Tổng quan nghiên cứu

Phát triển kinh tế thanh niên là động lực chiến lược thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội tại các địa bàn miền núi, biên giới. Tỉnh Lạng Sơn hiện có 185.366 thanh niên trong độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi, chiếm khoảng 24,9% dân số toàn tỉnh, trong đó tỷ lệ thanh niên là đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 80%. Đây là lực lượng lao động dồi dào, đóng vai trò xung kích trong phong trào xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, thực trạng tạo việc làm và hỗ trợ thanh niên lập nghiệp tại tỉnh còn đối mặt với nhiều rào cản lớn: hoạt động sản xuất kinh doanh phần lớn mang tính tự phát, quy mô hộ gia đình manh mún, thiếu tính bền vững và chưa hình thành được chuỗi giá trị liên kết chặt chẽ theo mô hình 4 nhà. Hệ quả là một bộ phận đáng kể thanh niên nông thôn phải rời quê hương, di chuyển đến các khu công nghiệp ngoại tỉnh hoặc xuất cảnh lao động không chính thức qua biên giới Trung Quốc. Nhằm giải quyết triệt để nút thắt này, luận văn tập trung đánh giá toàn diện thực trạng các chính sách, phong trào và mô hình hỗ trợ thanh niên phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 - 2018. Trên cơ sở đó, nghiên cứu xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2019 - 2022 nhằm nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng khả năng tiếp cận vốn vay ưu đãi và bảo đảm đầu ra cho sản phẩm. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả chính sách, hướng tới mục tiêu tăng trưởng tối thiểu 15% số mô hình kinh tế thanh niên làm ăn có lãi và giảm tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi trẻ xuống dưới 3,5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế nguồn nhân lực và quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí tiên phong của thế hệ trẻ trong phát triển lực lượng sản xuất. Nghiên cứu tích hợp mô hình liên kết chuỗi giá trị 4 nhà gồm Nhà nước, Nhà khoa học, Nhà nông và Doanh nghiệp nhằm tạo lập hệ sinh thái hỗ trợ toàn diện cho thanh niên khởi nghiệp. Khung lý thuyết này vận dụng 4 khái niệm then chốt: tạo việc làm thanh niên, hỗ trợ vốn tín dụng chính sách, chuyển giao công nghệ sản xuất và năng lực khởi nghiệp nông thôn. Các mô hình lý thuyết chỉ ra rằng việc kết hợp tư liệu sản xuất với sức lao động có trình độ là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy năng suất và nâng cao thu nhập ổn định cho người lao động trẻ.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2018 từ báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Tỉnh đoàn Lạng Sơn, Cục Thống kê và Ngân hàng Chính sách Xã hội. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát với quy mô cỡ mẫu gồm 350 thanh niên nông thôn và 45 cán bộ Đoàn cơ sở tại 5 huyện trọng điểm: Chi Lăng, Hữu Lũng, Cao Lộc, Lộc Bình và Văn Lãng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả vùng thấp lẫn vùng biên giới khó khăn. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu và phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia kinh tế. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan bức tranh thực tiễn, phân tích sâu các mối tương quan định lượng giữa chính sách hỗ trợ với năng lực tự tạo việc làm của thanh niên. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, khảo sát thực địa và xử lý dữ liệu được hoàn thành trong khung thời gian 24 tháng từ năm 2017 đến năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng giai đoạn 2014 - 2018 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nguồn vốn tín dụng chính sách ưu đãi ủy thác qua Đoàn thanh niên và Quỹ quốc gia giải quyết việc làm (kênh 120) đạt mức tăng trưởng dư nợ bình quân 8,5%/năm, tuy nhiên hạn mức vay phổ biến chỉ từ 30 đến 50 triệu đồng/hộ, chỉ đáp ứng được khoảng 35% nhu cầu vốn thực tế để mở rộng sản xuất quy mô trang trại.

Thứ hai, cơ cấu kinh tế thanh niên chuyển dịch chậm khi có tới 72,4% mô hình tập trung vào nông nghiệp truyền thống; tỷ lệ mô hình áp dụng công nghệ cao hoặc chế biến sâu chỉ chiếm 11,2%, dẫn đến giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nông sản còn thấp.

Thứ ba, công tác đào tạo nghề và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật chưa đồng đều, tỷ lệ thanh niên dân tộc thiểu số tại các xã vùng sâu tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật chỉ đạt 22,8%, trong khi tỷ lệ lao động trẻ qua đào tạo nghề toàn tỉnh mới đạt khoảng 18%.

Thứ tư, mối liên kết tiêu thụ sản phẩm giữa thanh niên và doanh nghiệp còn lỏng lẻo, có trên 65% sản phẩm đầu ra phụ thuộc hoàn toàn vào thương lái, gây rủi ro lớn khi thị trường biên mậu biến động.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên bắt nguồn từ trình độ chuyên môn kinh tế của đội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở còn hạn chế, chưa đủ năng lực tư vấn xây dựng dự án kinh doanh khả thi. Địa hình miền núi hiểm trở và nguồn vốn ngân sách địa phương hạn hẹp cũng là rào cản lớn đối với việc mở rộng tín dụng. Khi so sánh với bài học từ tỉnh Hà Tĩnh (bình quân mỗi năm tạo việc làm cho 2,5 - 3 vạn lao động và huy động vốn ủy thác qua Đoàn đạt trên 21 tỷ đồng) hay mô hình công nghiệp hóa tại Bình Dương, Lạng Sơn bộc lộ khoảng cách lớn về tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng (Stacked Column Chart) so sánh cơ cấu ngành nghề của thanh niên theo từng năm và bảng tổng hợp 5 nhóm chỉ tiêu việc làm theo các độ tuổi 16-22 và 23-30. Việc trực quan hóa này giúp các nhà quản lý thấy rõ sự chênh lệch thu nhập giữa các vùng kinh tế trong tỉnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp đột phá:

  1. Mở rộng hạn mức và đa dạng hóa nguồn vốn tín dụng chính sách: Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh Lạng Sơn phối hợp Tỉnh đoàn nâng hạn mức cho vay tối đa từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm lên 100 - 200 triệu đồng/mô hình, phấn đấu nâng tổng dư nợ cho vay thanh niên tăng trưởng 12-15%/năm trong giai đoạn 2019 - 2022.
  2. Đổi mới nội dung và phương thức đào tạo nghề theo địa chỉ: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các cơ sở dạy nghề tổ chức tối thiểu 40 lớp chuyển giao khoa học kỹ thuật/năm, ưu tiên công nghệ chế biến và tiêu chuẩn VietGAP, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ thanh niên nông thôn qua đào tạo lên 35% trước quý IV/2022.
  3. Phát triển mô hình hợp tác xã thanh niên và liên kết chuỗi giá trị: Ban Thường vụ Tỉnh đoàn phối hợp Sở Công Thương và Sở Nông nghiệp & PTNT thành lập ít nhất 15 hợp tác xã hoặc tổ hợp tác thanh niên tại 11 huyện, thành phố; ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm đạt tối thiểu 70% sản lượng đầu ra cho các sản phẩm chủ lực như hồi, quế, na Chi Lăng trước năm 2022.
  4. Thiết lập hệ thống thông tin thị trường và hỗ trợ xúc tiến thương mại số: Trung tâm Dịch vụ việc làm thanh niên tỉnh chủ trì xây dựng cổng dữ liệu việc làm trực tuyến và nhân rộng mô hình bảng tin khởi nghiệp, cung cấp thông tin hướng nghiệp định kỳ cho 25.000 lượt thanh niên/năm từ quý I/2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, Cán bộ Đoàn Thanh niên và Hội Liên hiệp Thanh niên các cấp: Đây là cẩm nang nghiệp vụ hữu ích giúp xây dựng kế hoạch hành động, thiết kế các chương trình đồng hành lập nghiệp sát với đặc thù thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại 11 huyện, thành phố.

Thứ hai, Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách cấp tỉnh (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư): Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực tế và 5 nhóm tiêu chí khoa học để điều chỉnh chính sách an sinh, quy hoạch mạng lưới đào tạo nghề và phân bổ nguồn vốn ngân sách giải quyết việc làm đạt hiệu quả cao nhất.

Thứ ba, Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tiếp cận đánh giá chính sách phát triển nguồn nhân lực và mô hình kinh tế nông thôn vùng biên giới.

Thứ tư, Thanh niên khởi nghiệp, chủ nhiệm hợp tác xã và hộ kinh doanh trẻ: Hướng dẫn chi tiết cách thức tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, ứng dụng quy trình liên kết 4 nhà và quản trị rủi ro thị trường trong sản xuất nông - lâm nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào của thanh niên tỉnh Lạng Sơn? Nghiên cứu tháo gỡ điểm nghẽn về việc làm và sinh kế bền vững cho 185.366 thanh niên, nơi gần 80% là người dân tộc thiểu số. Đề tài cung cấp giải pháp khắc phục tình trạng sản xuất manh mún và hạn chế làn sóng lao động tự do qua biên giới bằng cách phát triển kinh tế tại chỗ.

Kênh vốn vay nào đóng vai trò nòng cốt cho thanh niên lập nghiệp tại địa phương? Kênh vay ủy thác qua Đoàn thanh niên từ Ngân hàng Chính sách Xã hội và nguồn vốn Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm (kênh 120) là trụ cột trọng yếu nhất. Kết hợp cơ chế ưu đãi theo Nghị định 55 của Chính phủ, thanh niên được hỗ trợ vay vốn với lãi suất thấp từ 50 đến 100 triệu đồng để đầu tư chuồng trại và cây giống.

Mô hình phát triển kinh tế nào mang lại hiệu quả cao nhất tại Lạng Sơn? Mô hình kinh tế nông - lâm kết hợp gồm Vườn - Ao - Chuồng - Rừng gắn với các cây trồng bản địa như hồi, quế, hồng không hạt và na Chi Lăng chứng minh hiệu quả vượt trội. Các mô hình điển hình ghi nhận mức thu nhập bình quân của thanh niên tăng từ 2 đến 3 lần so với phương thức canh tác truyền thống.

Giải pháp nào giúp nâng cao kiến thức kinh tế cho thanh niên nông thôn? Tổ chức các hội nghị đầu bờ, lớp đào tạo nghề ngắn hạn dưới 3 tháng và mở rộng mô hình "Bảng tin thanh niên" tại các thôn bản. Phương thức tập huấn cầm tay chỉ việc giúp 100% đoàn viên tham gia nắm vững quy trình kỹ thuật và quản lý tài chính cơ bản.

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể nhân rộng sang các tỉnh khác không? Toàn bộ hệ thống giải pháp về liên kết chuỗi giá trị 4 nhà và tín dụng chính sách hoàn toàn có thể chuyển giao áp dụng cho các tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện tương đồng như Cao Bằng, Hà Giang hay Bắc Kạn, nơi có trên 70% thanh niên là đồng bào dân tộc thiểu số.

Kết luận

Nghiên cứu mang lại những đóng góp học thuật và thực tiễn sâu sắc:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý kinh tế và chính sách phát triển nguồn nhân lực thanh niên miền núi.
  • Đánh giá chân thực thực trạng hỗ trợ kinh tế cho 185.366 thanh niên Lạng Sơn giai đoạn 2014 - 2018 với hệ thống số liệu thực chứng rõ ràng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá nhằm phát huy sức mạnh liên kết 4 nhà và tiềm năng kinh tế biên mậu.
  • Xác lập lộ trình hành động cụ thể cho giai đoạn 2019 - 2022, hướng đến mục tiêu giải quyết việc làm mới cho trên 15.000 thanh niên đến năm 2025.
  • Kêu gọi các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và các tổ chức tín dụng nhanh chóng thể chế hóa các đề xuất của luận văn thành chính sách hành động cụ thể, tạo đòn bẩy vững chắc để tuổi trẻ Lạng Sơn lập thân, lập nghiệp và làm giàu ngay trên quê hương.