn hệ thống ngân hàng.
- Cán bộ làm việc tại Khối Quản trị rủi ro, Khối Tác nghiệp, Trung tâm Thẻ và bộ phận Kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng thương mại: có thể tham khảo phương pháp nhận diện dấu hiệu rủi ro, phân loại sự cố thẻ/ATM và kinh nghiệm triển khai 3 tuyến kiểm soát từ thực tiễn BIDV, VietinBank và Vietcombank.
- Phần đáng tham khảo nhất của công trình là Chương 2, nơi tác giả cung cấp chuỗi số liệu thực tế về các vụ việc giả mạo chứng từ, số lượng sai lỗi tác nghiệp và các rủi ro phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống ngân hàng tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong năm 2017, hệ thống BIDV ghi nhận bao nhiêu sự cố rủi ro hoạt động và ước tính thiệt hại tài chính là bao nhiêu?
Theo số liệu Báo cáo thực trạng rủi ro hoạt động năm 2017 của BIDV được trích dẫn trong khóa luận, toàn hệ thống đã phát hiện 49 sự cố rủi ro hoạt động (trong đó có 10 sự cố báo cáo trong quý IV/2017 tập trung ở nghiệp vụ Thẻ). Tổng giá trị tổn thất tài chính ước tính đến thời điểm ngày 29/12/2017 là 6,7 tỷ đồng.
2. Rủi ro gian lận bên ngoài liên quan đến mảng Thẻ và ATM tại BIDV giai đoạn 2016 – 2017 diễn ra dưới những hình thức nào?
Trong quý IV/2016, có 128 thẻ ghi nợ nội địa nghi ngờ bị đánh cắp thông tin tại 2 mã máy ATM 551013 và 998121; cuối năm 2016 phát sinh 2 vụ rút tiền bằng thẻ trắng giả mạo tại các ATM vào ban đêm đến rạng sáng với thiệt hại khoảng 140 triệu đồng; và 1 vụ kẻ gian dùng gậy đập phá làm hỏng máy ATM. Đến năm 2017, toàn hệ thống ghi nhận 28 sự cố rủi ro hoạt động liên quan đến nghiệp vụ Thẻ.
3. Khóa luận phân tích mô hình quản trị rủi ro hoạt động của các NHTM Đức với công cụ và quy trình cụ thể nào?
Khóa luận phân tích mô hình "Ngôi đền rủi ro hoạt động" của các NHTM Đức gồm 3 bước: (1) Tập hợp dữ liệu tổn thất (LDC) từ các sự cố; (2) Đánh giá đo lường qua các chỉ số rủi ro chính (KRI) theo 3 ngưỡng màu tham chiếu (xanh - thấp, vàng - trung bình, đỏ - cao); và (3) Xây dựng 22 kịch bản rủi ro chuẩn dựa trên 7 nhóm biến cố chính để thiết lập chốt kiểm soát và phương án dự phòng.
4. Khóa luận ghi nhận các hành vi làm giả hồ sơ, chứng từ từ bên ngoài tại BIDV trong năm 2016 gồm những vụ việc nào?
Năm 2016 ghi nhận 11 trường hợp làm giả chứng từ, hồ sơ gồm: khách hàng làm giả bản sao kê tài khoản BIDV; làm giả Sổ tiết kiệm BIDV (logo và hình thức giống thật nhưng chất liệu giấy, chữ ký người có thẩm quyền và tên đơn vị phát hành không đúng); làm giả Thư bảo lãnh của BIDV; và làm giả Giấy xác nhận số dư tiền gửi với số dư khống lớn hơn gấp nhiều lần so với số dư thực tế. Các vụ việc này đã được cán bộ BIDV phát hiện và ngăn chặn kịp thời, chưa gây thiệt hại vốn.
5. Điểm mới của đề tài so với các công trình nghiên cứu đi trước được tác giả nêu ra là gì?
Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây thường nghiên cứu trên phạm vi quá rộng (toàn hệ thống NHTM nhưng thiếu giải pháp sâu) hoặc quá hẹp (chỉ trong phạm vi 1 chi nhánh như CN Hà Thành và phụ thuộc vào quy định nội bộ của BIDV mà thiếu đối chiếu chuẩn mực quốc tế). Điểm mới của khóa luận là tiếp cận công tác quản trị rủi ro hoạt động theo Khung quản trị rủi ro của IFC kết hợp với thông lệ Basel II, phân tích toàn diện trên phạm vi toàn hệ thống BIDV qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2017.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hải đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro hoạt động và quản trị rủi ro hoạt động theo chuẩn mực Basel II và kinh nghiệm quốc tế. Thông qua chuỗi dữ liệu thực chứng giai đoạn 2015 – 2017, nghiên cứu đã phản ánh toàn diện thực trạng rủi ro hoạt động tại BIDV, từ các sự cố gian lận thẻ, ATM, giả mạo chứng từ đến những sai sót tác nghiệp nội bộ. Các nhóm giải pháp hoàn thiện về quy trình, công nghệ thông tin chuyên biệt và văn hóa kiểm soát rủi ro được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao năng lực quản trị rủi ro hoạt động tại BIDV trong tiến trình hội nhập tài chính quốc tế.