Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 2: Lý luận cơ bản về THK Chương 3: Thực trạng THK tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 Chương 4: Mô hình kiểm định mối quan hệ giữa THCCVL và THNSNN tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 Chương 5: Giải pháp hạn chế THK tại Việt Nam 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Nội dung vấn đề nghiên cứu Thâm hụt kép là hiện tượng cán cân vãng lai và ngân sách Nhà nước của một quốc gia thâm hụt tại cùng thời điểm. Nghiên cứu về thâm hụt kép là nghiên cứu về cán cân vãng lai trong trạng thái thâm hụt, ngân sách Nhà nước trong trạng thái bội chi và các giai đoạn kinh tế mà hai hiện tượng trên cùng diễn ra, bao gồm việc nghiên cứu tách biệt từng đối tượng và nghiên cứu mối tương quan đồng thời. Cán cân vãng lai trong cán cân thanh toán quốc tế và ngân sách Nhà nước là hai tài khoản quan trọng, thể hiện phần lớn bức tranh kinh tế của một quốc gia.
Hai nhân tố này liên hệ với các chỉ tiêu vĩ mô khác như tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất theo chiều hướng tác động hoặc bị tác động. Các mối quan hệ đa chiều này tạo nên sự biến động không ngừng giữa các chỉ tiêu, có ý nghĩa tích cực hoặc tiêu cực khác nhau đối với từng thời kỳ kinh tế. Tìm hiểu về cán cân vãng lai, ngân sách Nhà nước trong bối cảnh kinh tế vĩ mô không thể không xem xét đến các nhân tố vĩ mô khác và mối tương quan giữa chúng. Quan hệ kinh tế giữa cán cân vãng lai và ngân sách Nhà nước chính là nội dung quan trọng trong nghiên cứu thâm hụt kép.
Bản chất của thâm hụt kép phụ thuộc hoàn toàn vào mối tương quan này. Vì vậy, đánh giá tác động qua lại giữa cán cân vãng lai và ngân sách Nhà nước là nội dung chính trong các nghiên cứu về vấn đề thâm hụt kép. Ngoài ra, luận án còn hướng đến một trong các mục tiêu quan trọng là đề xuất giải pháp xử lý hiện tượng thâm hụt kép, bao gồm cả thâm hụt cán cân vãng lai và thâm hụt ngân sách Nhà nước. Tùy theo sự phát triển kinh tế, quy định pháp luật mà xu hướng biến động của cán cân vãng lai và ngân sách Nhà nước các quốc gia khác nhau là khác nhau.
Nghiên cứu trường hợp của các quốc gia khác sẽ giúp mở rộng góc nhìn, bổ sung luận điểm cho đề tài. Bên cạnh đó, các nghiên cứu đi trước về trường hợp của Việt Nam sẽ giúp luận án đánh giá sâu hơn về tính đặc thù của nền kinh tế, củng cố các quan điểm nghiên cứu. Tổng quan về tình hình nghiên cứu 1. Thâm hụt cán cân vãng lai CCVL luôn là một đề tài nghiên cứu được các nhà khoa học đặc biệt quan tâm.
Các công trình nghiên cứu liên quan đến CCVL có quy mô đa dạng, từ các bài luận, bài báo chuyên ngành, luận án tiến sĩ, công trình nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở đến cấp Nhà nước. Tình trạng của CCVL là một trong những cơ sở quan trọng để Chính phủ ban hành các chính sách kinh tế nhằm điều hành các chỉ số kinh tế vĩ mô, giữ cho nền kinh tế ổn định và phát triển lành mạnh. Chính vì vậy, các nghiên cứu về THCCVL có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc tại mọi thời điểm, là chủ đề quan tâm của cả Chính phủ, các nhà khoa học, các nhà kinh tế học và của mọi người dân. Dưới đây là một số công trình khoa học đã công bố liên quan đến THCCVL: 1.
Công trình nghiên cứu tác động của các nhân tố vĩ mô đến THCCVL Luận án tiến sĩ “Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán quốc tế - lý luận và thực tiễn tại Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Hiền năm 2011 nghiên cứu thực trạng mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán quốc tế (trong đó có CCVL) tại Việt Nam giai đoạn 1999 – 2009. Luận án chỉ ra rằng, trong giai đoạn này, cùng với các yếu tố khác, VND mất giá có thể đóng góp một phần vào tăng trưởng XK của Việt Nam nhờ tăng cường khả năng cạnh tranh của hàng hóa XK. Ở khía cạnh NK, dưới áp lực của lạm phát cao, tỷ giá thực song phương và đa phương có xu hướng nhỏ hơn 1 đã khuyến khích NK vì làm cho hàng hóa nhóm này trở nên rẻ hơn so với hàng sản xuất trong nước. Cùng lúc đó, XK giảm tính cạnh tranh do làm tăng chi phí sản xuất trong nước tương đối với giá bán trên thị trường quốc tế.
Kết quả là tốc độ tăng trưởng NK cao hơn XK dẫn đến cán cân thương mại bị thâm hụt nghiêm trọng. Trong dự án “Hỗ trợ nâng cao năng lực tham mưu, thẩm tra và giám sát chính sách kinh tế vĩ mô”, tác giả Tô Trung Thành và cộng sự (năm 2014) đã nghiên cứu về “Cán cân thương mại Việt Nam: những nhân tố ảnh hưởng và khuyến nghị chính sách”. Trong nghiên cứu của mình, nhóm tác giả chỉ ra rằng chênh lệch tiết kiệm và đầu tư là nguyên nhân cơ bản dẫn đến thâm hụt thương mại tại Việt Nam trong nhiều năm. Nhóm tác giả lần đầu sử dụng cách tiếp cận liên thời kỳ tại Việt Nam để phân tích các biến số quan trọng tác động đến tiết kiệm – đầu tư 8 và từ đó tác động đến cán cân thương mại.
Kết quả phân tích cho thấy biến động của cán cân thương mại chịu tác động chủ yếu từ hai biến đó là độ sâu tài chính và tài sản ròng nước ngoài. Ngoài ra, sau khoảng 5 – 6 quý thì ảnh hưởng của thu nhập tương đối cũng tăng lên và tác động dần tới biến động của cán cân thương mại. Tác giả Nguyễn Đức Thảo trong nghiên cứu năm 2005 về “Những yếu tố ảnh hưởng đến cán cân tài khoản vãng lai của Việt Nam giai đoạn 1992 – 2001” đã chỉ ra cơ sở lý thuyết tổng hợp từ các học thuyết, trường phái kinh tế khác nhau về các nhân tố tác động đến CCVL, sử dụng số liệu từ năm 1992 đến năm 2001 để phân tích trường hợp cụ thể của Việt Nam. Từ 11 nhân tố được xem xét nghiên cứu, sau quá trình thực hiện kiểm định kinh tế lượng, tác giả rút ra được 5 nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến THCCVL của Việt Nam.
Tiết kiệm và THCCVL chuyển động nghịch biến với nhau, mức tiết kiệm càng cao thì THCCVL càng giảm. Tăng trưởng kinh tế trong nước có ảnh hưởng tiêu cực đến cán cân tài khoản vãng lai. Ngược lại, phá giá đồng Việt Nam, tăng lãi suất quốc tế và tăng tỷ lệ trao đổi thương mại giúp cải thiện cán cân tài khoản vãng lai. Công trình nghiên cứu tác động của THCCVL đến nền kinh tế vĩ mô Luận án tiến sĩ “Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán quốc tế - lý luận và thực tiễn tại Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Hiền năm 2011 khẳng định rằng thâm hụt CCVL có xu hướng gia tăng là một trong những nguyên nhân khiến tiền đồng Việt Nam bị mất giá với sức ép ngày càng lớn.
Do cơ chế tỷ giá của VND gần như là cố định gắn với USD nên hầu hết sức ép tỷ giá từ trạng thái cán cân thanh toán quốc tế được phản ánh thông qua chênh lệch tỷ giá trên thị trường tự do so với tỷ giá chính thức. Trong những thời điểm quy mô thâm hụt cán cân thương mại ở mức cao đều cho thấy sức ép lên tỷ giá khi chênh lệch tỷ giá giữa thị trường chợ đen và thị trường chính thức ngày càng rộng hơn. Đối tượng nghiên cứu của luận án là tỷ giá hối đoái và các thành phần trong cán cân thanh toán quốc tế (bao gồm CCVL), không nghiên cứu đến các nhân tố khác trong nền kinh tế. Công trình đề xuất giải pháp cải thiện CCVL Bài viết “Các giải pháp cải thiện cán cân vãng lai của Việt Nam” của tác giả Mai Thu Hiền và Cao Thị Thanh Thủy đăng trên tạp chí Ngân hàng số 17 năm 2012 đã khẳng định: cán cân thương mại có tác động quan trọng nhất đến trạng thái của 9 CCVL và thâm hụt cán cân thương mại là nguyên nhân chính gây nên tình trạng thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai.
Tác giả đề xuất các giải pháp cải thiện CCVL theo hai hướng: các biện pháp cụ thể nhằm cải thiện từng cán cân tiểu bộ phận và nâng cao các biện pháp quản lý kinh tế vĩ mô của Chính phủ. Một số giải pháp được đề xuất như: thúc đẩy XK; kiểm soát và hạn chế NK; chú trọng phát triển ngành dịch vụ du lịch; nâng cao sức cạnh tranh các ngành dịch vụ non trẻ; đẩy mạnh XK lao động, khuyến khích đầu tư ra nước ngoài; xây dựng chính sách thu hút nguồn kiều hối. Bên cạnh đó, tác giả cũng khuyến nghị với Chính phủ một số vấn đề như các chính sách thương mại phải được điều tiết tuân thủ theo luật Quốc tế; cần thận trọng điều chỉnh các chính sách tỷ giá, tài khóa, tiền tệ theo đặc thù của thị trường Việt Nam. Luận án tiến sĩ “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngành dịch vụ hướng về xuất khẩu của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Vũ Thị Hiền năm 2012 đã đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngành dịch vụ hướng về xuất khẩu của Việt Nam như ngân hàng, du lịch, vận tải, bảo hiểm, viễn thông, giáo dục đại học.
Tuy nhiên các giải pháp của luận án chỉ tập trung vào vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của 6 ngành dịch vụ hướng về xuất khẩu cho giai đoạn 2011 – 2020. Theo đó, các ngành dịch vụ còn lại trong cán cân dịch vụ không phải là đối tượng nghiên cứu của đề tài. Như vậy các giải pháp của đề tài chỉ hướng đến cải thiện một phần cán cân dịch vụ trong CCVL của Việt Nam. TS Nguyễn Thị Ngọc Loan trong sách chuyên khảo “Chính sách kiều hối của một số nước châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” đã đề xuất một số giải pháp nhằm khơi thông nguồn kiều hối từ nước ngoài về Việt Nam dựa vào 4 bài học kinh nghiệm.
Thứ nhất, chú trọng đến chính sách thu hút kiều bào về nước hàng năm nhằm khyến khích họ chuyển kiều hối về nước.