Tổng quan nghiên cứu
Theo một nghiên cứu thực nghiệm tại Đại học Pennsylvania trên quy mô 3.000 doanh nghiệp, việc trích 10% doanh thu đầu tư vào vốn tài sản cố định chỉ giúp tăng 3,9% năng suất, trong khi đầu tư tương đương vào phát triển nguồn nhân lực giúp năng suất lao động tăng vọt tới 8,5%. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi mô hình tự chủ, việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề kỹ thuật trở thành yếu tố sống còn đối với các trường cao đẳng chuyên ngành tại Việt Nam.
Ngành công nghiệp hóa chất mang tính chất sản xuất đặc thù, môi trường lao động có yếu tố nặng nhọc, độc hại và mức thu nhập bình quân chưa thực sự hấp dẫn, dẫn đến tình trạng thiếu hụt trầm trọng đội ngũ nhân lực kỹ thuật và cán bộ quản lý chất lượng cao. Nhiều doanh nghiệp trong ngành đã phải hạ thấp tiêu chí tuyển dụng đầu vào để đáp ứng tiến độ các dự án sản xuất mới. Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất tại thị trấn Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ là cơ sở đào tạo nhân lực then chốt trực thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, đang đứng trước sức ép lớn về đổi mới quản trị và nâng cao chuẩn đầu ra.
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược đào tạo, đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo giai đoạn 2008 - 2012, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thực hiện chiến lược đào tạo giai đoạn 2013 - 2017, định hướng tầm nhìn đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất cùng kết quả điều tra thực tế đối với cán bộ quản lý tại Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao và Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Vĩnh Phú. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc tối ưu hóa tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành đạt trên 85%, chuẩn hóa 100% đội ngũ giảng viên và từng bước gia tăng tỷ trọng nguồn thu từ chuyển giao khoa học công nghệ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị chiến lược kinh điển của Alfred Chandler thuộc Đại học Harvard, xác định chiến lược là tiến trình xác định mục tiêu dài hạn, lựa chọn phương hướng hành động và phân bổ nguồn lực tối ưu. Đồng thời, luận văn kết hợp khung lý thuyết của tổ chức SEAMEO VOCTECH về quản lý chiến lược giáo dục chuyên nghiệp gồm 3 giai đoạn mắt xích: phân tích chiến lược, hình thành chiến lược và thực thi chiến lược. Mô hình tiếp thị đào tạo 5 yếu tố của Janine Sergay cũng được tích hợp để định vị sản phẩm đào tạo, kênh phân phối, giá trị cốt lõi và quản lý tiến độ.
Các khái niệm then chốt được phát triển trong nghiên cứu bao gồm: sứ mạng giáo dục nghề nghiệp, chuẩn kiểm định chất lượng đào tạo cao đẳng theo Quyết định số 66/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và cơ chế tự chủ tài chính sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP cùng Thông tư số 71/2006/TT-BTC. Các khung lý thuyết này tạo nền tảng vững chắc để phân tích mối tương quan giữa năng lực nội tại của cơ sở đào tạo và yêu cầu khắt khe từ thị trường lao động công nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo tổng kết đào tạo, thống kê tài chính và hồ sơ nhân sự của nhà trường trong giai đoạn 2008 - 2012. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát điều tra xã hội học với cỡ mẫu 120 cán bộ quản lý (từ cấp tổ trưởng sản xuất, trưởng ca, quản đốc phân xưởng đến lãnh đạo phòng ban) tại 2 doanh nghiệp sản xuất hóa chất trọng điểm là Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao và Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Vĩnh Phú.
Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích được lựa chọn vì nhóm đối tượng này trực tiếp sử dụng, đánh giá và kiểm chứng năng lực chuyên môn của sinh viên sau tốt nghiệp, đảm bảo độ tin cậy và tính xác thực cao cho dữ liệu khảo sát. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu tỷ lệ phần trăm và ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức. Phương pháp phân tích này giúp lượng hóa chính xác mức độ đáp ứng của chương trình giảng dạy so với thực tiễn dây chuyền công nghệ. Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được thực hiện liên tục từ tháng 10/2012 đến tháng 4/2013.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, về cơ cấu đội ngũ cán bộ giảng dạy, tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học đạt khoảng 35%, tuy nhiên cơ cấu độ tuổi đang có sự mất cân đối rõ rệt. Khoảng 45% giảng viên có thâm niên công tác trên 15 năm và độ tuổi trên 45, trong khi tỷ lệ giảng viên trẻ dưới 30 tuổi được tiếp cận công nghệ hóa chất hiện đại chỉ chiếm chưa đầy 18%.
Thứ hai, về năng lực cơ sở vật chất và thiết bị thực hành, hệ thống phòng thí nghiệm và xưởng xực hành mới đáp ứng được khoảng 60% đến 65% danh mục bài tập thực hành theo yêu cầu của công nghệ sản xuất phân bón và hóa chất mới. Hệ thống tài liệu chuyên ngành tại thư viện có khoảng 40% đầu sách đã cũ, chưa được bổ sung kịp thời các tài liệu kỹ thuật tiên tiến trên thế giới.
Thứ ba, về chất lượng đầu ra theo đánh giá của người sử dụng lao động, kết quả khảo sát 120 cán bộ quản lý tại 2 doanh nghiệp cho thấy: 72% đánh giá sinh viên có ý thức kỷ luật tốt và nắm vững lý thuyết nền tảng; tuy nhiên có tới 48% sinh viên tốt nghiệp bị đánh giá là còn lúng túng khi vận hành trực tiếp các dây chuyền tự động hóa và 52% sinh viên thiếu kỹ năng xử lý tình huống an toàn hóa chất chuyên sâu.
Thứ tư, về cơ cấu tài chính theo cơ chế tự chủ, nguồn thu của trường vẫn phụ thuộc tới 75% vào học phí và ngân sách cấp phát, trong khi các nguồn thu từ hợp đồng nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp chỉ chiếm khoảng 8% tổng nguồn thu hàng năm.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ sự thiếu liên kết hữu cơ giữa nhà trường và các đơn vị thành viên trong Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Quy trình đào tạo chủ yếu diễn ra khép kín trong khuôn viên trường, thiếu cơ chế chia sẻ phòng thí nghiệm và kỹ sư thực tế từ nhà máy. Khi so sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ tại các trường cao đẳng kỹ thuật công nghiệp trọng điểm phía Bắc, tỷ lệ chi tiêu cho việc đổi mới thiết bị thực hành của trường vẫn thấp hơn mức bình quân ngành khoảng 15%.
Để hỗ trợ công tác quản trị, các dữ liệu khảo sát về độ tuổi và thâm niên của cán bộ quản lý, giảng viên có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ cột xếp chồng và biểu đồ hình tròn nhằm làm nổi bật xu hướng già hóa nhân sự. Bên cạnh đó, mức độ hài lòng của 120 cán bộ quản lý doanh nghiệp đối với từng nhóm kỹ năng của sinh viên nên được hệ thống hóa qua bảng ma trận so sánh tỷ lệ phần trăm đa chiều. Cách trình bày trực quan này giúp ban lãnh đạo dễ dàng nhận diện những lỗ hổng kỹ năng cần ưu tiên lấp đầy trong chương trình đào tạo mới.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, tái cấu trúc và đổi mới chương trình đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp. Ban Giám hiệu chủ trì phối hợp cùng các Khoa chuyên môn và đại diện kỹ thuật từ các nhà máy hóa chất tiến hành rà soát, cắt giảm 20% thời lượng lý thuyết hàn lâm, nâng tỷ trọng thời lượng thực hành tại dây chuyền sản xuất lên tối thiểu 40% tổng chương trình. Mục tiêu đạt 100% chương trình đào tạo được chuẩn hóa theo chuẩn đầu ra của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước quý II/2014.
Thứ hai, chuẩn hóa và trẻ hóa đội ngũ cán bộ, giảng viên. Phòng Tổ chức Cán bộ xây dựng kế hoạch tuyển dụng kỹ sư giỏi và cử giảng viên đi đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ, phấn đấu nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học lên trên 60% vào năm 2017. Đồng thời, thực hiện quy chế bắt buộc 100% giảng viên chuyên ngành phải có ít nhất 2 tháng/năm tham gia thực tế sản xuất tại các công ty hóa chất trong tập đoàn, hoàn thành định kỳ hàng năm từ năm 2013 đến năm 2017.
Thứ ba, hiện đại hóa cơ sở vật chất và tăng cường nguồn lực tài chính. Phòng Quản trị Thiết bị kết hợp với Phòng Tài chính - Kế toán triển khai dự án đầu tư nâng cấp 5 phòng thí nghiệm phân tích hóa nghiệm và công nghệ cao, đáp ứng 90% nhu cầu thực hành tiên tiến. Đẩy mạnh ký kết dịch vụ kiểm nghiệm, thử nghiệm hóa chất cho các đơn vị bên ngoài nhằm nâng tỷ trọng thu từ hoạt động khoa học công nghệ lên 15% tổng doanh thu trong giai đoạn 2014 - 2016.
Thứ tư, thiết lập mạng lưới liên kết chiến lược với doanh nghiệp sử dụng lao động. Trung tâm Hướng nghiệp và Hợp tác Doanh nghiệp ký kết thỏa thuận cung ứng nhân lực độc quyền với tối thiểu 10 doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, cam kết bảo đảm trên 85% sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành trong vòng 6 tháng kể từ khi ra trường, thực hiện liên tục từ quý III/2013.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm 1: Ban Giám hiệu và hội đồng trường các cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học kỹ thuật công nghiệp. Tài liệu này cung cấp khung phân tích 10 tiêu chuẩn kiểm định chất lượng đào tạo, hỗ trợ trực tiếp cho quá trình xây dựng chiến lược phát triển trung hạn và chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính toàn diện.
Nhóm 2: Lãnh đạo các tập đoàn kinh tế và phòng nhân sự doanh nghiệp sản xuất hóa chất. Nghiên cứu mang lại cái nhìn sâu sắc về thực trạng năng lực nguồn nhân lực kỹ thuật, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa kế hoạch đặt hàng đào tạo và nâng cao hiệu quả các chương trình thực tập cho sinh viên.
Nhóm 3: Giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh và Quản lý giáo dục. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị trong việc kết hợp các mô hình lý thuyết quản trị chiến lược của Chandler, McKinsey và VOCTECH vào bối cảnh giáo dục nghề nghiệp đặc thù tại Việt Nam.
Nhóm 4: Học viên cao học và sinh viên các khối ngành kinh tế - kỹ thuật. Công trình là bài mẫu điển hình về phương pháp khảo sát chọn mẫu thực địa, kỹ thuật thiết kế phiếu hỏi cho nhà tuyển dụng và phương pháp phân tích số liệu thực chứng từ doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Điểm khác biệt lớn nhất trong chiến lược đào tạo của Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất là gì? Trả lời: Trường là cơ sở đào tạo duy nhất trực thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, có sứ mệnh cung cấp nguồn nhân lực kỹ thuật chuyên sâu cho toàn bộ các nhà máy hóa chất, phân bón trên toàn quốc, đòi hỏi chương trình giảng dạy phải bám sát tuyệt đối quy chuẩn an toàn hóa chất nghiêm ngặt.
Câu hỏi 2: Tại sao nhà trường cần chuyển đổi phương thức quản lý theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP? Trả lời: Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Thông tư số 71/2006/TT-BTC trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và bộ máy, buộc nhà trường phải đa dạng hóa nguồn thu ngoài học phí, nâng tỷ trọng thu từ dịch vụ khoa học công nghệ để tái đầu tư trang thiết bị giảng dạy hiện đại.
Câu hỏi 3: Đánh giá từ 120 cán bộ quản lý doanh nghiệp phản ánh khoảng cách năng lực nào lớn nhất ở sinh viên? Trả lời: Khoảng 48% sinh viên bị đánh giá còn hạn chế khi vận hành các thiết bị tự động hóa hiện đại và 52% thiếu kỹ năng an toàn công nghiệp chuyên sâu, do thời lượng thực hành thực tế tại nhà máy trong chương khép kín trước đây chưa đạt mức 40%.
Câu hỏi 4: Luận văn đã kết hợp các mô hình lý thuyết quản trị chiến lược nào để đánh giá thực trạng? Trả lời: Tác giả đã kết hợp lý thuyết quản trị chiến lược của Alfred Chandler, mô hình chuỗi hoạt động của McKinsey, quy trình 3 giai đoạn của SEAMEO VOCTECH và mô hình tiếp thị 5 yếu tố của Janine Sergay để phân tích toàn diện 10 tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục.
Câu hỏi 5: Mục tiêu then chốt về quy mô giảng viên và tỷ lệ việc làm sinh viên đến năm 2017 là gì? Trả lời: Đến năm 2017, nhà trường đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học lên trên 60%, 100% giảng viên được thực tế sản xuất hàng năm và tối thiểu 85% sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng ngành trong 6 tháng đầu.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị chiến lược đào tạo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc tập đoàn kinh tế.
- Phân tích và đánh giá sâu sắc thực trạng hoạt động đào tạo giai đoạn 2008 - 2012 của Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất dựa trên bộ 10 tiêu chuẩn kiểm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Lượng hóa chính xác nhu cầu của thị trường lao động thông qua dữ liệu khảo sát thực tế từ 120 cán bộ quản lý tại Công ty Supe Phốt phát Lâm Thao và Công ty Pin Ắc quy Vĩnh Phú.
- Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi về đổi mới chương trình, phát triển đội ngũ giảng viên, hiện đại hóa cơ sở vật chất và liên kết doanh nghiệp giai đoạn 2013 - 2017.
- Xác lập mô hình gắn kết bền vững giữa trường đào tạo chuyên ngành và doanh nghiệp sản xuất nhằm giải quyết bài toán thiếu hụt nhân lực kỹ thuật chất lượng cao cho ngành hóa chất Việt Nam.
Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học và các giải pháp điều hành thực tiễn giúp ban lãnh đạo Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất triển khai hiệu quả chiến lược phát triển trong giai đoạn 2013 - 2017, hướng đến tự chủ toàn diện vào năm 2020. Để nâng cao chất lượng quản trị đào tạo và xây dựng chiến lược phát triển bứt phá cho đơn vị của mình, các nhà quản lý giáo dục và nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu giá trị này ngay hôm nay.