BOÄ GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC GIAO THOÂNG VAÄN TAÛI NGUYEÃN MINH VUÕ NGHIEÂN CÖÙU CAÙC GIAÛI PHAÙP CAÀU VÖÔÏT HÔÏP LYÙ ÔÛ CAÙC NUÙT GIAO THOÂNG TAÏI THAØNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH,THI COÂNG TRONG ÑIEÀU KIEÄN BAN ÑEÂM VAØ ÑAÛM BAÛO GIAO THOÂNG BÌNH THÖÔØNG LUAÄN AÙN THAÏC SYÕ KHOA HOÏC KYÕ THUAÄT HAØ NOÄI, THAÙNG 01 NAÊM 2005 Muïc luïc MUÏC LUÏC Muïc luïc -------------------------------------------------------------------------------------01 Lôøi noùi ñaàu --------------------------------------------------------------------------------06 Môû ñaàu -------------------------------------------------------------------------------------08 I- Cô sôû khoa hoïc vaø thöïc tieãn cuûa ñeà taøi ----------------------------------------08 II- Noäi dung ñeà taøi -------------------------------------------------------------------09 Chöông I : Ñaëc ñieåm giao thoâng TP. HCM vaø nhu caàu xaây döïng caàu vöôït -- 10 I.1- Toång quan veà ñieàu kieän kinh teá - xaõ hoäi, giao thoâng TP.2- Ñòa hình, ñòa chaát, thuûy vaên-------------------------------------------------10 I.3- Caáu truùc ñoâ thò ----------------------------------------------------------------11 I.2- Hieän traïng giao thoâng vaø nhu caàu xaây döïng caàu vöôït ôû TP.1- Hieän traïng giao thoâng -------------------------------------------------------11 I.2- Qui hoaïch maïng löôùi giao thoâng TP.3- Ñaùnh giaù tình hình giao thoâng, trieån voïng löu thoâng taïi caùc nuùt giao - 16 I.4- Nhu caàu giaûi quyeát giao thoâng ôû caùc nuùt giao baèng caàu vöôït, ñaûm baûo giao thoâng --------------------------------------------------------------------16 I.5- Giôùi thieäu moät soá nuùt giao thoâng khaùc möùc ôû TP.HCM vaø treân theá giôùi18 I.3- Loaïi hình vaø yeâu caàu kyõ thuaät cuûa nuùt giao khaùc möùc -------------------- 20 I.1- Giôùi thieäu moät soá tieâu chuaån thieát keá nuùt giao thoâng khaùc möùc ------- 20 1 Muïc luïc I.2- Moät soá loaïi hình nuùt giao thoâng khaùc möùc -------------------------------- 26 I.3- Yeâu caàu kyõ thuaät cho caàu vöôït, ñaûm baûo giao thoâng taïi nuùt ----------- 31 I.4- Löïa choïn moät soá daïng nuùt giao thoâng khaùc möùc vaø yeâu caàu kyõ thuaät phuø hôïp vôùi ñieàu kieän giao thoâng ôû TP.HCM --------------------------- 33 Chöông II : Giaûi phaùp löïa choïn keát caáu nhòp --------------------------------------35 II.1- Toång quan veà caùc daïng keát caáu nhòp thöôøng söû duïng hieän nay --------- 35 II.1- Vaät lieäu -----------------------------------------------------------------------35 II.1- Vaät lieäu beâ toâng coát theùp -------------------------------------------------35 II.2- Vaät lieäu theùp ---------------------------------------------------------------38 II.2- Daïng keát caáu -----------------------------------------------------------------38 II.2- Löïa choïn daïng keát caáu vaø sô ñoà boá trí nhòp -------------------------------- 41 II.1- Caùc yeáu toá quyeát ñònh ñeán sô ñoà boá trí nhòp ----------------------------- 41 II.1- Beà roäng maët ñöôøng caàn vöôït qua ---------------------------------------41 II.2- Taûi troïng khai thaùc --------------------------------------------------------45 II.3- Khaû naêng thoâng xe --------------------------------------------------------45 II.4- Coâng ngheä thi coâng -------------------------------------------------------45 II.5- Toång keát veà sô ñoà nhòp löïa choïn ----------------------------------------47 II.2- Daïng keát caáu BTCT döï öùng löïc (KC1) ----------------------------------- 47 II.1- Ñaëc ñieåm -------------------------------------------------------------------47 II.2- Daïng maët caét---------------------------------------------------------------48 2 Muïc luïc II.3- Cô sôû tính toaùn löïa choïn -------------------------------------------------50 II.4- Giôùi thieäu bieän phaùp thi coâng -------------------------------------------61 II.3- Daïng keát caáu theùp (KC2) --------------------------------------------------63 II.1- Ñaëc ñieåm -------------------------------------------------------------------63 II.2- Daïng maët caét---------------------------------------------------------------64 II.3- Cô sôû tính toaùn löïa choïn -------------------------------------------------65 II.4- Giôùi thieäu bieän phaùp thi coâng -------------------------------------------73 II.3- Baûn maët caàu lieân tuïc nhieät ---------------------------------------------------74 II.1- Ñaëc ñieåm ---------------------------------------------------------------------74 II.2- Lyù thuyeát tính toaùn baûn lieân tuïc nhieät ------------------------------------ 75 II.3- Trình töï thi coâng -------------------------------------------------------------77 II.4- So saùnh moät soá chæ tieâu kinh teá – kyõ thuaät cuûa caùc keát caáu löïa choïn--- 78 Chöông III : Giaûi phaùp löïa choïn moá, truï -------------------------------------------83 III.1- Toång quan veà caùc daïng moá truï thöôøng söû duïng hieän nay --------------- 83 III.1- Vaät lieäu ----------------------------------------------------------------------83 III.2- Daïng keát caáu ----------------------------------------------------------------83 III.1- Daïng keát caáu beâ toâng coát theùp -----------------------------------------83 III.2- Daïng keát caáu theùp--------------------------------------------------------91 III.3- Ñaëc tröng ñòa chaát khu vöïc TP.2- Löïa choïn daïng keát caáu moùng -----------------------------------------------94 3 Muïc luïc III.1- Toång quan -------------------------------------------------------------------94 III.2- Cô sôû löïa choïn --------------------------------------------------------------95 III.1- Taûi troïng khai thaùc -------------------------------------------------------95 III.2- Giôùi thieäu bieän phaùp thi coâng ------------------------------------------99 III.3- Ñaùnh giaù ------------------------------------------------------------------- 100 III.3- Löïa choïn daïng keát caáu thaân xaø muõ -------------------------------------- 102 III.1- Toång quan ---------------------------------------------------------------- 102 III.2- Daïng keát caáu beâ toâng coát theùp------------------------------------------ 102 III.1- Ñaëc ñieåm ---------------------------------------------------------------- 102 III.2- Cô sôû löïa choïn ---------------------------------------------------------- 103 III.3- Giôùi thieäu bieän phaùp thi coâng ---------------------------------------- 104 III.3- Daïng keát caáu theùp -------------------------------------------------------- 104 III.1- Ñaëc ñieåm ---------------------------------------------------------------- 104 III.2- Cô sôû löïa choïn ---------------------------------------------------------- 105 III.
Tổng quan luận án
Bối cảnh thực tiễn của công trình nghiên cứu xuất phát từ áp lực hạ tầng giao thông tại các đô thị lớn của Việt Nam, tiêu biểu là Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn đầu thế kỷ XXI. Sự gia tăng cơ học về dân số chuyển cư từ các vùng phụ cận cùng sự tăng trưởng nhanh chóng của các chủng loại phương tiện cơ giới đường bộ đã gây ra tình trạng quá tải nghiêm trọng trên toàn bộ mạng lưới giao thông. Do phần lớn các điểm giao cắt trong thành phố là nút giao đồng mức, xung đột giữa các luồng xe diễn ra liên tục, khiến hiện tượng ùn tắc giao thông tại các giao lộ trở nên phổ biến và nghiêm trọng.
Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra bắt nguồn từ tính chất đặc thù của việc xây dựng công trình giao thông trong đô thị. Khác với các nút giao trên các tuyến quốc lộ vốn có không gian rộng lớn, việc xây dựng cầu vượt hoặc nút giao khác mức trong đô thị liên quan trực tiếp đến đời sống thường nhật của cư dân, điều kiện thi công chật hẹp, đòi hỏi kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng rất cao. Trong khi đó, kinh nghiệm thiết kế, xây dựng và quản lý đầu tư các nút giao khác mức liên thông tại Việt Nam ở thời điểm năm 2005 còn nhiều hạn chế. Việc thiếu vắng các giải pháp kết cấu định hình phù hợp với năng lực chế tạo, vận chuyển, cẩu lắp và khả năng thi công vào ban đêm nhằm duy trì giao thông ban ngày là một khoảng trống kỹ thuật lớn cần giải quyết.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể:
- Phân tích các đặc điểm, yêu cầu kỹ thuật của một nút giao thông khác mức trong điều kiện đô thị.
- Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật và kinh tế hợp lý để lựa chọn giải pháp cầu vượt cho các nút giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất các dạng kết cấu nhịp, mố trụ cầu vượt có khả năng thi công nhanh, thực hiện trong điều kiện ban đêm, bảo đảm giao thông ban ngày thông suốt và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm 4 phần chính được đánh số theo văn bản:
- Phân tích hiện trạng giao thông tại Thành phố Hồ Chí Minh và nhu cầu xây dựng nút giao thông khác mức; phân tích đặc điểm nút giao thông khác mức.
- Nghiên cứu các giải pháp kết cấu cầu vượt ở các nút trong thành phố trong điều kiện thi công ban đêm và đảm bảo giao thông bình thường.
- So sánh, đánh giá hiệu quả của các giải pháp, đề xuất giải pháp hợp lý trên cơ sở phân tích hiệu quả yêu cầu kinh tế, kỹ thuật, biện pháp thi công, đảm bảo giao thông và ít ảnh hưởng đến môi trường.
- Kết luận và kiến nghị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp kết cấu nhịp cầu dầm (bê tông cốt thép dự ứng lực và thép liên hợp), kết cấu mố trụ, kết cấu móng và quy trình công nghệ tổ chức thi công lắp ghép cầu vượt đô thị.
- Phạm vi không gian: Hệ thống mạng lưới giao thông tại các nút giao trọng yếu thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung phân tích hình học tại 24 nút giao thông thuộc các quận nội ngoại thành (Quận 1, 3, 5, 6, 10, 11, Bình Thạnh, Tân Bình, Gò Vấp) và áp dụng thiết kế ví dụ tại nút giao ngã tư Hàng Xanh.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu hiện trạng, quy chuẩn ngành và năng lực công nghệ xây lắp cầu đường tính đến thời điểm bảo vệ (tháng 01 năm 2005).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan, tác giả điểm lại các dự án nút giao thông khác mức thực tế đã và đang được triển khai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm:
- Cầu vượt Nguyễn Hữu Cảnh;
- Nút giao ngã tư Bình Phước;
- Cầu vượt Trạm 2;
- Cầu vượt ngã tư An Sương;
- Các dự án sắp triển khai tại thời điểm nghiên cứu gồm: Nút giao Bình Thuận và các nút giao trên tuyến Đại lộ Đông – Tây.
Về mặt tiêu chuẩn và lý thuyết tính toán, văn bản trích dẫn và sử dụng các công trình kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-01 do Bộ Giao thông Vận tải ban hành (tài liệu [1]), áp dụng triết lý thiết kế theo hệ số tải trọng và sức kháng (LRFD).
- Các nghiên cứu và tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật về thành phần vật liệu bê tông cường độ cao, bê tông siêu dẻo và phụ gia giảm nước (tài liệu [7]).
- Các công trình chuyên khảo về lý thuyết tính toán và định cỡ kinh tế dầm thép, dầm thép liên hợp bản bê tông cốt thép (tài liệu [13]).
Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết là việc định hình hóa các phương án kết cấu nhịp giản đơn có khẩu độ từ 20m đến 30m bằng vật liệu bê tông cốt thép dự ứng lực hoặc dầm thép, kết hợp giải pháp bản mặt cầu liên tục nhiệt. Các công trình trước đó chủ yếu tập trung vào các nút giao quy mô lớn ở ngoại vi hoặc dùng dầm đúc tại chỗ đòi hỏi hệ thống đà giáo chiếm dụng lòng đường dài ngày. Luận án giải quyết bài toán kỹ thuật thi công lắp ghép trọn gói trong điều kiện ban đêm, đưa tải trọng cấu kiện về dưới ngưỡng tải trọng giới hạn của mạng lưới giao thông đô thị và thiết bị cẩu lắp thông dụng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng khung lý thuyết tính toán kết cấu cầu theo Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-01. Mọi kiểm toán tiết diện đều dựa trên phương trình trạng thái giới hạn tổng quát:
$$\sum \eta_i \gamma_i Q_i \le \phi R_n = R_r$$
Trong đó:
- $\eta_i = \eta_D \eta_R \eta_I$ là hệ số điều chỉnh tải trọng (liên quan đến tính dẻo $\eta_D$, tính dư $\eta_R$ và tầm quan trọng khai thác $\eta_I$).
- $\gamma_i$ là hệ số tải trọng; $Q_i$ là ứng lực do tải trọng sinh ra.
- $R_n$ là sức kháng danh định; $R_r$ là sức kháng tính toán; $\phi$ là hệ số sức kháng ($\phi = 0,9$ với kết cấu bê tông cốt thép chịu uốn; $\phi = 1,0$ với bê tông cốt thép dự ứng lực chịu uốn).
- Hoạt tải khai thác thiết kế chuẩn là đoàn xe HL93.
Sức kháng uốn danh định $M_n$ của dầm bê tông cốt thép dự ứng lực tiết diện chữ T được xác định bằng biểu thức:
$$M_n = A_{ps} f_{ps} \left(d_p - \frac{a}{2}\right) + A_s f_y \left(d_s - \frac{a}{2}\right) - A'_s f'_y \left(d'_s - \frac{a}{2}\right) + 0,85 f'_c (b - b_w) \beta_1 h_f \left(\frac{a}{2} - \frac{h_f}{2}\right)$$
Hàm lượng cốt thép chịu kéo được khống chế qua tỷ số giữa chiều cao trục trung hòa $c$ và chiều cao hữu hiệu $d_e$:
$$\frac{c}{d_e} \le 0,42$$
Biến dạng từ biến $\Psi(t, t_i)$ và co ngót $\varepsilon_{sh}$ của bê tông được xác định theo mô hình độ ẩm tương đối $H$, tuổi chịu tải $t_i$ và hệ số cường độ $k_f = \frac{62}{42 + f'_c}$.
Đối với dầm thép, chiều cao dầm kinh tế $h$ được tính toán sơ bộ theo công thức từ tài liệu [13]:
$$h = \alpha \sqrt{\frac{M}{R \delta}}$$
với $\alpha = 2,5 - 2,7$; $R$ là cường độ tính toán của thép; $\delta$ là bề dày sườn dầm.
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp:
- Phương pháp thống kê, khảo sát hiện trạng: Thu thập số liệu hình học về bề rộng lòng đường và vỉa hè tại 24 nút giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phương pháp tính toán cơ học kết cấu: Thiết lập sơ đồ dầm giản đơn, xác định nội lực và sức kháng cho 5 dạng mặt cắt dầm bê tông cốt thép dự ứng lực (MC1: bản rỗng, MC2: dầm I, MC3: dầm T, MC4: dầm $\bot$, MC5: dầm Super-T) và 3 dạng mặt cắt dầm thép (MC6: dầm I liên hợp bản bê tông, MC7: dầm hộp liên hợp bản bê tông, MC8: dầm hộp bản trực hướng) tại 3 cấp khẩu độ nhịp 20m, 25m và 30m.
- Phương pháp so sánh chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật: Lập bảng chỉ tiêu so sánh về khối lượng bê tông, khối lượng cốt thép, tổng trọng lượng phiến dầm và đánh giá khả năng vận chuyển, cẩu lắp cơ động trong thành phố.
Nguồn dữ liệu của luận án gồm số liệu trắc đạc hình học đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, các thông số cơ lý của bê tông $f'c = 42\text{ MPa}$, cốt thép thường ($f_y = 420 - 520\text{ MPa}$), cốt thép dự ứng lực ($f{pu} = 1860\text{ MPa}$, $f_{py} = 1674\text{ MPa}$), thép kết cấu hợp kim thấp cường độ cao ($F_u = 450\text{ MPa}$, $F_y = 345\text{ MPa}$), cùng năng lực sản xuất của các cơ sở cơ khí và đúc dầm tại địa phương như Công ty Bê tông Châu Thới 620, Công ty Cơ khí xây dựng công trình 623 và Công ty Cổ phần Cơ khí giao thông.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Đặc điểm giao thông TP. HCM và nhu cầu xây dựng cầu vượt
Chương I phân tích toàn diện các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, địa chất, thủy văn và cấu trúc mạng lưới giao thông của Thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố có nền địa chất yếu ở phía nam và đông nam, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt, mật độ xây dựng cao. Mạng lưới đường sá đô thị chủ yếu phát triển theo dạng hướng tâm, quy mô mặt cắt ngang hạn chế, khả năng mở rộng bị cản trở bởi chi phí giải tỏa lớn. Đa số các nút giao đồng mức đã khai thác vượt quá công suất thiết kế, gây ra ùn tắc vào các khung giờ cao điểm.
Để nắm bắt quy mô hình học thực tế, tác giả thực hiện đo đạc và thống kê bề rộng lòng đường cùng vỉa hè tại 24 nút giao thông tập trung mật độ phương tiện cao tại các quận:
| TT | Tên nút giao | Quận | Lòng đường (m) | Vỉa hè (m) | Tổng cộng (m) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công xã Paris | 1 | 16,5 | 10 | 26,5 |
| 2 | Lam Sơn | 1 | 12 | 10 | 22 |
| 3 | Mê Linh | 1 | 17 | 10 | 27 |
| 4 | Quách Thị Trang | 1 | 19 | 10 | 29 |
| 5 | Chiến Sỹ | 3 | 18 | 10 | 29 |
| 6 | Dân Chủ | 3 | 25 | 10 | 29 |
| 7 | Vòng xoay ngã 6 | 5 | 30 | 10 | 40 |
| 8 | Vòng xoay ngã 5 | 6 | 15 | 10 | 25 |
| 9 | Vòng xoay Phú Lâm | 6 | 35 | 10 | 45 |
| 10 | Vòng xoay ngã 7 | 10 | 22 | 10 | 32 |
| 11 | Vòng xoay chợ Nguyễn Tri Phương | 10 | 9 | 7 | 16 |
| 12 | Vòng xoay Hàng Xanh | Bình Thạnh | 50 | 10 | 60 |
| 13 | Ngã ba Nơ Trang Long – Phan Đăng Lưu | Bình Thạnh | 14 | 7 | 21 |
| 14 | Ngã tư Đinh Bộ Lĩnh – Bạch Đằng | Bình Thạnh | 14 | 8 | 22 |
| 15 | Ngã tư Xô Viết Nghệ Tĩnh – Nguyễn Xí | Bình Thạnh | 14 | 6 | 20 |
| 16 | Ngã tư 3-2 và Lê Đại Hành | 11 | 18 | 6 | 24 |
| 17 | Ngã tư 3-2 và Lý Thường Kiệt | 11 | 18 | 8 | 26 |
| 18 | Vòng xoay Lăng Cha Cả | Tân Bình | 48 | 10 | 58 |
| 19 | Vòng xoay Lý Thường Kiệt | Tân Bình | 31 | 10 | 41 |
| 20 | Vòng xoay Lê Văn Sỹ | Tân Bình | 11 | 8 | 19 |
| 21 | Vòng xoay sân bay Tân Sơn Nhất | Tân Bình | 27 | 10 | 38 |
| 22 | Ngã tư Bảy Hiền | Tân Bình | 30 | 10 | 40 |
| 23 | Vòng xoay Ngã 6 Gò Vấp | Gò Vấp | 35 | 10 | 45 |
| 24 | Ngã tư Phú Nhuận | Gò Vấp | 17 | 6 | 23 |
Từ bảng số liệu, bề rộng đường tại các nút cần cải tạo biến thiên từ 15m đến 60m. Tại các nút có quy mô lớn (ngã 6, ngã 7), không gian chật hẹp không cho phép giải quyết khác mức triệt để mọi hướng rẽ mà phải giữ lại đảo xuyến mặt đất kết hợp xây dựng cầu vượt cho trục chính. Tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật được xác lập cho cầu vượt đô thị gồm: Vận tốc tính toán $V_{tt} = 60\text{ km/h}$; bề rộng làn xe 3,5m; cầu bố trí 2 làn xe chạy (khổ cầu 7,0m).
Chương II: Giải pháp lựa chọn kết cấu nhịp
Chương II là phần trọng tâm kỹ thuật của luận án, tập trung tính toán, so sánh và lựa chọn kết cấu nhịp dầm. Dựa trên điều kiện vận chuyển trong đô thị (hạn chế xe tải nặng xuyên tâm, mạng lưới đường phố có bán kính cong hẹp) và năng lực cẩu lắp (sử dụng cẩu bánh lốp, cẩu bánh xích đứng dưới mặt đường), tác giả xác định 3 cấp khẩu độ nhịp định hình hợp lý là 20m, 25m và 30m. Những khẩu độ vượt lớn hơn 30m được định hướng bố trí thêm trụ trên dải phân cách giữa.
Tác giả phân tích và tính toán kiểm toán chi tiết hai nhóm giải pháp:
- Nhóm kết cấu bê tông cốt thép dự ứng lực (KC1): Khảo sát 5 dạng mặt cắt ngang gồm MC1 (bản rỗng), MC2 (chữ I), MC3 (chữ T), MC4 (chữ $\bot$), MC5 (Super-T). Bê tông dầm có $f'_c = 42\text{ MPa}$, sử dụng phụ gia Sikament NN hoặc FF để dầm đạt trên 90% cường độ sau 3 ngày phục vụ công tác cắt cáp dự ứng lực và quay vòng bệ đúc.
- Nhóm kết cấu thép (KC2): Khảo sát 3 dạng mặt cắt gồm MC6 (dầm đặc chữ I liên hợp bản bê tông cốt thép), MC7 (hộp thép liên hợp bản bê tông cốt thép), MC8 (hộp thép bản mặt cầu trực hướng lõi bê tông). Vật liệu thép sử dụng là thép hợp kim thấp cường độ cao có $F_u = 345\text{ MPa}$, $F_y = 450\text{ MPa}$.
Bảng tổng hợp chỉ tiêu vật liệu và trọng lượng phiến dầm của nhóm kết cấu KC1:
| Dạng mặt cắt | Chiều dài nhịp (m) | Thể tích bê tông ($m^3$) | Thép DƯL (T) | Trọng lượng phiến dầm (T) |
|---|---|---|---|---|
| MC1 (Bản rỗng) | 20 | 10,259 | 0,496 | 25,647 |
| MC1 (Bản rỗng) | 25 | 15,349 | 0,620 | 38,371 |
| MC1 (Bản rỗng) | 30 | 22,948 | 0,744 | 57,371 |
| MC2 (Chữ I) | 20 | 6,726 | 0,370 | 16,815 |
| MC2 (Chữ I) | 25 | 9,439 | 0,501 | 23,597 |
| MC2 (Chữ I) | 30 | 12,564 | 0,694 | 31,410 |
| MC3 (Chữ T) | 20 | 11,016 | 0,370 | 27,540 |
| MC3 (Chữ T) | 25 | 14,801 | 0,462 | 37,003 |
| MC3 (Chữ T) | 30 | 18,999 | 0,601 | 47,498 |
| MC4 (Chữ $\bot$) | 20 | 5,928 | 0,401 | 14,820 |
| MC4 (Chữ $\bot$) | 25 | 8,210 | 0,501 | 20,525 |
| MC4 (Chữ $\bot$) | 30 | 11,052 | 0,694 | 27,630 |
| MC5 (Super-T) | 20 | 8,130 | 0,525 | 20,325 |
| MC5 (Super-T) | 25 | 11,538 | 0,656 | 28,844 |
| MC5 (Super-T) | 30 | 15,165 | 0,853 | 37,913 |
Bảng tổng hợp chỉ tiêu vật liệu và trọng lượng phiến dầm của nhóm kết cấu dầm thép KC2:
| Dạng mặt cắt | Chiều dài nhịp (m) | Thể tích bê tông ($m^3$) | Khối lượng thép (T) | Trọng lượng phiến dầm (T) |
|---|---|---|---|---|
| MC6 (Dầm I liên hợp) | 20 | 6,400 | 2,628 | 2,628 |
| MC6 (Dầm I liên hợp) | 25 | 8,000 | 4,785 | 4,785 |
| MC6 (Dầm I liên hợp) | 30 | 9,600 | 9,248 | 9,248 |
| MC7 (Hộp thép liên hợp) | 20 | 16,000 | 11,756 | 11,756 |
| MC7 (Hộp thép liên hợp) | 25 | 20,000 | 15,637 | 15,637 |
| MC7 (Hộp thép liên hợp) | 30 | 24,000 | 20,121 | 20,121 |
| MC8 (Hộp bản trực hướng) | 20 | 6,000 | 17,398 | 17,398 |
| MC8 (Hộp bản trực hướng) | 25 | 7,500 | 23,161 | 23,161 |
| MC8 (Hộp bản trực hướng) | 30 | 9,000 | 29,827 | 29,827 |
Nhận xét rút ra từ tính toán:
- Đối với nhóm KC1: Dạng dầm MC2 và MC4 có thể tích bê tông thấp nhất. Với nhịp 20m và 25m, toàn bộ 5 dạng mặt cắt đều có trọng lượng dưới 40 tấn, thỏa mãn khả năng vận chuyển bằng xe chuyên dụng. Ở nhịp 30m, mặt cắt MC1 (57,371T) và MC3 (47,498T) vượt quá giới hạn 40 tấn nên khó vận chuyển trong nội đô; các dạng MC2 (31,410T), MC4 (27,630T) và MC5 (37,913T) hoàn toàn bảo đảm điều kiện này.
- Đối với nhóm KC2: Toàn bộ các phiến dầm thép đều có trọng lượng dưới 30 tấn, rất nhẹ so với dầm bê tông, cho phép lắp ghép cơ động bằng cần cẩu thông dụng. MC8 chế tạo hoàn thiện tại nhà máy giúp rút ngắn tối đa thời gian lắp dựng hiện trường nhưng tiêu tốn khối lượng thép lớn nhất; MC6 và MC7 dùng bản mặt cầu bê tông đổ tại chỗ nên tốn thời gian thi công ngoài công trường hơn.
Để khắc phục hiện tượng xe chạy không êm thuận qua khe co giãn của sơ đồ dầm giản đơn mà vẫn tránh được nội lực phát sinh do lún không đều mố trụ trong sơ đồ dầm liên tục, tác giả đề xuất giải pháp bản mặt cầu liên tục nhiệt nối các nhịp giản đơn lại với nhau. Quy trình thi công được xác lập khép kín: Chế tạo cấu kiện sẵn tại nhà máy $\rightarrow$ vận chuyển bằng xe chuyên dụng ra công trường vào ban đêm $\rightarrow$ cẩu lắp đặt dầm vào vị trí mố trụ trong đêm $\rightarrow$ thi công bản mặt cầu liên tục nhiệt.
Chương III: Giải pháp lựa chọn mố, trụ
Chương III giải quyết bài toán lựa chọn kết cấu phần dưới (móng, thân xà mũ) phù hợp với tải trọng thiết kế HL93 và điều kiện địa chất đô thị Thành phố Hồ Chí Minh:
- Kết cấu móng: Do địa chất nhiều khu vực có lớp bùn sét yếu dày, việc thi công móng nông hay móng cọc đóng gặp nhiều trở ngại do tiếng ồn, rung chấn ảnh hưởng đến công trình nhà cửa lân cận. Luận án đề xuất giải pháp móng cọc khoan nhồi hoặc mọc cọc ép tĩnh. Các giải pháp này hạn chế chấn động, có khả năng chịu tải trọng thẳng đứng và lực đẩy ngang lớn, diện tích chiếm dụng thi công nhỏ.
- Thân xà mũ mố trụ: Đánh giá hai dạng vật liệu là bê tông cốt thép và kết cấu thép. Kết cấu thân trụ bê tông cốt thép dạng cột đơn, tiết diện tròn hoặc bầu dục, xà mũ chữ T được ưu tiên cho các nút có dải phân cách hẹp từ 1m đến 3m. Kết cấu trụ thép hoặc khung thép dạng cổng được xem xét cho các vị trí nút giao đặc biệt cần độ mảnh kiến trúc cao, giảm tải trọng bản thân truyền xuống móng và cho phép lắp ghép nhanh ban đêm.
Chương IV: Ví dụ ứng dụng
Chương IV cụ thể hóa toàn bộ phương pháp luận vào nút giao ngã tư Hàng Xanh (quận Bình Thạnh). Đây là cửa ngõ giao thông huyết mạch phía đông bắc thành phố, nơi giao cắt giữa trục đường Điện Biên Phủ và Xô Viết Nghệ Tĩnh. Nút giao có lưu lượng phương tiện rất cao, thường xuyên xảy ra ùn ứ nghiêm trọng.
Hiện trạng hình học tại nút Hàng Xanh: Bề rộng lòng đường 50m, vỉa hè mỗi bên 10m, tổng bề rộng chỉ giới đường đỏ là 60m. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm (cấp thoát nước, cáp viễn thông, đường điện) bên dưới nút rất phức tạp.
Phương án thiết kế cầu vượt được đề xuất:
- Quy mô: Cầu vượt trục dọc theo hướng ưu tiên lưu thông, quy mô 2 làn xe chạy, vận tốc tính toán $V_{tt} = 60\text{ km/h}$.
- Sơ đồ bố trí nhịp và dạng kết cấu: Lựa chọn sơ đồ nhịp dầm giản đơn kết hợp bản mặt cầu liên tục nhiệt; sử dụng dầm bê tông cốt thép dự ứng lực tiết diện chữ I (MC2) hoặc Super-T (MC5) khẩu độ 25m - 30m, hoặc dầm hộp thép liên hợp (MC7). Trụ cầu đặt trên dải phân cách giữa nhằm tận dụng không gian mặt đất và duy trì đảo xuyến tổ chức giao thông bên dưới cho các luồng rẽ.
- Tổ chức thi công: Các phiến dầm được đúc sẵn tại nhà máy ở ngoại thành (như Bê tông Châu Thới 620). Quá trình vận chuyển dầm qua các trục đường được thực hiện hoàn toàn từ 22h00 đêm đến 05h00 sáng. Cần trục bánh lốp đứng trên mặt đường hiện hữu để lao lắp phiến dầm vào vị trí gối mố trụ trong đêm; mặt bằng ban ngày được giải phóng và hoàn trả cho dòng xe lưu thông bình thường.
Kết quả và những đóng góp mới
- Luận án đã hệ thống hóa các chỉ tiêu kỹ thuật lựa chọn sơ đồ nhịp và loại hình cầu vượt phù hợp với điều kiện mặt bằng đô thị Thành phố Hồ Chí Minh. Xác định 3 cấp khẩu độ nhịp chuẩn là 20m, 25m và 30m; trong đó các vị trí cần khẩu độ vượt trên 30m được định hướng bố trí trụ trên dải phân cách giữa.
- Thiết lập cơ sở dữ liệu tính toán định lượng sức kháng uốn và so sánh kinh tế – kỹ thuật cho 8 dạng mặt cắt kết cấu nhịp (5 dạng bê tông cốt thép dự ứng lực và 3 dạng dầm thép). Kết quả chỉ ra rằng dầm chữ I (MC2) và dầm chữ $\bot$ (MC4) tối ưu về thể tích bê tông; dầm thép (MC6, MC7, MC8) kiểm soát trọng lượng dầm dưới 30 tấn, bảo đảm khả năng vận chuyển và cẩu lắp nhanh.
- Đề xuất quy trình công nghệ kết hợp: Chế tạo cấu kiện sẵn tại nhà máy $\rightarrow$ sử dụng phụ gia hóa dẻo đạt cường độ cắt cáp sau 3 ngày $\rightarrow$ vận chuyển bằng xe chuyên dùng trong khung giờ cấm ban đêm $\rightarrow$ cẩu lắp đặt dầm bằng cẩu bánh lốp trong đêm $\rightarrow$ đổ bê tông bản mặt cầu liên tục nhiệt nhằm xóa bỏ khe co giãn nhịp giản đơn.
- Xây dựng phương án ứng dụng thực tiễn cho nút giao thông ngã tư Hàng Xanh, chứng minh tính khả thi về mặt kỹ thuật, kết cấu và tổ chức thi công không làm gián đoạn dòng xe ban ngày.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Tính toán kiểm toán kết cấu mới dừng lại ở quy mô cầu vượt 2 làn xe và vận tốc tính toán $V_{tt} = 60\text{ km/h}$; chưa mở rộng tính toán kiểm toán chi tiết cho quy mô 4 làn đến 6 làn xe hoặc các nút giao có nhánh cầu rẽ cong phức tạp.
- Về trạng thái giới hạn, luận án chủ yếu tính toán kiểm tra trạng thái giới hạn cường độ về mô men uốn; các trạng thái giới hạn mỏi, độ võng khai thác và dao động kết cấu dầm thép mới được đề cập ở mức độ đại cương.
- Phương án mố trụ và xử lý công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm trong nút giao ngã tư Hàng Xanh mới dừng lại ở mức đề xuất giải pháp nguyên lý, chưa có hồ sơ thiết kế chi tiết mạng lưới ngầm.
Hướng nghiên cứu tiếp được tác giả kiến nghị:
- Nghiên cứu mở rộng tính toán các giải pháp kết cấu nhịp cho cầu vượt quy mô 4 làn xe, kết cấu nhịp dầm cong không gian phục vụ các nhánh rẽ trực tiếp tại nút giao nhiều mức.
- Nghiên cứu chi tiết hóa các giải pháp kết cấu và biện pháp thi công cho các nút giao phức tạp có hình học đặc biệt trên địa bàn thành phố (như vòng xoay Lăng Cha Cả, ngã sáu Gò Vấp, vòng xoay Dân Chủ).
- Đi sâu nghiên cứu công nghệ xử lý di dời và phối hợp mạng lưới công trình hạ tầng ngầm kỹ thuật đô thị kết hợp với thi công cọc khoan nhồi móng cầu vượt.
Giá trị tham khảo
Về mặt học thuật và đào tạo, luận án là tài liệu tham khảo cho học viên cao học, nghiên cứu sinh và kỹ sư ngành công trình cầu hầm. Các bảng số liệu tính toán chi tiết về kích thước hình học, mô men uốn danh định, diện tích cáp dự ứng lực, khối lượng thép và bê tông của 8 dạng mặt cắt dầm giản đơn (Bảng 2.5 đến Bảng 2.13) cung cấp dữ liệu cơ sở cho việc lập dự án đầu tư và thiết kế sơ bộ cầu vượt đô thị.
Về mặt thực tiễn quản lý và thi công, các cơ quan quy hoạch giao thông, ban quản lý dự án đô thị và nhà thầu xây lắp tại Thành phố Hồ Chí Minh có thể khai thác phương pháp luận lựa chọn khẩu độ nhịp (20m - 30m) tương ứng với kích thước dải phân cách và bề rộng mặt đường, cùng mô hình tổ chức thi công ca đêm kết hợp hoàn trả mặt đường ban ngày nhằm giảm thiểu xung đột giao thông trong các đô thị có mật độ dân cư cao.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao đề tài lại lựa chọn các sơ đồ nhịp định hình là 20m, 25m và 30m thay vì khẩu độ lớn hơn? Các phân tích về điều kiện hạ tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh chỉ ra rằng mạng lưới đường phố nội đô chủ yếu cho phép tải trọng khai thác dưới 30 tấn và bán kính đường cong hẹp. Khi nhịp dầm bê tông cốt thép dự ứng lực vượt quá 30m, trọng lượng dầm vượt quá 40 tấn và chiều dài dầm quá lớn sẽ khiến xe chuyên dụng không thể lưu thông và quay trở trong phố. Khẩu độ 20m - 30m vừa bảo đảm vượt qua khẩu độ đường cần thiết (hoặc đặt trụ trên dải phân cách), vừa nằm trong giới hạn năng lực cẩu lắp của cần trục bánh lốp/bánh xích thông dụng.
-
Tiêu chuẩn thiết kế và tải trọng nào được áp dụng để kiểm toán kết cấu nhịp trong luận án? Luận án áp dụng Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-01 theo phương pháp hệ số tải trọng và sức kháng (LRFD). Tải trọng khai thác tiêu chuẩn được đưa vào tính toán là hoạt tải đoàn xe HL93, với các hệ số sức kháng uốn $\phi = 0,9$ cho bê tông cốt thép thường và $\phi = 1,0$ cho bê tông cốt thép dự ứng lực.
-
Trong số 5 dạng mặt cắt dầm bê tông cốt thép dự ứng lực (MC1 đến MC5), dạng nào tối ưu nhất về khối lượng vật liệu và điều kiện vận chuyển? Mặt cắt dầm chữ I (MC2) và dầm chữ $\bot$ (MC4) có thể tích bê tông thấp nhất ở cả 3 cấp nhịp (ví dụ ở nhịp 20m, MC2 chỉ tốn $6,726\text{ m}^3$ và MC4 tốn $5,928\text{ m}^3$ bê tông). Về trọng lượng vận chuyển, ở nhịp 30m, MC1 (57,371T) và MC3 (47,498T) vượt quá giới hạn 40 tấn nên không khả thi trong vận chuyển nội đô; trong khi MC2 (31,410T), MC4 (27,630T) và MC5 (37,913T) hoàn toàn đáp ứng tốt yêu cầu này.
-
Giải pháp dầm thép liên hợp (MC6, MC7, MC8) có ưu điểm và nhược điểm kỹ thuật gì so với dầm bê tông dự ứng lực? Ưu điểm nổi bật của dầm thép là trọng lượng phiến dầm rất nhẹ, dao động từ 2,628 tấn đến 29,827 tấn cho các nhịp từ 20m đến 30m (nhỏ hơn 30 tấn), thuận tiện tối đa cho khâu vận chuyển và cẩu ráp nhanh ban đêm. Tuy nhiên, nhược điểm là chi phí vật liệu thép cao do thời điểm đó Việt Nam phải nhập khẩu thép tấm, thép hình; đồng thời vật liệu thép dễ bị ăn mòn, gỉ sét dưới điều kiện khí hậu nóng ẩm của Thành phố Hồ Chí Minh, làm tăng chi phí duy tu bảo dưỡng.
-
Biện pháp tổ chức thi công cầu vượt được tác giả đề xuất như thế nào để không gây ùn tắc giao thông ban ngày? Cấu kiện dầm được chế tạo sẵn hoàn chỉnh tại nhà máy ngoại thành; sử dụng phụ gia hóa dẻo đạt trên 90% cường độ sau 3 ngày. Dầm được vận chuyển bằng xe rơ-moóc chuyên dụng vào thành phố trong khung giờ cấm ban đêm (22h00 đến 05h00). Cần trục bánh lốp cẩu lắp phiến dầm vào vị trí gối trụ trong đêm; mặt bằng dưới nút giao được thu dọn và hoàn trả cho phương tiện lưu thông bình thường vào ban ngày trước khi tiến hành thi công bản mặt cầu liên tục nhiệt.
Kết luận
Luận án đã giải quyết bài toán kỹ thuật lựa chọn kết cấu và tổ chức thi công cầu vượt tại các nút giao thông đô thị Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở khoa học và thực tiễn. Thông qua việc tính toán kiểm toán định lượng 8 dạng mặt cắt kết cấu nhịp bê tông cốt thép dự ứng lực và dầm thép ở các khẩu độ 20m, 25m, 30m, công trình xác định rõ các phương án kết cấu tối ưu về trọng lượng và khả năng cẩu lắp. Đề xuất quy trình công nghệ chế tạo sẵn kết hợp lắp ráp ban đêm và bản liên tục nhiệt là giải pháp kỹ thuật trực tiếp tháo gỡ xung đột giữa thi công hạ tầng và nhu cầu duy trì giao thông liên tục tại các đô thị lớn.