Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch điều hòa các nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Nghiệp vụ cấp tín dụng là hoạt động cốt lõi mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng thương mại, song cũng là lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao nhất. Rủi ro tín dụng không chỉ tác động trực tiếp đến khả năng thanh khoản, lợi nhuận và sự tồn vong của chính tổ chức tín dụng mà còn có tính chất lây lan, đe dọa đến sự an toàn của toàn bộ hệ thống tài chính quốc gia.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sau thời gian thực tập và thu thập tài liệu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Dầu khí Toàn cầu – Phòng giao dịch trung tâm Hoàng Quốc Việt, tác giả Nguyễn Lan Hương (dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Hương Giang) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Dầu khí Toàn cầu — Phòng giao dịch trung tâm Hoàng Quốc Việt".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ qua 3 nội dung chính:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại, bao gồm bản chất, phân loại, nguyên nhân và các tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cấp tín dụng và công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại Phòng giao dịch trung tâm Hoàng Quốc Việt giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014.
- Đề xuất các quan điểm và giải pháp cụ thể nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và công tác quản lý, phòng ngừa, xử lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Phòng giao dịch trung tâm Hoàng Quốc Việt thuộc Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu (GP.Bank).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng hoạt động tín dụng được thu thập, phân tích tập trung từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình áp dụng
Khóa luận vận dụng các lý thuyết tài chính - ngân hàng nền tảng để làm rõ bản chất của tín dụng và rủi ro tín dụng:
- Khái niệm tín dụng và rủi ro tín dụng: Tín dụng là giao dịch chuyển giao tài sản có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian thỏa thuận. Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất tài chính khi khách hàng không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.
- Phân loại rủi ro tín dụng: Tiếp cận theo cấu trúc danh mục gồm rủi ro danh mục (Portfolio risk - bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung) và rủi ro giao dịch (Transaction risk - bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ).
- Các mô hình đánh giá và đo lường rủi ro:
- Mô hình điểm số Z của Giáo sư Edward Altman (1968) áp dụng đối với các loại hình doanh nghiệp sản xuất cổ phần hóa, chưa cổ phần hóa và doanh nghiệp khác để dự báo nguy cơ phá sản.
- Mô hình lượng hóa xác suất: Mô hình xác suất tuyến tính ($Z_i = \sum \beta_j X_j + \text{sai số}$) và mô hình Logit ($F(Z_i) = 1 / (1 + e^{-Z_i})$) nhằm xác định xác suất mất vốn lũy kế.
- Mô hình định tính: Mô hình chất lượng người vay và mô hình phân tích tín dụng 5C (Character - Tư cách, Capacity - Năng lực, Cash flow - Dòng tiền, Collateral - Tài sản bảo đảm, Conditions - Điều kiện môi trường kinh doanh) cùng sự mở rộng thành mô hình 6C (bổ sung yếu tố Control - Kiểm soát).
- Quy trình quản lý khoản vay có vấn đề: Cơ chế phối hợp giữa bộ phận quản lý rủi ro và bộ phận truy hồi tài sản thông qua hai hướng xử lý chính là khai thác và thanh lý (phát mãi tài sản, thanh lý tài sản qua phán quyết tòa án, phá sản doanh nghiệp).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của Ban Tín dụng GP.Bank – PGD TT Hoàng Quốc Việt; kết hợp thông tin chính sách, văn bản quy phạm pháp luật và số liệu giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối - tương đối, phân tích cơ cấu danh mục và phân tích chuỗi thời gian nhằm đánh giá diễn biến dư nợ, nợ quá hạn và nợ xấu.
- Phương pháp tình huống (Case study): Phân tích quy trình thẩm định, chấm điểm tín dụng và phê duyệt cấp tín dụng trên một hồ sơ khách hàng cá nhân thực tế (khoản vay mua ô tô phục vụ kinh doanh trị giá 500 triệu đồng).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng thương mại
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện về hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại:
- Phân loại tín dụng: Phân loại theo thời gian (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); theo quy trình nghiệp vụ (cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh); theo bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm và không cần tài sản bảo đảm); theo mức độ rủi ro (nợ đủ tiêu chuẩn, nợ quá hạn có khả năng thu hồi, nợ khó đòi/khê đọng, nợ có vấn đề).
- Vai trò của tín dụng ngân hàng: Tác giả chỉ ra 5 vai trò đối với nền kinh tế quốc dân: (1) Thúc đẩy sự ra đời và phát triển của doanh nghiệp; (2) Là đòn bẩy kinh tế cho tái sản xuất mở rộng và đổi mới công nghệ; (3) Tài trợ các dự án tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo; (4) Thúc đẩy tích tụ, tập trung vốn sản xuất; (5) Công cụ để Nhà nước điều tiết, kiểm soát vĩ mô nền kinh tế.
- Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng:
- Nguyên nhân chủ quan từ khách hàng: Sử dụng vốn sai mục đích cam kết, năng lực quản trị điều hành yếu kém, tình hình tài chính thiếu minh bạch và đạo đức/thiện chí trả nợ kém.
- Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng: Quy trình kiểm tra nội bộ lỏng lẻo, cán bộ tín dụng thiếu đạo đức hoặc yếu kém chuyên môn, buông lỏng giám sát sau giải ngân, thiếu liên kết thông tin giữa các ngân hàng thương mại và sự thiếu hụt cơ sở dữ liệu phân tích.
- Nguyên nhân khách quan: Biến động bất ổn của môi trường kinh tế trong nước và quốc tế, tác động tiêu cực của thiên tai/biến đổi khí hậu và môi trường pháp lý còn nhiều bất cập, chồng chéo.
- Thiệt hại và dấu hiệu nhận biết khoản vay có vấn đề: Tác giả phân tích các tổn thất rủi ro đối với ngân hàng (giảm lợi nhuận, ăn mòn vốn dự phòng rủi ro, nguy cơ mất thanh khoản dẫn đến phá sản), đối với nền kinh tế và đối với người gửi tiền (nêu rõ thực tế hạn mức đền bù bảo hiểm tiền gửi tại thời điểm nghiên cứu là 50 triệu đồng/sổ tiết kiệm). Đồng thời, hệ thống hóa 6 nhóm dấu hiệu cảnh báo đối với khách hàng (quan hệ với ngân hàng, quản trị tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh, xử lý thông tin tài chính - kế toán, thương mại, pháp luật) và 2 nhóm dấu hiệu đối với toàn bộ danh mục tín dụng.
- Hệ thống hóa quy trình ngăn ngừa và xử lý nợ: Mô tả chi tiết sơ đồ luân chuyển khoản vay khi bị giáng hạng xấu, từ bước lập kế hoạch tiếp xúc khách hàng, xây dựng phương án khắc phục đến các biện pháp xử lý dứt điểm (tổ chức khai thác hoặc thanh lý tài sản bảo đảm, tiến hành thủ tục phá sản doanh nghiệp theo quy định).
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Dầu khí Toàn cầu — Phòng giao dịch trung tâm Hoàng Quốc Việt
Chương 2 phản ánh chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng quản lý tín dụng tại đơn vị nghiên cứu:
Tổng quan về GP.Bank và Phòng giao dịch trung tâm Hoàng Quốc Việt
- Lịch sử hình thành GP.Bank: Tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông thôn Ninh Bình thành lập cuối năm 1993. Ngày 07/11/2005, chính thức chuyển đổi sang mô hình đô thị, đổi tên thành Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu, trụ sở tại 109 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam là cổ đông chiến lược nắm giữ 20% vốn. Vốn điều lệ của GP.Bank đã tăng trưởng mạnh mẽ qua các năm:
| Thời gian |
Vốn điều lệ |
Hình thức tăng vốn |
| Tháng 09/1993 |
500 triệu đồng |
Phát hành riêng lẻ |
| Tháng 12/1995 |
700 triệu đồng |
Phát hành riêng lẻ |
| Tháng 12/1997 |
1.000 triệu đồng |
Phát hành riêng lẻ |
| Tháng 12/1998 |
1.500 triệu đồng |
Phát hành riêng lẻ |
| Tháng 12/1999 |
2.500 triệu đồng |
Phát hành riêng lẻ |
| Tháng 12/2000 |
4.200 triệu đồng |
Phát hành riêng lẻ |
| Tháng 12/2001 |
5.000 triệu đồng |
Phát hành riêng lẻ |
| Tháng 12/2002 |
6.000 triệu đồng |
Phát hành riêng lẻ |
| Tháng 12/2003 |
9.000 triệu đồng |
Phát hành riêng lẻ |
| Tháng 12/2004 |
85.000 triệu đồng |
Phát hành riêng lẻ |
| Tháng 12/2005 |
135.000 triệu đồng |
Phát hành riêng lẻ |
| Tháng 05/2006 |
203.000 triệu đồng |
Phát hành riêng lẻ |
| Tháng 11/2006 |
500.000 triệu đồng |
Phát hành riêng lẻ |
| Tháng 12/2007 |
1.000.000 triệu đồng |
Phát hành riêng lẻ |
| Tháng 12/2009 |
2.000.000 triệu đồng |
Phát hành riêng lẻ |
| Tháng 12/2010 |
3.000.000 triệu đồng |
Phát hành riêng lẻ |
Tính đến thời điểm khảo sát, GP.Bank đạt mức vốn điều lệ 3.018 tỷ đồng, mạng lưới hơn 80 chi nhánh/phòng giao dịch toàn quốc và sở hữu công ty con GP.Bank AMC (vốn điều lệ 100 tỷ đồng) chuyên quản lý và khai thác tài sản.
- Phòng giao dịch trung tâm Hoàng Quốc Việt: Thành lập từ năm 2004 (địa chỉ 329-331 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội). Ban đầu trực thuộc GP.Bank Thăng Long, chỉ làm nghiệp vụ huy động; từ năm 2010 bắt đầu triển khai nghiệp vụ cho vay và nâng cấp thành PGD Trung tâm. Nhân sự tăng từ 6 người (2004) lên 20 người (tháng 8/2014).
Thực trạng hoạt động cấp tín dụng và chất lượng nợ
- Tăng trưởng và cơ cấu tín dụng: Dù mảng tín dụng mới vận hành từ năm 2010, dư nợ tăng trưởng rất nhanh. Năm 2013, tốc độ tăng trưởng tín dụng của PGD đạt 29% (vượt xa mức trung bình 9% của toàn hệ thống ngân hàng). Cho vay khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng chủ đạo, luôn duy trì trên 80% (đạt 83,5% trong 6 tháng đầu năm 2014). Tỷ trọng cho vay doanh nghiệp nhỏ nhưng có tốc độ tăng trưởng nhanh (năm 2013 tăng 11,6%, 6 tháng đầu năm 2014 tăng 19% so với cùng kỳ).
- Cơ cấu kỳ hạn: Trong giai đoạn sau năm 2012, do GP.Bank bị Ngân hàng Nhà nước xếp vào nhóm ngân hàng yếu kém thuộc diện kiểm soát đặc biệt, ngân hàng không được phép cấp mới các khoản vay trung và dài hạn mà chỉ được giải ngân ngắn hạn. Đến 6 tháng đầu năm 2014, tỷ trọng vay ngắn hạn đạt 27,51%, trung hạn còn 33,96% (dư nợ 19,796 tỷ đồng từ các kỳ trước chuyển sang) và dài hạn chỉ còn 8,53%.
- Thực trạng nợ quá hạn và nợ xấu:
| Chỉ tiêu |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
6 tháng đầu năm 2014 |
| Nợ quá hạn (tỷ đồng) |
2,757 |
- |
- |
- |
| Tỷ lệ nợ quá hạn (%) |
Thấp |
13,8% |
24,8% |
6,3% |
| Tỷ lệ nợ xấu (%) |
2,0% |
10,6% (10,711 tỷ đồng) |
21,0% |
6,7% |
Nhận xét: Năm 2011 nợ xấu ở mức thấp (2,0%) do mới triển khai cho vay. Giai đoạn 2012–2013 ghi nhận sự bùng nổ của nợ xấu (lên tới đỉnh điểm 21,0% năm 2013, nợ quá hạn 24,8%), trở thành áp lực đặc biệt nghiêm trọng đối với đơn vị. Bước sang 6 tháng đầu năm 2014, nhờ các biện pháp siết chặt kiểm soát và xử lý nợ, tỷ lệ nợ xấu đã giảm xuống mức 6,7%.
Quy trình cấp tín dụng và công tác quản lý rủi ro
- Quy trình 9 bước: Gồm: (1) Thu thập thông tin khách hàng $\rightarrow$ (2) Thẩm định rủi ro và định giá tài sản bảo đảm $\rightarrow$ (3) Phê duyệt và quyết định cấp tín dụng $\rightarrow$ (4) Nhập dữ liệu và giải ngân $\rightarrow$ (5) Quản lý, giám sát khách hàng sau vay $\rightarrow$ (6) Kiểm tra định kỳ/đột xuất $\rightarrow$ (7) Điều chỉnh tín dụng $\rightarrow$ (8) Thu hồi nợ vay $\rightarrow$ (9) Xử lý nợ quá hạn.
- Nghiên cứu hồ sơ cụ thể: Khách hàng Nguyễn Văn A (sinh năm 1983, Phó phòng kinh doanh) vay 500 triệu đồng trong 33 tháng, lãi suất 16,5%/năm để mua xe ô tô 1 tỷ đồng (định giá tài sản 900 triệu đồng, mức vay tối đa 70% tương đương 630 triệu đồng, đáp ứng yêu cầu vay 500 triệu đồng). Tổng thu nhập hộ gia đình là 50 triệu đồng/tháng (gồm lương ông A 23 triệu, vợ 10 triệu, doanh thu cho thuê xe 17 triệu); tổng chi phí trả nợ và sinh hoạt là 33 triệu đồng/tháng (gốc + lãi GP.Bank là 28 triệu, sinh hoạt 5 triệu), thu nhập tích lũy đạt 16 triệu đồng/tháng, đảm bảo khả năng trả nợ.
- Chính sách chấm điểm tín dụng cá nhân: GP.Bank thiết lập thang điểm gồm 10 tiêu chí để phân loại rủi ro:
| STT |
Tiêu chí |
Các mức giá trị quy định |
Điểm |
| 1 |
Tuổi |
20–25 26–35 36–55 56–60 >60 hoặc <20 |
2 3 4 3 1 |
| 2 |
Trình độ học vấn |
Trên Đại học Đại học Cao đẳng/tương đương Tú tài/tương đương Dưới tú tài |
5 3 2 1 0 |
| 3 |
Loại hình công việc |
Không có việc làm Nghỉ hưu có lương Lao động phổ thông Lao động qua đào tạo nghề Điều hành SXKD nhỏ Cán bộ, chuyên viên Quản lý điều hành Khác |
1 2 2 3 4 4 5 1 |
| 4 |
Thời gian công tác |
< 1 năm $\ge$ 1 năm |
1 2 |
| 5 |
Mức thu nhập hàng tháng |
> 5 triệu đồng > 4 và $\le$ 5 triệu đồng > 3 và $\le$ 4 triệu đồng > 2 và $\le$ 3 triệu đồng > 1 và $\le$ 2 triệu đồng $\le$ 1 triệu đồng |
10 8 6 4 2 1 |
| 6 |
Tình trạng hôn nhân |
Có gia đình Đã ly dị, góa |
3 1 |
| 7 |
Nơi cư trú |
Nhà thuộc sở hữu Ở nhờ bạn bè, họ hàng, cơ quan Đi thuê |
3 2 1 |
| 8 |
Thời gian cư trú |
Dưới 6 tháng Từ 6 tháng trở lên |
1 2 |
| 9 |
Số người phụ thuộc |
0 người 1 người 2 người 3 người $\ge$ 4 người |
4 3 2 1 0 |
| 10 |
Phương tiện đi lại |
Giao thông công cộng |
2 |
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Phòng giao dịch trung tâm Hoàng Quốc Việt
Theo thiết kế đề tài, chương này đề xuất nhóm các giải pháp thiết thực nhằm khắc phục các tồn tại về rủi ro tín dụng tại đơn vị:
- Hoàn thiện công tác thẩm định hồ sơ vay vốn, kết hợp giữa mô hình định lượng điểm số và đánh giá các yếu tố phi tài chính của khách hàng.
- Nâng cao tính chuẩn mực trong khâu định giá tài sản bảo đảm và hoàn thiện hồ sơ pháp lý giao dịch bảo đảm.
- Thắt chặt công tác kiểm tra, giám sát sau giải ngân nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo nợ có vấn đề.
- Chú trọng đào tạo đạo đức nghề nghiệp và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ tín dụng, hạn chế tối đa rủi ro đạo đức.
- Tăng cường phối hợp với cơ quan chức năng, công ty quản lý tài sản (GP.Bank AMC) để đẩy nhanh tiến độ thu hồi và xử lý các khoản nợ xấu tồn đọng.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa lý luận: Tổng hợp đầy đủ các mô hình đánh giá rủi ro hiện đại (Mô hình Z của Edward Altman, mô hình xác suất tuyến tính, Logit, hệ thống 5C/6C) gắn liền với quy trình nghiệp vụ ngân hàng.
- Phản ánh trung thực thực trạng rủi ro: Khóa luận đã bóc tách số liệu nợ xấu thực tế tại PGD TT Hoàng Quốc Việt, chỉ ra giai đoạn tăng trưởng nóng năm 2013 với tỷ lệ nợ xấu lên đến 21,0% và nợ quá hạn 24,8% khi tập trung quá lớn vào phân khúc khách hàng cá nhân.
- Minh họa thực tiễn chi tiết: Cung cấp minh chứng sinh động về hồ sơ thẩm định thực tế của khách hàng vay mua xe ô tô và công khai chi tiết bảng tiêu chí chấm điểm tín dụng cá nhân 10 nhóm của GP.Bank.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu tại một phòng giao dịch cụ thể (PGD TT Hoàng Quốc Việt) và chuỗi số liệu dừng lại ở mốc 6 tháng đầu năm 2014.
- Bối cảnh đặc thù: Do GP.Bank rơi vào diện kiểm soát đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn nghiên cứu, cơ cấu tín dụng bị giới hạn mạnh ở kỳ hạn ngắn hạn, chưa phản ánh đầy đủ nghiệp vụ cho vay trung và dài hạn của một ngân hàng thương mại hoạt động bình thường.
- Hướng phát triển: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn hệ thống GP.Bank trong giai đoạn tái cơ cấu toàn diện sau năm 2015, áp dụng các chuẩn mực quản trị rủi ro nâng cao theo Basel II/Basel III.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu tham khảo hữu ích cho các khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp nghiên cứu về chất lượng tín dụng, quy trình phân tích tín dụng và phòng ngừa rủi ro tín dụng tại chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng.
- Đối với cán bộ ngân hàng: Cung cấp cái nhìn trực quan về quy trình xử lý khoản vay có vấn đề, các bước thẩm định tín dụng cá nhân và phương pháp áp dụng bảng điểm xếp hạng nội bộ vào thực tế phê duyệt khoản vay.
Câu hỏi thường gặp
1. GP.Bank có nguồn gốc hình thành và quá trình phát triển như thế nào?
GP.Bank tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông thôn Ninh Bình thành lập cuối năm 1993. Đến ngày 07/11/2005, ngân hàng chuyển đổi sang mô hình ngân hàng đô thị và đổi tên thành Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu, có trụ sở chính tại 109 Trần Hưng Đạo, Hà Nội. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam là cổ đông chiến lược nắm 20% vốn điều lệ. Vốn điều lệ ban đầu chỉ có 500 triệu đồng (1993) và đã tăng lên mức 3.000 tỷ đồng vào năm 2010.
2. Tình hình nợ xấu tại PGD TT Hoàng Quốc Việt giai đoạn 2011–2014 diễn biến ra sao?
Năm 2011, tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp (2,0%). Đến năm 2012, nợ xấu tăng vọt lên 10,6% (tương đương 10,711 tỷ đồng), nợ quá hạn là 13,8%. Năm 2013, nợ xấu đạt đỉnh điểm ở mức 21,0% và nợ quá hạn lên tới 24,8%. Sau 6 tháng đầu năm 2014, nhờ các chính sách thắt chặt và xử lý nợ, tỷ lệ nợ xấu đã giảm xuống còn 6,7% (nợ quá hạn giảm về 6,3%).
3. Vì sao cơ cấu dư nợ của PGD TT Hoàng Quốc Việt lại sụt giảm mạnh ở kỳ hạn trung và dài hạn?
Do GP.Bank bị Ngân hàng Nhà nước xếp vào diện ngân hàng yếu kém và đặt dưới sự kiểm soát đặc biệt, ngân hàng không được phép thực hiện cấp mới các khoản cho vay trung và dài hạn. PGD chỉ được cấp tín dụng ngắn hạn, các khoản nợ trung và dài hạn còn lại trên sổ sách chủ yếu là dư nợ từ các năm trước chưa đến hạn trả.
4. Quy trình cấp tín dụng tại PGD TT Hoàng Quốc Việt gồm bao nhiêu bước?
Quy trình cấp tín dụng tại đơn vị được thực hiện qua 9 bước: (1) Thu thập thông tin; (2) Thẩm định rủi ro và định giá tài sản bảo đảm; (3) Phê duyệt và quyết định cấp tín dụng; (4) Nhập dữ liệu và giải ngân; (5) Quản lý, giám sát khách hàng sau vay; (6) Kiểm tra định kỳ/đột xuất; (7) Điều chỉnh tín dụng; (8) Thu hồi nợ vay; (9) Xử lý nợ quá hạn.
5. Khách hàng cá nhân được GP.Bank chấm điểm tín dụng dựa trên những nhóm tiêu chí nào?
Hệ thống chấm điểm tín dụng cá nhân của GP.Bank gồm 10 tiêu chí: (1) Độ tuổi; (2) Trình độ học vấn; (3) Loại hình công việc; (4) Thời gian công tác; (5) Mức thu nhập hàng tháng; (6) Tình trạng hôn nhân; (7) Nơi cư trú; (8) Thời gian cư trú; (9) Số người phụ thuộc; (10) Phương tiện đi lại.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Lan Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh chân thực bức tranh hoạt động và nợ xấu tại Phòng giao dịch trung tâm Hoàng Quốc Việt (GP.Bank) giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014. Các dữ liệu về biến động nợ xấu, quy trình cấp tín dụng 9 bước và bảng tiêu chí chấm điểm khách hàng cá nhân mang giá trị thực tiễn cao trong phân tích ngân hàng. Công trình là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế - Tài chính và những người quan tâm đến công tác quản trị rủi ro tín dụng.