CHƯƠNG 1: CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ HO MONG SAU CUA CÔNG TRINH THỦY LOL 1. Mục dich, thm quan trọng và các van dé cơ bản của việc sử dụng hồ móng, sâu trong công trình thủy lợi [3] Các công trình thủy lợi ở nước ta hiện nay như trạm bom, nhà máy thủy điện, hệ thị p thoát nước, xử lý nước thi và một số công tình thủy lợi lớn thường đặt sâu vào lòng đất, có khi đến vài chục ngàn mét vuông và sâu đến hàng chục. mớt, Việc xây dựng những công trình như thể theo các phương pháp khác nhau dẫn đến hàng loạt các kiểu hỗ móng sâu khác nhau mà để thực hiện chúng, người thiết kế và thi công cần có những biện pháp chin giữ để bảo vệ thành vách hỗ và công nghệ đảo thích hợp về mat ky thuật - kỉnh tẾ cũng như an toàn về môi trường và không gây ảnh hưởng xấu đến công trình lân cận đã xây dựng trước đó. Những vấn ca bản cin được chú trong việ thiết kể, thì công hồ móng sâu của các công tinh thủy lợi đô là: Thử nhát hỗ móng là loại công tình có giá thành sao, khối lượng công việc lớn, kỹ thuật thi công phức tap, phạm vỉ ảnh hưởng rộng nhiều nhân tổ bin đi, sự cổ hay xảy ra.
Xử lý ốt các vẫn đề liên quan đến hỗ móng sẽ hạ thấp được giá thành và bảo đảm chit lượng công tình. Thứ hai là do hỗ móng sâu và rộng nên tính chất đắt đá thường biển đổi rong khoáng khá rộng, điều kiện dn dấu của địa chất phức tạp, tính không đồng đều của điền on địa chất thủy văn thường làm cho số liệu khảo sát có tính chính xác không ‘cao, khó đại điện được cho tình hình tổng thể của các tầng dit dẫn đến việc gây khó khăn cho thiết kế à th công hồ móng sâu Thứ ba là đảo hổ móng trong điều kiện dat yếu, mực nước ngầm cao và các điều kiện hiệt trường phúc tạp rất dễ sinh ra trượt lở khối đất, mi ôn định hố móng, day hỗ tồi lên, kết cầu chắn gữ bị d® nước nghiêm trọng hoặc bi chảy đắt làm hư hại hỗ móng, uy hiếp nghiêm trọng các công trình xây dựng, các công trình ngằm và các đường Ống xung quanh. Thứ tr là hỗ mồng sâu của các công tinh thủy lợi bao gdm nhiễu khâu có ‘quan hệ chặt chẽ với nhau như chắn đất, chồng giữ, ngăn nude, hạ mực nước, đào đất. Nếu một khâu nào đó thất bại sẽ dẫn đến cả công trình bị 46 vỡ.
Ngoài ra việc thi ng hỗ móng ở các hiện trường lân cận như đóng cọc, hạ mục nước ngÃ. đều có thể sinh ra các ảnh hưởng hoặc khổng chế lẫn nhau, tăng thêm các nhân tổ có ê gây ra sự cổ. Thứ năm là hỗ mông có giá thành khá cao nhưng ại chỉ có tính tạm thôi nên thường là không muốn đầu tư chỉ phí nhiều. Nhưng nếu để xảy ra sự có thì xử lý sẽ: vô cũng khó khăn, gây ra tổ thất lớn về kinh tẾ và ảnh hưởng nghiêm trong vỀ mặt xã hội.
Ngoài ra công trình hỗ móng thủy lợi có chu kì thi công da từ khi đào đất cho đến khi hoàn thành toàn bộ các công tình kín khuất ngằm dưới mặt đắt phải trải qua nhiề lần mưa to, nhiều lần chất ải, chắn động, th công có sai phạm. tính ngẫu nhiên của mức độ an toàn tương đổi lớn, sự cổ xảy ra thường là đột biển 1. Thiết kế giải pháp bảo vệ hồ móng sâu [3] Ranh giới phân biệt hé móng nông và hỗ móng sâu không có quy định rõ rột, đôi khí côn phụ thuộc vào điều kiện địa chất công trình va địa chất thủy văn. Trong xây dựng nói chung và thủy lợi nổi riêng thì thưởng lấy Sm đến 6m làm ranh giới giữa hỗ móng nông và sâu là tương đối phù hợp với điều kiện địa chất bình thường.
Nguyên tắc thất kế C6 ba nguyên tắc khi thiết kế kết cẫu bảo vệ hố móng sâu trong công trình thủy lợi là 1. An toàn tin cậy: Dap ứng yêu cầu về cường độ bản thân, tính én định và sự biến dạng cia kết cầu chấn gỉ mồng, đảm bảo an toàn cho công trình xung quanh 1. Tính hợp lý về kinh té: Dư: là đảm bảo an toàn, tin cậy cho kết cắn chắn git, phải xác định phương ấn có hiệu quả kinh tẾ kỹ thuật rõ răng trên cơ sở tổng hợp các mat thời gian, vật liệu, thiết bị, nhân công và bảo vệ môi trường, xung quanh. Thuận lợi và đâm bảo thời gian thi công: Trên nguyên tắc an toàn tin cây và kinh tế hợp lý, dp ứng tối đa những điều thuận li cho thi công (như bổ trí chin giữ hợp If, thuận tiện cho việc đảo đắt), rút ngắn thời gian thi công.
Kế dụ củi giữ thường chỉ có tam thời, khi mồng thi công xong là hết tác dụng. Một số vật liệu làm kết cầu chắn giữ có thể được sử dụng lại như cọc bản u ép và những phương tiện chắn giữ theo kiễu công cụ. Nhưng cũng cổ một số át sấu chin giữ được chôn lâu đài ở trong đất như cọc tắm bằng BTCT, cọc nhỗi, cọc trộn xi măng đất và tường liên tục trong đất. Cũng có cả loại trong khi thi công.
móng thì làm kết cầu chin giữ hồ móng, thi công xong sẽ trở thành một bộ phận của. kết cấu vĩnh cửu, lâm thành tưởng ngoài các phòng ngằm kiểu phức hợp như tường liên tục trong đất 1. Đặc điểm thất kế Đặc điểm của công tác thiết kế kết cấu chắn giữ hỗ móng sâu là 1. Tink không xác định của ngoại lực: ngoại lực tác dụng lên các kết cầu chin giữ (áp lực chủ động và bị động của đất và áp lực nước) sẽ thay đổi theo điều kiện môi trường, phương pháp thi công và giai đoạn thi công.
Tink không xác định của biển dang: Không chế biên dang là điều quan trong trong thiết kế kết cầu chin giữ nhưng lại có nhiễu nhân tổ ảnh hưởng đến lượng biến dạng này như là: độ cứng của tường vay, cách bổ trí tay chống (hoặc neo) và đặc tính mang tải của cẩu kiện, tinh chất dit nền, sự thay đổi của mực nước. dưới đất chất lượng thi công, trình độ quản lý ngoài hiện trường 1 Tính chất không xác định của đất nh chất không ding nhất của đất nên (hoặc của lớp 0 và chúng cũng không phải là số khi 1g dồi, hơn nữa lại có những phương pháp xác định khác nhau (như cắt không thoát nước và có thoát nước.) tùy theo mẫu lấy ở những v ívà giai đoạn thì công không ging nhan của hồ móng, nh chất đắt dắt cũng thay đổi, sự tác đụng cũ dắt nỀn lên kế cấu chin giữ hoặc lực chắn giữ của nó cũng theo đó mà thay đồi. Những nhân tổ ngẫu nhiên sấy ra sự thay đi: những thay đồi ngoài ý muốn của sự phân bố áp lực đất trên hiện trường thi công, sự không nắm ving những chướng ngại vật trong lòng đắt (ví dụ tuyển đường Sng đã cũ nấ). những sự thay đổi của môi trường xung quanh.
đều có ảnh hưởng đến việc th công và sử dụng hố móng sâu một cách bình thường. Do những nhâ ố khó xác định chính xác nói trên mà việc 1 Ê giải pháp. hỗ móng sâu phải kết hợp linh hoạt giữa lý thuyết và thực tế để đưa ra cách thức tôi và nhất 1. Các buộc thả kế giải pháp bio vệ hổ móng sâu 1.
Khảo sát cho thiết ké và thi công công trình chắn giữ hỗ móng sâu a) Công tác thăm đò: Căn cứ vào văn bản nhiệm vụ khảo sát dia chất công. trình, thu thập các tà iệu đã có về dia chất, thủy văn, khí tượng trong phạm vi phụ cận của công tình. các kinh nghiệm trong xây dụng ở địa phương để lip đ cương khảo sát nội dung gồm có: = Tên công trình và đơn vịchủ quản ~ Mặc dich và nhiệm vụ khảo sắt ~ Phương pháp của công tác khảo sát và bố trí khối lượng công việc: bao gồm nội dung, phương pháp, số lượng của công việc do vẽ, điều tra, và thăm đồ đối với từng hạng mục công việc + Những vẫn để có thể gặp phải trong khi hàng công việc biện pháp giải quyết vin đề ~ Chỉnh lý tài liệu và nội dung của bản báo cáo, những biểu đồ phải có. Sau đồ tiễn hành thăm dd hiện trường bằng 1 trong 4 loại sau: đào thăm đồ, Khoan thâm dồ, thâm đò bằng phương pháp xuyên hoặc thăm dò bằng phương pháp vat lý, Hiện nay phương pháp khoan thăm dỗ địa chất công trình là phương pháp hay ding nhất, rộng rãi nhất và có hiệu quả nhất.
Phương pháp này dùng thiết bị và sông cụ khoan để lấy mẫu thử đất đá từ trong khoan để xác định tính chất cơ lý của dit đá và phân biệt các địa ting. Phương pháp thăm đỏ bằng xuyên hay vật lý cũng là một trong các phương pháp thăm đò, đồng thời cũng lại là một phương pháp. để kiểm tra bằng phương pháp xuyên có thé xúc định tính chit oo lý của nn đất, lựa chọn ting chịu lục của móng cọc và xác định khả năng chịu lục của cọc. Thâm cdò bằng phương pháp vật lý (như ra đa địa chit) có thể biết rõ được mặt ranh giới 1g ngồi mạch ngắm cổ, các chướng ngại vật ngằm.
Bố trí điểm thăm dd cho công trình chắn giữ hồ móng sâu: Phạm vi thăm dò là vũng đất có thé bổ trí kết cấu chắn giữ, bổ trí điểm thâm dô trong phạm vi rộng ra ngoài ranh giới phải đảo hé móng bằng 1 - 2 tin độ sâu đào hỗ, Với loại đất mềm, phạm vi khảo ít phải mở rộng thỏa đáng hơn nữa. b) Công túc thí nghiệm: Cúc thông số xác định trong các thí nghiệm phải dip ứng được yêu cầu của công việc thiết kể và thi công chống giữ và hạ mực nước ngầm ở hé móng sâu, thông thường phải tiễn hành các việc thử nghiệm và đo lưởng.